Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. Động cơ điện một pha

I. Động cơ điện một pha

Tải bản đầy đủ - 0trang

điện thành khối trụ, mặt ngồi có các rãnh

- Dây quấn rơto kiểu lồng sóc gồm các

thanh dẫn bằng đồng, nhôm đặt trong rãnh

của lõi thép, nối với nhau bằng vòng ngắn

mạch ở hai đầu

* Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên lí 2. Nguyên lí làm việc

làm việc của động cơ điện 1 pha.

Khi đóng điện, dòng điện chạy trong dây

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK để quấn stato và dòng điện cảm ứng trong

biết ngun lí làm việc của động cơ dây quấn rôto, tác dụng từ của dòng điện

điện 1 pha.

làm cho động cơ quay

+ HS đọc thông tin.

+ Điện năng của động cơ điện một

pha được biến đổi thành năng lượng

gì? Cơ năng của động cơ điện dùng

để làm gì?

+ HSTL.

* Hoạt động 3: Tìm hiểu số liệu kĩ 3. Số liệu kĩ thuật

thuật và cách sử dụng động cơ Uđm: 127V ;220V

điện 1 pha.

Pđm: 20W-300W

- Cho HS đọc số liệu ghi trên quạt 4. Sử dụng

điện.

- Đúng Uđm

+ HS đọc số liệu và giải thích.

- Khơng để q tải.

+ Nhận xét, kết luận.

- Kiểm tra, tra dầu mỡ định kì.

- Khi sử dụng động cơ điện 1 pha - Đặt chắc chắn ở chỗ sạch, khơ.

cần chú ý điều gì?

- Kiểm tra trước khi dùng.

+ HS trả lời theo hiểu biết.

+ GV nhận xét, kết luận.

* Hoạt động 4: Tìm hiểu quạt II. Quạt điện

điện

1. Cấu tạo

- Cho HS quan sát hình 44.4.

- Động cơ điện.

+ HS đọc thông tin.

- Cánh quạt: Lắp với trục động cơ điện và

+ Yêu cầu HS nêu cấu tạo của quạt được làm bằng nhựa hoặc kim loại.

điện.

- Lưới bảo vệ.

+ HS TL.

- Điều chỉnh tốc độ...

+ GV nhận xét, kết luận, giới thiệu

thêm các bộ phận khác như lưới bảo

vệ, điều chỉnh tốc độ ...

2. Nguyên lí làm việc

- Quạt điện, thực chất là động cơ - Khi đóng điện, động cơ điện quay, kéo

điện và cánh quạt. Vậy, quạt điện có cánh quạt quay theo tạo ra gió làm mát.

ngun lí làm việc như thế nào?

+ HSTL.

H: Vai trò của động cơ điện là gì?

Vai trò của cánh quạt?

3.Sử dụng

+ HSTL

- Cánh quạt quay nhẹ nhàng không bị

- Khi sử dụng quạt điện cần chú ý rung, bị lắc, bị vướng cánh.

94



điều gì?

+ HSTL.

3. Luyện tập:

- Tại sao khi sử dụng quạt điện cần phải có lưới bảo vệ? Khi sử dụng quạt điện

lâu ngày, tại sao ta cần tra dầu mở cho quạt điện, đặc biệt là bộ phận quay.

- HSTL.

4.Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (sáng tạo):

* Vận dụng

Kể tên một số đồ dùng điện loại điện cơ?

+ HS kể tên: quạt điện, máy bơm nước, máy giặt, máy hút bụi ...

* Hướng dẫn về nhà.

- Học bài, xem trước bài 46: Máy biến thế.

IV. Rút kinh nghiệm:



Tuần 33

Tiết 41



Ngày soạn: 11/4/2018

Bài 46: MÁY BIẾN ÁP



I. Mục tiêu

1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ

95



- Kiến thức:

+ Hiểu được cấu tạo lõi thép, dây quấn của máy biến áp một pha.

+ Hiểu các số liệu kỹ thuật và ý nghĩa của các số liệu đó.

+ Hiểu được cách sử dụng máy biến áp một pha.

- Kỹ năng:

+ Nhận biết máy biến áp một pha qua hình dáng bên ngồi.

- Thái độ:

+ Có ý thức sử dụng các máy biến áp đúng kỹ thuật và an tồn.

2. Định hướng hình thành và phát triển năng lực

- Năng lực giao tiếp, hợp tác.

- Năng lực giải quyết vấn đề.

- Năng lực tìm tòi.

II. Chuẩn bị

1. Giáo viên:

- Tranh vẽ hình 46.1,2,3 SGK.

- Máy biến áp thật.

2. Học sinh:

- SGK.

III. Hoạt động trên lớp

1. Khởi động:

* Kiểm tra bài cũ: gọi 01 HS:

H: Nêu cấu tạo, nguyên lí làm việc và cách sử dụng quạt điện.

HSTL.

* Tạo tình huống cho bài mới:

Trong gia đình, cũng như trong một số hoạt động như văn nghệ lớn, để đảm bảo

ổn định dòng điện cho các thiết bị điện hoạt động, người ta phải dùng đến ổn áp.

Vậy ổn áp là thiết bị như thế nào? Vào bài mới.

2. Hình thành kiến thức mới:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của MBA một pha là thiết bị dùng để

máy biến áp.

biến đổi điện áp của dòng xoay chiều

- Yêu cầu HS quan sát hình 46.1,2 để một pha

nhận biết các bộ phận của máy biến áp.

1. Cấu tạo

+ HS quan sát.

+ Máy biến áp gồm có những bộ phận

nào?

+ HS kể tên.

+ Nhận xét, kết luận các bộ phận chính

của máy biến áp, giới thiệu thêm các bộ

phận khác.

a. Lõi thép

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK để nhận - Ghép bằng các lá thép kĩ thuật điện

biết lõi thép, dây quấn, và kết hợp với vật cách điện với nhau

thật để nhận biết. (HS hoạt động theo - Dùng để dẫn từ cho các MBA

nhóm)

b. Dây quấn

+ Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm - Bằng dây điện từ

96



khác nhận xét.

+ GV nhận xét, kết luận.



- Quấn quanh lõi thép

- Dây quấn sơ cấp:

+ Nối với nguồn điện, có điện áp là

U1 và số vòng dây là N1

- Dây quấn thứ cấp:

+ Lấy điện ra, có điện áp là U2 và số

vòng dây là N2



* Hoạt động 2: Tìm hiểu số liệu kĩ

thuật và công dụng của máy biến áp.

- Yêu cầu HS đọc số liệu ghi trên máy

biến áp, giải thích số liệu.

+ HS đọc, giải thích.

+ GV nhận xét, kết luận.

- MBA dùng để làm gì?

+ HSTL.

- Để MBA làm việc ổn định bền lâu cần

chú ý gì?

+ HSTL

- GV: Giải thích.



2. Các số liệu kĩ thuật

Pđm (VA, KVA)

Uđm (V)

Iđm (A)

3. Sử dụng

- Máy biến áp dùng để tăng hoặc

giảm điện áp.

- Usd ≤ Uđm

- Psd< Pđm

- Giữ sạch sẽ, khô ráo.

- Máy mới hoặc để lâu không sử

dụng, trước khi dùng cần phải dùng

bút thử điện kiểm tra điện có rò ra vỏ

hay khơng.



3. Luyện tập:

- Nêu cơng dụng của máy biến áp.

- HSTL.

4.Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (sáng tạo):

* Vận dụng

- Em đã thấy máy biến áp được sử dụng ở đâu?

+ HS nêu ra.

- Tại sao trên vỏ của máy biến áp có đồng hồ đo I, U?

+ HSTL.

* Hướng dẫn về nhà.

- Học bài, xem trước bài 48: Sử dụng hợp lí điện năng.

IV. Rút kinh nghiệm:



97



Tuần 34

Tiết 42



Ngày soạn: 18/4/2018

Bài 48: SỬ DỤNG HỢP LÍ ĐIỆN NĂNG



I. Mục tiêu

1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ

- Kiến thức:

+ Biết một số khái niệm trong sử dụng, tiêu thu điện năng

+ Biết các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng.

- Kỹ năng:

+ Giảm được tiêu thụ điện năng gia đình.

- Thái độ:

+ Có ý thức sử dụng tiết kiệm điện năng trong các hoạt động sản xuất và sinh

hoạt..

98



2. Định hướng hình thành và phát triển năng lực

- Năng lực giao tiếp, hợp tác.

- Năng lực giải quyết vấn đề.

- Năng lực tìm tòi.

II. Chuẩn bị

1. Giáo viên:

- Các thơng tin về tiết kiệm điện năng.

2. Học sinh:

- SGK.

III. Hoạt động trên lớp

1. Khởi động:

* Kiểm tra bài cũ: gọi 01 HS:

H: Nêu cấu tạo, công dụng và cách sử dụng máy biến áp.

HSTL.

* Tạo tình huống cho bài mới:

Điện năng có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội. Nhu cầu điện

năng ngày càng tăng và không đồng đều theo thời gian, đòi hỏi người dùng điện

phải biết sử dụng hợp lí điện năng? Vào bài mới.

2. Hình thành kiến thức mới:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu tiêu I. Nhu cầu tiêu thụ điện năng

thụ điện năng.

1. Giờ cao điểm tiêu thụ điện năng.

Em hãy cho biết:

Trong ngày có những giờ tiêu thụ

+ Thời điểm nào dùng điện năng nhiều điện năng nhiều gọi là giờ cao điểm.

nhất?

- Thông thường, đối với nước ta giờ

+ Thời điểm nào dùng ít điện?

cao điểm vào khoảng 18 giờ đến 22

+ HS nêu.

giờ.

H: Tại sao thời điểm đó lại dùng nhiều

điện, ít điện.

+ HSTL.

- GV phân tích rồi đưa ra kết luận về giờ

cao điểm

- Vậy giờ cao điểm vào khoảng thời gian

nào? mấy giờ?

+ HSTL.

H: Hãy giải thích tại sao khoảng thời

gian trên là giờ cao điểm?

HSTL.

H: Các đặc điểm của giờ cao điểm tiêu 2.Những đặc điểm của giờ cao điểm

thụ điện năng mà em thấy ở gia đình là - Điện áp của mạng điện giảm

gì?

xuống, ảnh hưởng xấu đến chế độ

HSTL.

làm việc của đồ dùng điện.

? Làm thế nào để sử dụng điện năng hợp - Diện năng tiêu thụ rất lớn trong khi

lí?

khả năng cung cấp điện của các nhà

Em hãy lấy ví dụ minh hoạ?

máy điện không đáp ứng đủ.

99



* Hoạt động 2: Sử dụng hợp lí và tiết

kiệm điện năng

- Yêu cầu HS đọc thơng tin SGK để biết

cách sử dụng hợp lí và tiết kiệm điện

năng.

+ HS đọc thông tin.

H: Tại sao phải giảm tiêu thụ điện năng

ở giờ cao điểm? Phải thực hiện bằng biện

pháp gì?

+ HSTL

H: Tại sao phải dùng đồ dùng điện có

hiệu suất cao?

+ HSTL.



II. Cách sử dụng hợp lí và tiết

kiệm điện năng

- Giảm bớt tiêu thụ điện năng trong

giờ cao điểm

- Sử dụng đồ dùng điện hiệu suất cao

để tiết kiệm điện năng

- Không sử dụng lãng phí điện năng.



3. Luyện tập:

- Hãy phân tích các việc làm dưới đây và ghi chữ lãng phí điện năng(LP), hoặc

tiết kiệm điện năng(TK) vào ô vuông.

Cả lớp cùng làm vào vở. Một HS lên bảng trình bày.

- Tan học khơng tắt đèn phòng học.

- Khi ti vi, tắt đèn phòng học tập.

- Bật đèn ở phòng tắm, phòng vệ sinh suốt ngày đ

-Khi ra khỏi nhà, tắt đèn các phòng.

- HSTL.

4.Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (sáng tạo):

* Vận dụng

- Em phải làm gì để sử dụng hợp lí và tiết kiệm điện năng cho gia đình em?

+ HS nêu ra.

+ HSTL.

* Hướng dẫn về nhà.

- Học bài, xem trước bài thực hành: Quạt điện và tính tốn tiêu thụ điện năng

trong gia đình

IV. Rút kinh nghiệm:



100



Tuần 35

Tiết 43

21/04/2018



Ngày soạn:



Bài 45-49: Thực hành: QUẠT ĐIỆN – TÍNH TỐN ĐIỆN NĂNG TIÊU

THỤ TRONG GIA ĐÌNH

I. Mục tiêu

1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ

- Kiến thức:

+ Củng cố lại kiến thức quạt điện.

- Kỹ năng:

+ Giải thích được các số liệu ghi trên quạt điện.

- Tính tốn được điện năng tiêu thụ trong gia đình.

- Thái độ:

+ Có ý thức thực hành đúng quy trình và tuân theo quy định an tồn khi thực

hành.

2. Định hướng hình thành và phát triển năng lực

- Năng lực giao tiếp.

- Năng lực giải quyết vấn đề.

- Năng lực tìm tòi.

- Năng lực tính tốn.

101



II. Chuẩn bị

1. Giáo viên:

- 01 quạt điện.

- Bảng số liệu trang 169

2. Học sinh:

- Báo cáo thực hành.

III. Hoạt động trên lớp

1. Khởi động:

* Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.

* Tạo tình huống cho bài mới:

Tiết học hơm nay, thầy sẽ hướng dẫn các em quan sát, thực hành về quạt điện và

tính tốn điện năng tiêu thụ trong gia đình.

2,3. Củng cố kiến thức – Luyện tập

Hoạt động của GV, HS

Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1: Đọc và giải thích các số liệu ghi 1. Đọc và giải thích các số

trên quạt điện.

liệu ghi trên quạt điện.

- Cho HS đọc số liệu và giải thích ý nghĩa số liệu

trên quạt điện.

+ Học sinh đọc số liệu, giải thích và ghi vào báo

cáo thực hành.

+ Nhận xét.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu cơng thức tính điện 2. Điện năng tiêu thụ của

năng tiêu thụ.

đồ dùng điện.

- Thông báo cơng thức tính điện năng tiêu thụ của A = P t

đồ dùng điện.

Trong đó:

+ HS lắng nghe, ghi nhận.

- P: Cơng suất điện của đồ

+ GV giải thích các đại lượng trong công thức.

dùng điện (W).

- t: thời gian tiêu thụ điện

(h).

- A: điện năng tiêu thị (Wh).

1kWh = 1000Wh

* Hoạt động 3: Thực hành tính tốn điện năng 3. Tính tốn điện năng tiêu

tiêu thụ.

thụ trong gia đình.

- Hướng dẫn HS phân tích số liệu trong bnagr và

thực hiện các yêu 1, 2, 3 và hoàn thành vào báo

cáo.

+ HS thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên.

* Hoạt động 4: Tổng kết.

- GV nhận xét giờ thực hành, HS đánh giá lẫn

nhau.

4.Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (sáng tạo):

* Mở rộng:

- Giả sử phải trả điện năng tiêu thụ cho 1 kWh là 1400 đồng. Yêu cầu HS tính

điện năng phải trả trong 1 tháng ở báo cáo thực hành.

102



+ HS thực hiện.

* Hướng dẫn về nhà.

- Học bài, ôn tập kiến thức chuẩn bị kiểm tra.

IV. Rút kinh nghiệm:



103



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. Động cơ điện một pha

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×