Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Câu 15. Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn có . Vậy số đo là :

Câu 15. Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn có . Vậy số đo là :

Tải bản đầy đủ - 0trang

A. R2



B. 2 R



C.



R

2



D. 2 2R



Câu 20 : Hình tròn có diện tích 12, 56m2. Vậy chu vi của cung tròn là :

A. 25,12cm

B. 12,56cm

C . 6,28cm

3,14cm

Phần tự luận (5 điểm).

Câu 21 (2 điểm).

0

Cho hình vẽ bên, biết chu vi của đường tròn là 5  (cm), �

AOB = 120 .

Hãy tính :

a) Bán kính R của đường tròn.

b) Diện tích của hình quạt tròn OAmB.



D.



m



A

120

O



Câu 22 (3 điểm).

Cho tam giác ABC vuông ở B. Trên BC lấy một điểm E và vẽ đường tròn đường kính

EC. Kẻ AE cắt đường tròn ở D. Chứng minh rằng :

a) Tứ giác ABDC là tứ giác nội tiếp.

AB CD

�  BCD





b) BAD



.

AE



CE



V/ đáp án - biểu điểm.

Phần trắc nghiệm (5 điểm).

Mỗi câu khoanh đúng được 0,25 điểm.

Đề chẵn



Câu



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10



Đề lẻ



Đáp án



D

A

A

A

D

D

C

B

C

B



Câu



11

12

13

14

15

16

17

18

19

20



Đáp án



B

D

D

B

A

A

A

C

B

B



Câu



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10



Đáp án



C



Đáp án



D

A

B

A

A

D

A

D

C

A



âu

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20



B

C

D

D

B

A

B

C

B

B



Phần tự luận (5 điểm).

Câu



Đáp án



Điểm



B



gt

kl

21

(2đ)



a) áp dụng công thức : C = 2  R � R =



m



A



Đường tròn (O ; R)

0

C = 5  (cm) ; �

AOB = 120

a) R = ?

b) SOAmB = ?



120

O



C

2



C = 5  (gt) � Bán kính đường tròn là : R =



5

= 2,5

2



B



(cm)



0

b) �

AOB = 120 (gt)

0

� �

AmB = 120 (sđ cung bằng sđ góc ở tâm chắn cung đó).

Diện tích của hình quạt tròn OAmB là :

1

 R 2 n  .(2,5) 2 .120 25

 2  (cm2)

S=

=

=

12

12

360

360

(Với  = 3,14 � S �6,54 cm)



1



1

� = 900 ; E �BC

 ABC, B

Đường tròn (O) đường kính EC.

gt AE I (O) =  D

a) Tứ giác ABDC là tứ giác nội tiếp.

AB CD

kl

�  BCD





b) BAD



.

AE



22

(3đ)



CE



A



O

B



E



C



0,5



D



a) Theo (gt) ta có điểm D thuộc đường tròn đường kính EC

�  900 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) hay �

� EDC

ADC  900

Mà �

ABC  900 (vì  ABC vng tại B) � �

ABC  �

ADC  900

0,5

Xét tứ giác ABDC có hai điểm B và D cùng nhìn đoạn AC dưới một góc

0,5

vng.

� Tứ giác ABDC nội tiếp đường tròn đường kính AC.

b) Vì tứ giác ABDC nội tiếp (theo câu a)

�  BCD



� BAD

(Hai góc nội tiếp cùng chắn cung BD)

� = 900 ; EAD

�  ECD



0,5

Xét  ABE và  CDE có : B�  D

(câu a)

�  ABE



 CDE (g.g) �



AB CD



.

AE CE



*Nghiên cứu trước bài trải nghiệm sáng tạo hình trụ đứng- hình trụ



0,5

0,5



Ngày soạn : / /2019



Ngày dạy: / /2019



Tuần 32

CHƯƠNG IV. HÌNH TRỤ- HÌNH NĨN- HÌNH CẦU.

TIẾT 58: TNST: HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG – HÌNH TRỤ

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

-Phân tích được các phần của hình lăng trụ đứng và hình trụ

2. Kĩ năng:

- Sử dụng tốt các cơng thức tính thể tích, diện tích lăng trụ và hình trụ trng giải tốn

- Xác định được thể tích, diện tích xung quanh và diện tích tồn phần của hình lăng trụ

đứng và hình trụ.

3. Thái độ: u thích mơn học, biết ứng dụng vào thực tế.

4. Năng lực, phẩm chất :

4.1. Năng lực

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính tốn, năng lực sử dụng ngơn ngữ

tốn học, năng lực vận dụng

4.2. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập.

.

II. CHUẨN BỊ:

1. Thời gian thực hiện: 2 tuần (tuần 30, tuần 33) sau khi kiểm tra 1 tiết bắt đầu học

chương IV

2. Thiết bị, vật tư: SGK Toán 9, SGK HĐTNST 9, thước kẻ, máy tính, giấy màu, bút

viết, giấy A4, băng dính, kéo, gạo, khay nước, thước dây, hộp giấy hình lưng trụ đứng.

3. Hình thức hoạt động: làm việc theo nhóm ( 4 nhóm: có nhóm trưởng, thư kí mỗi

nhóm 5-6 bạn)

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

* Phương pháp: Thảo luận nhóm, vấn đáp, thuyết trình, tự nghiên cứu.

* Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật thảo luận nhóm, động não.

IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1. Hoạt động khởi động:

a: Ổn định lớp

b. GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:



Hoạt động của GV

H Đ 1: TRẢI NGHIỆM ĐỂ KHÁM

PHÁ

GV yêu cầu hS hoạt động theo nhóm 56 người

GV hướng dẫn cách làm

Yêu cầu các nhóm thực hiện đúng các



Hoạt động của HS

1. Thể tích - Trải nghiệm để khám phá

HS theo dõi GV hướng dẫn, ghi chép lại các

yêu cầu GV đưa ra.

Nhóm trưởng phân cơng nhiệm vụ và cách

thức tiến hành cho các tổ viên



bước, làm cẩn thận thì kết quả sẽ chính

xác.

HS trải ngiệm để kiểm chứng cơng thức

tính thể tích lăng trụ V = B.h

- Lập bảng 1

H Đ 2: Lĩnh hội kiến thức

GV: yêu cầu HS làm việc cá nhân

- Lập bảng thể hiện mlh giữa công suất

và thể tích tối ưu của mỗi loại điều hòa

( mẫu bảng 2)

- Tính thể tích căn phòng của em ( hoặc

của lớp học) dựa vào các kích thước

- So sánh và kết luận dùng loại điều hòa

nào cho phù hợp.

Chú ý: Đơn vị quy đổi

1m3 tương đương với 200BTU

H Đ 3: Xác định diện tích bề mặt của

lăng trụ đứng.

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 5 – 6

em.

Yêu cầu: Tính diện tích giấy dùng để

làm 1 chiếc hộp bánh hình lăng trụ

( tính cả diện tích dùng làm mép)

GV: gợi ý phân công nhiệm vụ

Hướng dẫn cách thực hiện:

GV có thể giới thiệu 1 số hình lăng trụ

cùng với hình trải phẳng của nó để HS

tham khảo.



2. Bài tóan tính thể tích phục vụ lắp đặt

điều hòa:

HS lắng nghe và ghi chép lại yêu cầu GV đưa

ra.



3. Xác định diện tích xung quanh và diện

tích tồn phần của lăng trụ đứng

Thư ký của các nhóm ghi lại yêu cầu mà GV

đưa ra

Nhóm trưởng phân cơng nhiệm vụ và thống

nhất cách làm cho các tổ viên



Bảng 1: so sánh kích thước hai hình lăng trụ lục giác đều



Tên hình



Chiều cao (cm)



Cạnh đáy (cm)



Bình phương

cạnh đáy



Chiều cao x bình

phương cạnh đáy



Lăng trụ 1

Lăng trụ 2

Tỉ lệ

Bảng 2: Bảng quy đổi cơng suất/ thể tích cho các loại điều hòa



Cơng suất điều hòa Thể tích tối ưu(m3)

(BTU)

10 000

12 000

17 000

20 000



Cơng suất điều hòa Thể tích tối ưu(m3)

(BTU)

25 000

35 000

43 000

48 000



4. Hoạt động tìm tòi mở rộng:

BT: Tính diện tích xung quanh của 1 chiếc hộp có hình dạng bất kỳ

Tiết 63,64 ( Tuần 33 ): Thực hiện báo cáo chủ đề.



Ngày soạn : / /2019



Ngày dạy: / /2019



Tuần 32

CHƯƠNG IV. HÌNH TRỤ- HÌNH NĨN- HÌNH CẦU.

Tiết 59. HÌNH TRỤ. DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ THỂ TÍCH HÌNH TRỤ.

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Nhớ lại và khắc sâu các khái niệm về hình trụ (đáy của hình trụ, trục, mặt

xung quanh, đường sinh, độ dài đường cao, mặt cắt khi nó song song với trục hoặc song

song với đáy)

2. Kỹ năng:

- Nắm chắc và sử dụng thành thạo công thức tính diện tích xung quanh, diện tích tồn

phần của hình trụ.

- Nắm chắc và sử dụng thành thạo công thức tính thể tích hình trụ.

3. Thái độ: Giáo dục trí tưởng tượng, tính cẩn thận

4. Năng lực, phẩm chất :

4.1. Năng lực

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính tốn, năng lực sử dụng ngơn ngữ

tốn học, năng lực vận dụng

4.2. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập.

II. CHUẨN BỊ:



1. GV: Dùng tranh ảnh, đồ dùng dạy học để mô tả cách tạo ra hình trụ.

2. HS: Chuẩn bị trước bài.

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết

vấn đề, quan sát.

* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não,

IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1.Hoạt động khởi động:

a. Ổn định:

b. KT bài cũ: Không

* Tổ chức trò chơi thi viết nhanh có hai đội chơi . Em hãy tìm những hình lăng trụ trong

thực tế trong 1’ đội nào viết nhiều hơn và đúng đội đó thắng

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới



HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, nêu và giải quyết vấn đề.

* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não,

* Năng lực: HS được rèn năng lực tính tốn, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác , chủ

động sáng tạo, quan sát

1. Hình trụ:

GV: treo bảng phụ vẽ H 73 lên bảng

và giới thiệu với HS: Khi quay hình

chữ nhật ABCD vòng quanh cạnh CD

cố định , ta được một hình gì ? ( hình

trụ )

GV: giới thiệu :

+ Cách tạo nên hai đáy của hình trụ ,

đặc điểm của đáy .

+ Cách tạo nên mặt xung quanh của

hình trụ .

+ Đường sinh, chiều cao, trục của

hình trụ

GV: y/c HS đọc (Sgk – 107).



Khi quay ABCD quanh CD cố định � ta được

một hình trụ.

- DA và CB quét nên hai đáy của hình trụ là (D)

và (C ) nằm trong hai mặt phẳng song song

- AB quét nên mặt xung quanh của hình trụ.

- AB là đường sinh vng góc với mặt phẳng

đáy.

- DC là trục của hình trụ .

?1 (sgk)



?/ Hãy quan sát hình vẽ và trả lời câu

hỏi trong ?1

GV: y/c HS chỉ ra mặt xung quanh và

đường sinh của hình trụ.

* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết

vấn đề.

* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não,



* Năng lực: HS được rèn năng lực tính tốn, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác , chủ

động sáng tạo, quan sát

2. Cắt hình trụ bởi một mặt phẳng:



GV: Khi cắt hình trụ bởi một mặt

phẳng song song với đáy thì mặt cắt

là hình gì ? ( HS dự đốn , quan sát

hình vẽ sgk nhận xét) . GV đưa ra

khái niệm .



- Khi cắt hình trụ bởi một mặt phẳng song

song với đáy thì mặt cắt là hình tròn bằng hình

tròn đáy .

- Khi cắt hình trụ bởi một mặt phẳng song

song với trục DC thì mặt cắt là hình chữ nhật .



+) Khi cắt hình trụ bởi một mặt

phẳng song song với trục DC thì

mặt cắt là hình gì . học sinh nhận

xét, GV đưa ra khái niệm.

GV: phát cho mỗi bàn một cốc

thuỷ tinh và một ống nghiệm hở hai

đầu y/c HS thực hiện ?2

?2 Mặt nước trong cốc là hình tròn (cốc để

- Gọi học sinh nêu nhận xét và trả

thẳng) mặt nước trong ống nghiệm khơng phải

là hình tròn (để nghiêng).

lời câu hỏi ở ?2.

* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết

vấn đề.

* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não,

* Năng lực: HS được rèn năng lực tính tốn, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác ,

chủ động sáng tạo



GV: vẽ H 77 ( sgk ) phóng to y/c

HS quan sát tranh vẽ và hình 77



3. Diện tích xung quanh của hình trụ:



GV: HD phân tích cách khai triển

hình trụ. học sinh thực hiện ?3 theo ?3

nhóm .

GV: phát phiếu học tập cho HS thảo

luận nhóm làm ?3.

HS: Các nhóm làm ra phiếu học



tập và nộp cho GV kiểm tra nhận

xét kết quả .



- Chiều dài của hình chữ nhật bằng chu vi đáy

của hình trụ bằng : 2. .5 (cm) = 10 (cm) .

GV: đưa ra đáp án đúng để học sinh - Diện tích hình chữ nhật :

đối chiếu và chữa lại bài vào vở .

10 . 10 = 100 (cm2)

?/ Hãy nêu cách tính diện tích xung - Diện tích một đáy của hình trụ :

quanh của hình trụ .

R2 =  . 5.5 = 25 (cm2)

- Tổng diện tích hình chữ nhật và diện tích hai

hình tròn đáy ( diện tích tồn phần ) của hình

trụ

100 + 25 . 2 = 150 (cm2)

HS: Nêu công thức tổng quát .

?/ Từ cơng thức tính diện tích xung

quanh nêu cơng thức tính diện tích

tồn phần .



*) Tổng qt:

- Diện tích xung quanh : Sxq = 2 R.h

- Diện tích tồn phần

STP = Sxq + Sd = 2 R.h + 2 R 2

( R : bán kính đáy ; h chiều cao hình trụ )



* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hànhnêu và giải quyết vấn đề.

* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não,

* Năng lực: HS được rèn năng lực tính tốn, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác , chủ

động sáng tạo

4. Thể tích hình trụ:

?/ Hãy nêu cơng thức tính thể tích

Cơng thức tính thể tích hình trụ:

hình trụ

V = S.h =  R 2 .h

- Giải thích cơng thức .

( S: là diện tích đáy, h: là chiều cao )

Ví dụ: (Sgk - 109 )

?/ Áp dụng cơng thức tính thể tích

hình 78 ( sgk )

HS: đọc VD trong sgk

GV: khắc sâu cách tính thể tích của

hình trong trường hợp này và lưu ý

cách tính tốn cho học sinh

3.Hoạt động luyện tập:

- Giáo viên cho học sinh giải bài tập số 1; Bài tập số 4 SGK tra 110

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện.

4.Hoạt động vận dụng

- HS nhắc lại cơng thức tính diện tích xung quanh, diện tích tồn phần của hình trụ

- Nêu cơng thức tính thể tích hình trụ

5. Hoạt động tìm tòi mở rộng:

- Đọc phần “có thể em chưa biết”

- Học lý thuyết theo SGK và vở ghi



- Làm các bài tập 2,3,7,8,9,10,11,12.



========================================

TUẦN 33

Tiết 60

HÌNH NĨN- HÌNH NĨN CỤT. DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ THỂ

TÍCH CỦA HÌNH NĨN, HÌNH NĨN CỤT.

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Nhớ lại và khắc sâu các khái niệm về hình nón: đáy của hình nón, mặt

xung quanh, đường sinh, chiều cao, mặt cắt song song với đáy và có khái niệm về hình

nón cụt.

2. Kỹ năng:

- Nắm chắc và sử dụng thành thạo cơng thức tính diện tích xung quanh và diện tích tồn

phần của hình nón, hình nón cụt.

- Nắm chắc và sử dụng thành thạo cơng thức tính thể tích hình nón, hình nón cụt.

3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác. Yêu thích mơn học.

4. Năng lực, phẩm chất :

4.1. Năng lực

- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính tốn, năng lực sử dụng ngơn ngữ

tốn học, năng lực vận dụng

4.2. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập.

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: Tranh ảnh, hình ảnh về hình nón, hình nón cụt, hình ảnh thực về hình

nón...

2. Học sinh: Tam giác vng quay quanh một trục.

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết

vấn đề.

*Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não.

IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1.Hoạt động khởi động:

a. Ổn định:

b. KT bài cũ

* Tổ chức trò chơi truyền hộp quà. Cả lớp cùng hát và truyền hộp quà kết thúc bài hát

bạn nào cầm hộp q bạn đó trả lời: Nêu khái niệm hình trụ, cách tạo ra một hình trụ,

nêu cơng thức tính diện tích xung quanh, thể tích hình trụ.

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới



HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, thảo luận nhóm nêu và giải quyết

vấn đề.

*Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não, thảo luận nhóm.

* Năng lực: HS được rèn năng lực tính tốn, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác ,

chủ động sáng tạo

GV: dùng mơ hình và hình vẽ 87

Sgk – 114 và giới thiệu các khái

niệm của hình nón .



1. Hình nón:



- HS: Quan sát mơ hình và hình vẽ - Quay AOC vng tại O một vòng quanh

sgk nêu các khái niệm về đáy, mặt cạnh góc vng OA cố định ta được một hình

xung quanh, đường sinh, đỉnh của

nón.

hình nón,

- Cạnh OC qt nên đáy của hình nón, là

GV: cho HS nêu sau đó chốt lại các hình tròn tâm O.

khái niệm - học sinh ghi nhớ

- Cạnh AC quét nên mặt xung quanh của hình

?/ Hãy chỉ ra trên hình 87 (sgk)

nón

đỉnh, đường sinh, đường cao, đáy

- Mỗi vị trí của AC được gọi là một đường

của hình nón.

sinh.

GV: y/c HS quan sát H88 - sgk và - A gọi là đỉnh và OA gọi là đường cao .

thảo luận cặp đôitrả lời ?1

?1

* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, nêu và giải quyết vấn đề.

*Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não.

* Năng lực: HS được rèn năng lực tính tốn, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác , chủ

động sáng tạo

2. Diện tích xung quanh của hình nón:

GV: vẽ H 89 giới thiệu cách

- Gọi bán kính đáy hình nón là r, đường sinh là l

khai triển diện tích xung quanh

Theo cơng thức tính độ dài cung ta có :

 ln

của hình nón, u cầu học sinh

Độ dài cung hình quạt tròn là

180

quan sát hình vẽ và cho biết hình

khai triển của một hình nón là

hình gì ?

?/ Vậy diện tích xung quanh của

một hình nón bằng diện tích hình

nào ?

?/ Vậy cơng thức tính diện tích

xung quanh của hình nón như

thế nào ?



Độ dài đường tròn đáy của hình nón là 2r .

� r=



ln

360



Diện tích xung quanh của hình nón bằng bằng

diện tích hình quạt tròn khai triển nên :



GV: HD HS xây dựng cơng thức

tính diện tích xung quanh và

diện tích tồn phần của hình nón

như (sgk – 115) .

?/ Tính độ dài cung tròn .

?/ Tính diện tích quạt tròn theo

độ dài cung và bán kính của qụt

tròn .

?/ Vậy cơng thức tính diện tích

xung quanh là gì ?

- Từ đó có cơng thức tính diện

tích tồn phần như thế nào ?

GV: ra ví dụ sgk – y/c HS

®äc lêi giải và nêu cách

tính của bài toán .



S xq



l 2n

ln

  l.

  rl

360

360



Vậy diện tích xung quanh của hình nón là:

S xq   rl



Diện tích tồn phần của hình nón ( tổng diện tích

xung quanh và diện tích đáy) là :

Stp =  rl +  r 2



*) Ví dụ: (SGK - 115 )

Tính diện tích xung quanh của hình nón có chiều

cao h =16cm và bán kính đường tròn đáy

R=12cm.

Giải:

Độ dài đường sinh của hình nón là:

l  h2  R 2  162  122  400  20



Diện tích xung quanh của hình nón là:

S xq   Rl � .12.20  240 (cm 2 )



* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, nêu và giải quyết vấn đề.

*Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não.

* Năng lực: HS được rèn năng lực tính tốn, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác , chủ

động sáng tạo

GV: phát dụng cụ như H 90 3. Thể tích hình nón

(sgk) cho các nhóm y/c HS

- Thí nghiệm (H90 - sgk )

làm thí nghiệm sau đó nêu

- Ta có :

nhận xét.

1 về thể tích

?/ Nhận

V nón xét

= gì

Vtrụ

3 hình nón so với

nước ở trong

thể tích nước ở trong hình

1

trụ

Vậy thể tích của hình nón là : V   r 2 h

3

HS: Kiểm tra xem chiều cao

(h là chiều cao hình nón, r là bán kính đáy của hình

cột nước trong hình trụ bằng

bao nhiêu phần chiều cao của nón)

hình trụ .

?/ Vậy thể tích của hình nón

bằng bao nhiêu phần thể tích

của hình trụ

* Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, nêu và giải quyết vấn đề.

*Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não.

* Năng lực: HS được rèn năng lực tính tốn, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác , chủ

động sáng tạo

4. Hình nón cụt:

GV : y/c HS quan sát tranh vẽ - Cắt hình nón bởi một mặt phẳng song song với

trong Sgk sau đó giới thiệu về đáy thì phần mặt phẳng nằm trong hình nón là một

hình nón cụt .

hình tròn . Phần hình nón nằm giữa mặt phẳng và

?/ Hình nón cụt là hình nào ? mặt đáy được gọi là một hình nón cụt .



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Câu 15. Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn có . Vậy số đo là :

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×