Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Để đánh giá hiệu quả đầu tư của một loại cây trồng, thường phải tính đến hiệu

quả sản xuất kinh doanh của cả vòng đời của cây. Cây măng tây là cây trồng lâu năm

(8 năm). Việc đầu tư chi phí và doanh thu diễn ra trong thời gian dài nên yếu tố thời

gian trở nên quan trọng trong việc xác định hiệu quả kinh tế cây măng tây. Do đó, việc

thu chi trong việc trồng cây măng tây cần phải chuyển đổi toàn bộ thu chi về một thời

điểm để tính tốn. Ba chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả đầu tư là lợi ích ròng

hiện tại NPV (Net present value), suất nội hoàn IRR (Internal rate of Return), thời gian

hoàn vốn PP (Pay-back period), tỷ suất doanh thu trên chi phí BCR (Benefit cost rate)

và tỷ suất lợi nhuận RR (Rate of return) được sử dụng để đánh giá hiệu quả sản xuất

kinh doanh của hộ trồng măng tây.

2.1.2. Phân loại hiệu quả kinh tế

Mọi hoạt động sản xuất của con người và quá trình ứng dụng kỹ thuật tiến bộ

vào sản xuất đều có mục đích chủ yếu là kinh tế. Tuy nhiên, kết quả của các hoạt động

đó khơng chỉ đạt được về mặt kinh tế mà đồng thời còn tạo ra nhiều kết quả liên quan

đến đời sống kinh tế xã hội của con người.

Đặc biệt về sản xuất nơng nghiệp, ngồi những hiệu quả chung về kinh tế xã

hội, còn có hiệu quả rất lớn về môi trường mà ngành kinh tế khác khơng thể có được.

Căn cứ theo nội dung và bản chất có thể phân biệt thành 3 phạm trù: hiệu quả kinh tế,

hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế-xã hội. Ba phạm trù này tuy khác nhau về nội dung

nhưng lại có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau. Trong đó, hiệu quả kinh tế được

hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được về mặt kinh tế và chi phí

bỏ ra để đạt được kết quả đó. Kết quả kinh tế ở đây được biểu hiện bằng giá trị tổng

sản phẩm, tổng thu nhập, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận.

Có thể nói hiệu quả kinh tế là khâu trung tâm có vai trò quyết định nhất và nó

được đánh giá một cách đầy đủ nhất khi kết hợp với hiệu quả xã hội. Xét trong phạm

vi và đối tượng các hoạt động kinh tế, có thể phân chia phạm trù hiệu quả kinh tế

thành:

Hiệu quả kinh tế theo ngành: Là hiệu quả kinh tế tính riêng cho từng ngành

sản xuất vật chất.

Hiệu quả kinh tế quốc dân: Là hiệu quả kinh tế tính chung cho tồn bộ nền

sản xuất xã hội.

23



Hiệu quả kinh tế theo vùng lãnh thổ: Là xét riêng cho từng vùng, từng địa

phương.

Căn cứ vào yếu tố cơ bản của sản xuất thì có thể phân chia hiệu quả kinh tế

thành những loại sau: Hiệu quả sử dụng vốn; Hiệu quả sử dụng đất đai; Hiệu quả sử

dụng lao động; Hiệu quả sử dụng máy móc, thiết bị; Hiệu quả sử dụng các biện pháp

khoa học kỹ thuật và quản lý.

2.2. Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế

Quá trình sản xuất kinh doanh từ khi trồng đến hết chu kỳ kinh tế của cây măng

tây trải qua nhiều năm canh tác, do đó đề tài sử dụng các chỉ tiêu sau đây để đánh giá

hiệu quả kinh tế.

2.2.1. Lợi ích ròng hiện tại (NPV) (Net Present Value)

Lợi ích ròng (NPV), còn được gọi là hiện giá ròng hay là hiện giá thuần, được

tính theo một suất chiết khấu nào đó của dòng ngân lưu thu nhập mà dự án sẽ mang lại

trong tương lai so với hiện giá của các khoản đầu tư phải bỏ ra cho dự án.

Ta có cơng thức:

n



NPV = ∑

i =0



NCFi

(1 + r ) i



Trong đó:

NCF (Net Cash Flow)

NCFi = CI – CO

CI (Cash In Flow): ngân lưu vào

CO (Cash Out Flow): ngân lưu ra

i: Số thứ tự năm đầu tư (chu kỳ kinh tế cây măng tây)

n: Số năm đầu tư

r: Suất chiết khấu

Qui tắc ra quyết định: NPV>0, cho thấy sản xuất có hiệu quả. Khi so sánh nhiều

phương án đầu tư, phương án nào có NPV lớn hơn thì tốt hơn (trong cùng thời gian

đầu tư).

NPV tính cho một đơn vị diện tích cũng chính là lợi nhuận trên một đơn vị diện

tích, được tình bằng tổng doanh thu qui về hiện tại trong các năm của q trình sản

xuất trừ đi chi phí qui về hiện tại trên một đơn vị diện tích. So sánh lợi nhuận trên một

đơn vị diện tích, trường hợp nào có lợi nhuận cao hơn thì hiệu quả cao hơn (trong cùng

thời gian đầu tư).

24



2.2.2. Tỷ suất nội hoàn (IRR) (Internal Rate of Return)

Tỷ suất nội hoàn (IRR) (Internal Rate of Return) là suất chiết khấu mà tại đó tất

cả các thu nhập tương lai của phương án đầu tư bằng với tất cả các chi phí tương lai

của phương án đó; hay nói cách khác Tỷ suất nội hồn là suất chiết khấu mà tại đó

hiện giá thuần NPV=0.

Ta có công thức:

n



n

CI

CO

=





t

t

t = 0 (1 + IRR )

t = 0 (1 + IRR)



Trong đó:

CI (Cash In Flow): ngân lưu vào (lợi ích hay phần thu trong sản xuất kinh

doanh)

CO (Cash out Flow): ngân lưu ra (chi phí đầu tư trong sản xuất kinh doanh)

i: Số thứ tự năm đầu tư , năm đầu tiên i=0

n: Số năm đầu tư

Quy tắc ra quyết định: Nếu IRR lớn hơn lãi suất vay vốn để đầu tư thì phương

án đầu tư đó có hiệu quả kinh tế, ngược lại nếu tỷ suất nội hồn nhỏ hơn lãi suất vay

vốn thì phương án khơng mang lại hiệu quả. Khi so sánh IRR, phương án nào có IRR

cao hơn thì phương án đó hiệu quả hơn (trong cùng thời gian đầu tư).

2.2.3. Tỷ số lợi ích chi phí (BCR) (Benefit Cost Ratio)

Tỷ số lợi ích chi phí (BCR) (Benefit Cost Ratio) được tính bằng tổng lợi ích đã

tính chiết khấu (quy về hiện tại) chi cho tổng các chi phí đã tính chiết khấu (quy về

hiện tại). BCR được tính bằng cơng thức sau:

n



CI



t

i − 0 (1 + r )

BCR = n

CO



t

i = 0 (1 + r )

Trong đó:

CO (Cash out Flow): ngân lưu ra (chi phí đầu tư trong sản xuất kinh doanh)

i: Số thứ tự năm đầu tư , năm đầu tiên i=0

n: Số năm đầu tư

r: suất chiết khấu

25



Quy tắc ra quyết định: BCR>1 cho thấy đầu tư có lời. Khi so sánh nhiều

phương án đầu tư, phương án nào có BCR lớn hơn thì phương án đó hiệu quả hơn

(trong cùng thời gian đầu tư).

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp được thu thập qua phương pháp chọn mẫu ngẫu

nhiên. Nghiên cứu tiếp cận với các hộ trồng măng tây của tỉnh Ninh Thuận. Đối tượng

điều tra là những hộ dân trồng măng tây xanh sẵn lòng tham gia cuộc phỏng vấn với

bảng câu hỏi soạn sẵn. Việc thu thập số liệu sơ cấp được thực hiện thông qua 2 bước là

khảo sát sơ bộ và khảo sát chính thức.

Khảo sát sơ bộ: Được tiến hành trên mẫu là 10 cơ sở nhằm phát hiện những sai

sót của bảng câu hỏi.

Khảo sát chính thức: Được tiến hành sau khi bảng câu hỏi được chỉnh sửa từ

kết quả của nghiên cứu sơ bộ. Số đơn vị mẫu là 120 được xác định theo tỷ lệ diện tích

trồng măng tây hiện có tại Ninh Thuận.

Số liệu thứ cấp: Được thu thập từ các báo cáo thống kê của Cục thống kê tỉnh,

Sở Nơng nghiệp và PTNT tỉnh, các tạp chí khoa học, các báo điện tử, số liệu của các

cơng trình khoa học nghiên cứu về thủy sản.

2.3.2. Phương pháp nghiên cứu

Xử lý số liệu bằng phần mềm Excel và Eview 8.0

Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng nghề trồng măng tây tại tỉnh Ninh Thuận

Phương pháp thống kê mô tả

Mục tiêu phân tích thực trạng nghề trồng măng tây xanh tại Ninh Thuận được

thực hiện thông qua phương pháp thống kê mơ tả. Đây là một phương pháp mà hoạt

động chính là việc thu thập thông tin, dữ liệu để kiểm chứng các giả thuyết, trả lời các

câu hỏi có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu. Nghiên cứu mô tả nhằm xác định và

tường trình sự việc xảy ra. Những nghiên cứu mơ tả điển hình thường liên quan đến

việc đánh giá thái độ, ý kiến, các thông tin về xã hội, con người trong các điều kiện và

quy trình hoạt động. Các số liệu trong nghiên cứu mơ tả thông thường được thu thập

bằng các cuộc phỏng vấn điều tra qua các bảng câu hỏi, phỏng vấn, quan sát trực tiếp

hoặc các phương pháp khác kết hợp thành những hình thức nêu trên.

26



Ngồi ra, nghiên cứu mơ tả còn là một q trình khẳng định và tường trình sự

việc theo cách mà sự việc xảy ra. Để thực hiện được, người nghiên cứu phải tiếp cận

thái độ và ý kiến của các cá nhân, tổ chức, sự kiện hoặc quy trình cần nghiên cứu. Cụ

thể trong nghiên cứu này, việc xây dựng bảng câu hỏi kết hợp với việc điều tra phỏng

vấn từng trồng măng tây sẽ giúp đề tài thu thập được những thông tin chung về tình

trạng mơ hình trồng măng tây tại tỉnh và một số yếu tố làm cơ sở phân tích và đề ra

định hướng phát triển trong thời gian tới.

Mục tiêu 2: Phân tích hiệu quả kinh tế nghề trồng măng tây

Phân tích hồi quy hàm năng suất cây măng tây xanh

Phương pháp phân tích hồi quy nghiên cứu mối quan hệ giữa một yếu tố phụ

thuộc (biến phụ thuộc) với một hoặc nhiều yếu tố độc lập (biến giải thích). Dạng hàm

hồi quy phụ thuộc vào nhiều yếu tố bao gồm đặc điểm sinh học của cây trồng, kinh

nghiệm của người nghiên cứu và số liệu điều tra thực tế và quan trọng nhất là các lý

thuyết kinh tế.

Hàm hồi quy năng suất cây măng tây xanh có dạng: Y = f(x), trong đó Y là biến

phụ thuộc, X là các biến độc lập. Dạng hàm sản xuất có nhiều dạng hàm khác nhau

nhưng phổ biến nhất là dạng hàm Cobb-Douglas. Qua tham khảo các nghiên cứu trước

đó, đề tài cũng chọn ứng dụng dạng hàm Cobb-Douglas làm dạng hàm năng suất măng

tây xanh. Vì thế, hàm năng suất đề tài cần ước lượng có dạng như sau:

Y = A.DTα1 .MDα2 .HCα3 .VCα4 .CONGα5 .BVTVα6 .NUOCα7 .KNα8 .TUOIMα9.THα10.

TDHVα11 . e α12*D . eɛ

Trong đó:

Y: Năng suất măng tây xanh trong 1 năm (kg/1000 m2).

DT: Diện tích đất trồng măng tây (1000 m2)

MD: Mật độ trồng (cây/1000 m2)

HC: Lượng phân hữu cơ (tạ/1000 m2)

VC: Lượng phân vô cơ (tạ/1000 m2)

CONG: Số ngày cơng lao động (ngày cơng/1000 m2)

BVTV: Lượng thuốc BVTV (lít/1000 m2)

NUOC: Lượng nước tưới (m3/1000 m2)

KN: Kinh nghiệm canh tác (năm)

TUOIM: Số tuổi của vườn măng tây (năm)

TH : Số lần tham gia tập huấn khuyến nông về trồng măng tây (lần/năm)

TDHV: Trình độ học vấn của hộ (số năm đến trường)

D : Phương pháp tưới sử dụng (D=1 : tưới tràn ; D=0 : tưới phun mưa)

Dấu Kì Vọng của Các Biến Độc Lập

27



DT – Diện tích trồng măng tây của hộ: Khi diện tích trồng càng lớn thì người

nơng dân càng có điều kiện để đầu tư theo tính quy mơ do đó có thể đạt được năng

suất cao hơn, vì vậy kỳ vọng dấu dương (+).

MD – Mật độ trồng: Khi cây trồng được trồng với mật độ càng dày thì sản

lượng thu hoạch sẽ nhiều hơn do đó năng suất càng lớn, vì vậy kỳ vọng dấu dương (+).

HC – Lượng phân hữu cơ: Việc sử dụng phân hữu cơ giúp cải thiện chất lượng

đất và đồng thời cung cấp thêm các thành phần khống hòa tan an tồn cho đất, vì thế

sẽ giúp cho cây măng tây phát triển tốt hơn và đạt năng suất hơn, vì thế kỳ vọng dấu

dương (+).

VC – Lượng phân vô cơ: Khi sử dụng phân vô cơ như phân tổng hợp NPK một

cách đầy đủ và hợp lý sẽ giúp cây măng tây đạt năng suất cao, do đó kỳ vọng dấu

dương (+).

CONG – Số ngày công lao động: Người nơng dân càng dành nhiều thời gian

chăm sóc cho vườn măng tây thì năng suất cây trồng sẽ tăng nên kỳ vọng dấu dương

(+).

BVTV – Lượng thuốc BVTV: Măng tây nhạy cảm với thuốc BVTV, vì vậy

càng dùng nhiều Thuốc BVTV thì năng suất măng sẽ tăng nên kì vọng dấu âm (+).

NUOC – Lượng nước tưới: Lượng nước tưới sử dụng (m3/ 1000m2): Nước tưới

là một yếu tố đầu vào rất quan trọng. Khi cây trồng được cung cấp nước tưới đầy đủ

thì cây sẽ khỏe mạnh và hấp thụ các chất dinh dưỡng tốt hơn do đó làm tăng năng suất,

nên biến lượng nước tưới được kỳ vọng dấu dương (+).

KN – Kinh nghiệm canh tác: Khi chủ hộ càng có kinh nghiệm thì sẽ canh tác

măng tây tốt hơn trong những điều kiện thời tiết thay đổi nên sẽ đảm bảm năng suất do

đó, kỳ vọng dấu dương(+).

TUOIM – Số tuổi của vườn măng tây: Khi cây có tuổi thọ càng cao, năng suất

cây măng tây càng giảm. Do đó kỳ vọng dấu cho biến tuổi cây là dương (-).

TH – Số lần tham gia tập huấn khuyến nông về trồng măng tây: Số lần tham gia

khuyến nơng, kì vọng mang dấu dương (+), khi nơng dân đầu tư thời gian để tham gia

vào công tác tập huấn khuyến nơng thường thì người ta sẽ tiếp thu kỹ thuật mới để áp

dụng vào sản xuất sẽ cao hơn khi khơng tham gia do đó năng suất măng tây cao.

TDHV – Trình độ học vấn của hộ: Khi chủ hộ có số năm đi học càng nhiều tức

có trình độ học vấn cao thì sẽ dễ dàng chấp nhận hoặc thực hành những kỹ thuật trồng

mới giúp tăng năng suất cây trồng, vì vậy kỳ vọng dấu dương (+).



28



D – Phương pháp tưới sử dụng (D=1 : tưới tràn ; D=0 : tưới phun mưa) : Tưới

phun mưa là phương pháp mới được đa số hộ dân sử dụng, kiết kiệm nước hơn và

được cho là sẽ mang đến năng suất cao hơn, do đó kì vọng biến D sẽ mang dấu âm (-).

Bảng 2.1. Bảng mô tả các biến và kì vọng dấu ban đầu

Mơ tả biến

Diện tích trồng

Mật độ cây/1000m2

Lượng phân hữu cơ

Lượng phân vơ cơ

Số công lao động

Thuốc bảo vệ thực vật

Lượng nước tưới

Số năm kinh nghiệm

Số tuổi măng

Số lần tập tuấn

Số năm đến trường

Phương pháp tưới



Tên biến

DT

MD

HC

VC

CONG

BVTV

NUOC

KN

TUOIM

TH

TDHV

D



Đơn vị

1000m2

Cây/1000m2

Tạ/1000m2/năm

Tạ/1000m2/năm

Ngày cơng/1000 m2

Lít/1000m2/năm

m3/1000m2/năm

Năm

Năm

Lần

Năm



Kì vọng dấu

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

-



Phân tích rủi ro

Để biết được mức độ rủi ro khi hộ dân tham gia sản xuất măng tây thì ta tiến

hành phân tích sự thay đổi năng suất măng tây và giá bán thành phẩm để thấy được sự

biến đổi giá trị NPV, từ đó đánh giá được tính rủi ro về mặt lợi nhuận đối với người

nông dân trồng măng tây.

Sự thay đổi về sản lượng là sự thay đổi năng suất của măng tây, đề tài cho sự

thay đổi này dưới dạng % thay đổi. Mức thay đổi này sẽ được tham khảo từ các nghiên

cứu trước và cũng từ điều tra thực tế. Tương tự, sự thay đổi về giá cả là giá thành

phẩm măng tây xanh thay đổi. Sự thay đổi của giá cả cũng tham khảo dựa trên điều tra

thực tế. Bảng 10 minh họa cho việc phân tích rủi ro khi giá và năng suất măng tây thay

đổi.

Bảng 2.2. Phân tích rủi ro khi giá và sản lượng thay đởi

%∆

sản lượng bình qn







0%







….

….

….

….

….





….

….

….

….

….

29



%∆ Giá bình quân



0%



….

….

….

….

….

….

….

….

….

….

….

….

….

….

….





….

….

….

….

….





….

….

….

….

….









….

….



….

….



30



….

….



….

….



….

….



….

….



….

….



Chương 3

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN



3.1.Thực trạng trồng măng tây xanh tại Ninh Thuận

Diện tích

Năm 2017, đánh dấu bước phát triển mới khi doanh nghiệp có sự đầu tư mạnh

vào trồng măng tây xanh ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước, tạo bước đột phá

mới trong nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Chương trình chuyển đổi cơ cấu

cây trồng thích nghi với điều kiện khí hậu khơ hạn của tỉnh Ninh Thuận đã thuận lợi

tăng thêm 80ha diện tích cây măng tây xanh, đưa tổng diện tích trồng măng tây xanh ở

Ninh Thuận lên 700ha. Doanh nghiệp kiến nghị UBND tỉnh sớm quy hoạch vùng sản

xuất tập trung, đẩy mạnh chương trình hỗ trợ nơng dân mở rộng diện tích măng tây

xanh. Đồng hành cùng nơng dân và doanh nghiệp, tỉnh chỉ đạo ngành chức năng, các

địa phương triển khai, thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ phát triển nơng nghiệp,

nơng thơn; trong đó, ưu tiên hỗ trợ nông dân trồng mới, phấn đấu nâng diện tích măng

tây xanh 700 ha hiện nay lên 1.000 ha vào năm 2020.

Phương pháp sử dụng

Dựa vào kết quả điều tra số liệu ban đầu cho thấy, hiện nay người dân ở đây

đang sử dụng phổ biến hai phương pháp tưới là tưới tràn và tưới phun sương.

Bảng 3.1. Bảng so sánh quy mô sử dụng của 2 phương pháp tưới

Phương pháp tưới

Tưới tràn

Tưới phun sương



Đơn vị: ha

2017

2018

2,28

2

1

1,3

Nguồn: Thu thập và xử lý số liệu, 2018.



2016

2,3

0,3



Từ bảng số liệu thu thập được, có thể thấy rằng diện tích trồng măng tây xanh

bằng phương pháp tưới tràn đang dần dần được thay thế bằng phương pháp mang đến

hiệu quả tốt hơn là sử dụng cách tưới phun sương. Diện tích dưới phun sương tăng

31



thêm 1ha ở năm 2018 so với diện tích chỉ 0,3 ha ở năm 2016. Ngồi ra, còn có một số

ít các hộ dân ở địa bàn Tỉnh áp dụng phương pháp mới tiết kiệm chi phí hơn là phương

pháp tưới nhỏ giọt.

Sản lượng - đầu ra

Với diện tích trên 700 ha hiện nay, mỗi ngày Ninh Thuận cung cấp cho thị

trường khoảng 2 tấn măng tây xanh, nhưng chỉ mới đáp ứng được 15% nhu cầu thực tế

của người tiêu dùng Việt Nam hiện nay.

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có ba tổ chức sản xuất kinh doanh các sản phẩm từ

măng tây xanh:

Công ty TNHH Linh Đan Ninh Thuận (địa chỉ tại Phường Văn Hải): diện tích

sản xuất măng tây (2ha) bên cạnh đó Cơng ty thu mua măng tươi từ các hộ trên địa

bàn. Công ty đã xây dựng và phát triển thị trường trà túi lọc từ cây Măng Tây, thị

trường đang phát triển rất tốt. Hiện nay, Sở Khoa học và Công nghệ đang xúc tiến hỗ

trợ cho Doanh nghiệp kết nối với Viện Công nghệ sinh học và thực hiện nghiên cứu

triển khai thực nghiệm 01 số quy trình đa dạng hóa sản phẩm từ Măng tây: mứt măng

tây, nước uống Măng tây.

Hợp tác xã rau an toàn Văn Hải (địa chỉ tại Phường Văn Hải): diện tích sản xuất

2ha, HTX kinh doanh rau an tồn trong đó có sản phẩm Măng tây xanh.

Câu lạc bộ khởi nghiệp Ninh Thuận (thôn An Xuân, xã Xuân Hải huyện Ninh

Hải): diện tích canh tác 8ha. Bình quân sản lượng tiêu thụ vào thị trường TPHCM

300Kg/ngày với giá tại vườn là 45.000 đồng/kg. Hiện nay, Câu lạc bộ thông qua kết

nối của Trung tâm Nghiên cứu kinh doanh và hỗ trợ doanh nghiệp – BSA, định kỳ 2

lần/tháng tham gia giới thiệu và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm măng tây xanh

tại phiên chợ nơng phẩm sạch tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Các chính sách định hướng trong giai đoạn 2015 – 2020

Đối với Rau măng tây xanh cây có giá trị kinh tế cao và ổn định cho nên để

đảm bảo giá trị sản xuất của đối tượng này, vận động nhân dân sản xuất với phù hợp,

đảm bảo năng suất, sản lượng và ổn định thị trường tiêu thụ.

Phải tuân thủ Quy hoạch sử dụng đất, bố trí ổn định vùng sản xuất rau an tồn

đi đơi với nâng cao chất lựợng, xây dựng vùng sản xuất rau an toàn thành vùng sản

xuất tập trung, phát triển và khai thác tiềm năng gắn với bảo quản và chế biến

32



Tiếp tục đầu tư cơ sở hạ tầng tại các vùng Nam cương và Tuấn tú nhằm tạo điều

kiện lưu thông vật tư sản xuất và thuận tiện trong việc tiêu thụ hàng hóa .

Phối hợp với các ngành khuyến nơng, bảo vệ thực vật, khoa học công nghệ tổ

chức tập huấn về ứng dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất, thâm canh tăng vụ, mở rộng

phát triển vùng sản xuất tập trung.

Vận động nhân dân chọn giống tốt, giống có chất lượng, phù hợp với điều kiện

thời tiết cùa vùng. Tăng cường sử dụng phân hữu cơ hoai để cải tạo đất, hạn chế sử

dụng phân hóa học. Bón phân phải tuân thủ quy trình kỹ thuật và đứng thời điểm phát

triển của cây, sẽ tiết kiệm chi phí, đảm bảo năng suất và chất lượng cây trồng.

Phân bố cây trồng hợp lý, phù hợp với mùa vụ của từng loại cây trồng, tổ chức

trồng luân canh, xen canh đáp ứng được nhu cầu thị trường, cần có thơng tin tốt về thị

trường để có kế hoạch sản xuất tránh việc cung vượt cầu. Khai thác tốt nhãn hiệu hàng

hóa về sản phẩm rau để làm cơ sở cho các dịch vụ phát triển và tiêu thụ sản phẩm.

Đẩy mạnh về ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nhất là mơ hình tưới

nước tiết kiệm, hỗ trợ cho nhân dân vể vốn để mở rộng sản xuất, tổ chức cho nhân dân

học tập tham quan mơ hình, củng cố các tổ sản xuất, HTX làm khâu trung gian với

các cơ sở kinh doanh dịch vụ để bảo quản và tiêu thụ sản phẩm.

Đặc điểm các mẫu điều tra

 Phương pháp tưới

Sau khi điều tra được 127 hộ dân có trồng măng tây xanh trên địa bàn tỉnh Ninh

Thuận, có tổng cộng ba phương pháp tưới khác nhau được người dân sử dụng để trồng

măng tây xanh.

Bảng 3.2. Bảng thống kê các phương pháp tưới

Phương pháp tưới Số Hộ (hộ) Tỷ lệ (%)

Tưới tràn

45

35,5

Tưới phun sương

82

64,5

Tổng



127



100

Nguồn: Tổng hợp số liệu, 2018.



Kết quả thống kê cho thấy được rằng, có 82 hộ trong số 127 hộ được phỏng vấn

sử dụng phương pháp tưới phun sương, chiếm 64,5% tổng các hộ điều tra. Cũng có thể

thấy được rằng phương pháp tưới phun sương là phương pháp mà được đa số các hộ

33



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×