Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. Vật liệu cách điện

II. Vật liệu cách điện

Tải bản đầy đủ - 0trang

3. Luyện tập:

- Yêu cầu HS thực hiện bảng 36.1



Tên vật liệu

Đặc tính

Tên phần tử của thiết bị điện được chế tạo

Đồng

Dẫn điện Dây dẫn điện, lõi ổ cắm điện ...

Nhựa ebonit

Cách điện Vỏ cầu chì, vỏ phích cắm điện ...

Pheroniken

Dẫn điện Dây đốt nóng bàn lá, bếp điện ...

Nhơm

Dẫn điện Dây dẫn điện

Thép kĩ thuật Dẫn từ

Lõi MBA, nam châm điện...

điện

Cao su

Cách điện

Nicrom

Dẫn điện Dây đốt nóng bàn lá, bếp điện ...

Anico

Dẫn từ

Nam châm vĩnh cửu

4.Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (sáng tạo):

* Vận dụng

GV cho HS quan sát mạch điện trong phòng học. Yêu cầu HS kể tên các bộ phận

dẫn điện, cách điện, chỉ ra từng loại vật liệu cụ thể.

+ Cá nhân HS trả lời.

+ GV nhận xét, phân tích.

* Hướng dẫn về nhà.

- Học bài, xem trước bài 38,39: Đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang.

IV. Rút kinh nghiệm:



82



Tuần 29

Tiết 37



Ngày soạn: 14/3/2018

Bài 38,39: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN QUANG.

ĐÈN SỢI ĐỐT, ĐÈN HUỲNH QUANG.



I. Mục tiêu

1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ

- Kiến thức:

+ Biết cách phân loại đèn điện.

+ Hiểu cấu tạo, nguyên lí làm việc và đặc điểm của đèn sợi đốt, đèn huỳnh

quang.

+ Biết số liệu kĩ thuật của đèn sợi đốt, đèn ống huỳnh quang, so sánh được với

đèn sợi đốt.

- Kỹ năng:

+ Phân biệt được đèn sợi đốt với các loại đèn khác.

+ Sử dụng đèn huỳnh quang phù hợp với cơng việc.

- Thái độ:

+ Có ý thức sử dụng điện an tồn, tiết kiệm, ý thức bảo vệ mơi trường

2. Định hướng hình thành và phát triển năng lực

- Năng lực giao tiếp, hợp tác.

- Năng lực giải quyết vấn đề.

- Năng lực tìm tòi.

* Lồng ghép: BVMT (Hoạt động 3)

II. Chuẩn bị

1. Giáo viên:

- Tranh vẽ hình 38.2,39.1 và một số mẫu vật như đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang,

đèn compact.

2. Học sinh:

- SGK.

III. Hoạt động trên lớp

1. Khởi động:

* Kiểm tra bài cũ: gọi 01 HS:

H: Phân loại vật liệu kĩ thuật điện? Nêu khái niệm và công dụng của từng loại.

HSTL.

83



* Tạo tình huống cho bài mới:

Năm 1879, nhà bác học người Mĩ Thomas Edison đã phát minh ra đèn sợi đốt

đầu tiên. 60 năm sau (1939) đèn huỳnh quang xuất hiện đã khắc phục những

nhược điểm của đèn sợi đốt. Vào bài mới.

2. Hình thành kiến thức mới:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1: Phân loại đèn điện

H: Nêu quá trình biến đổi năng lượng ở đèn I. Phân loại đèn điện

điện.

Đèn điện tiêu thụ điện năng và

TL: Điện năng thành quang năng.

biến đổi điện năng thành

- Thông báo cách phân loại đèn điện.

quang năng.

+ HS lắng nghe.

Phân loại:

- Đèn sợi đốt.

- Đèn huỳnh quang.

- Đèn phóng điện.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu đèn sợi đốt (đèn II. Đèn sợi đốt

dây tóc).

1. Cấu tạo: 3 bộ phận chính

- u cầu HS quan sát tranh vẽ hình 38.2 và

đèn thật, trả lời:

H: Nêu cấu tạo đèn sợi đốt?

TL: Sợi đốt, bóng thủy tinh, đi đèn.

a. Sợi đốt ( dây tóc)

+ u cầu HS chỉ rõ từng bộ phận.

- Dây kim loại dạng lò xo

- u cầu HS quan sát hình dạng của sợi đốt và xoắn.

trả lời.

- Bằng vonfram

+ Sợi đốt dạng lò xo xoắn.

- Biến đổi điện năng -> quang

+ Nhận xét, thông báo: sợi đốt làm bằng vật năng

liệu chịu nhiệt cao: vonfram.

H: Công dụng của sợi đốt?

TL: Phát sáng, biến đổi điện năng thành quang

năng.

- Yêu cầu HS quan sát bóng thủy tinh, cho biết: b. Bóng thủy tinh

H: Bóng thủy tinh làm từ vật liệu gì?

- Thủy tinh chịu nhiệt

TL: Thủy tinh chịu nhiệt.

- Hút hết khơng khí và bơm

GV: Giải thích việc sử dụng khí trơ (khí trơ: khí trơ vào để tăng tuổi thọ của

Hầu như khơng hoạt động hóa học => tăng tuổi sợi đốt

thọ dây tóc).

- Kích thước bóng phải đủ lớn,

đảm bảo khơng bị nóng nổ.

H: Đi đèn được làm bằng gì? có cấu tạo như c. Đuôi đèn:

thế nào?

- Đồng hoặc sắt tráng kẽm

TL: Đồng hoặc sắt tráng kẽm được gắn chặt được gắn chặt với bóng thủy

với bóng thủy tinh. Trên đi có hai cực tiếp tinh.

xúc.

- Trên đi có hai cực tiếp xúc

2. Nguyên lý làm việc

- Thắp sáng đèn sợi đốt, yêu cầu HS quan sát - Khi đóng điện, dòng điện

bộ phận phát sáng.

chạy qua dây tóc làm dây tóc

84



nóng lên đến t0 cao, dây tóc

đèn phát sáng.

3. Đặc điểm của đèn sợi đốt.

H: Nêu đặc điểm của đèn sợi đốt.

a. Đèn phát ra ánh sáng liên

HSTL.

tục

H: Vì sao sử dụng đèn sợi đốt để chiếu sáng b. Hiệu suất phát quang thấp

không tiết kiệm điện năng.

c. Tuổi thọ thấp

HSTL

GV: Giải thích nguyên nhân hiệu suất phát 4. Số liệu kỹ thuật

quang thấp.

Uđm: 127V; 220V

- Đọc số liệu kỹ thuật ghi trên đèn mẫu vật.

Pđm: 15W, 25W, 40W, 60W ...

- Giải thích ý nghĩa

5. Sử dụng

H: Đèn sợi đốt thường dùng ở đâu?

- Ở phòng ngủ, bàn học, bàn

làm việc ...

+ HS quan sát: dây tóc.

+ Nêu nguyên lí làm việc.



* Hoạt động 3: Tìm hiểu đèn ống huỳnh

quang.

- Cho HS nghiên cứu mẫu vật và quan sát hình

39.1

H: Nêu tên, cấu tạo các bộ phận của đèn huỳnh

quang.

+ Quan sát kỹ ống thủy tinh, nêu cấu tạo. Thực

hiện u cầu tìm hiểu.

GV: Giải thích: Lớp bột huỳnh quang có tác

dụng làm đèn phát sáng khi bị tia tử ngoại tác

động.



III. Đèn ống huỳnh quang.

1.Cấu tạo: gồm

a. Ống thủy tinh

- Chiều dài: 0,3m - 2,4m

- Mặt trong ống phủ lớp bột

huỳnh quang

- Chứa hơi thủy ngân và khí

trơ

b. Điện cực

- Dây vonfram

- Dạng lò xo xoắn.

- Điện cực được tráng một lớp

bari – oxit để phát ra điện tử.

- Mỗi điện cực có hai đầu tiếp

điện đưa ra ngoài qua chân đèn

nối với nguồn điện

2. Nguyên lý làm việc:

- GV: Giải thích về nguyên lý làm việc.

- Khi đóng điện, hiện tượng

+ HS lắng nghe.

phóng điện giữa hai điện cực

của đèn tạo ra tia tử ngoại, tia

tử ngoại tác dụng vào lớp bột

huỳnh quang => đèn phát

sáng. Màu đèn phụ thuộc chất

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và nêu đặc huỳnh quang.

3. Đặc điểm của đèn ống

điểm của đèn ống huỳnh quang.

huỳnh quang:

+ HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu.

a. Hiện tượng nhấp nháy.

b. Hiệu suất phát quang cao

hơn đèn sợi đốt.

c. Tuổi thọ: 8000 giờ.

85



THBVMT:

- Ta nên sử dụng đèn sợi đốt hay đèn huỳnh

quang để tiết kiệm điện năng. Vì sao?

+ HS: Sử dụng đèn ống huỳnh quang vì hiệu

suất phát quang lớn hơn khoảng 5 lần.

+ Cần thay đổi thói quen để thay thế đèn huỳnh

quang cho đèn sợi đốt để tiết kiệm điện năng và

thân thiệt với môi trường hơn.

* Hoạt động 4: Tìm hiểu đèn compact huỳnh

quang.

- Yêu cầu HS đọc thơng tin SGK để biết.

+ GV phân tích thêm.



d. Mồi phóng điện.

4. Số liệu kỹ thuật

Uđm : 127V, 220V

- Chiều dài ống:0,6 => Pđm =

18W, 20W.

- Chiều dài ống: 1,2 => Pđm =

36W, 40W.

5. Sử dụng:

- Được dùng thắp sáng trong

nhà.



IV. Đèn compact huỳnh

quang.

- Chấn lưu đặt trong đuôi đèn.

- Hiệu suất phát quang gấp bốn

lần đèn sợi đốt.



3. Luyện tập:

- Yêu cầu HS so sánh đèn huỳnh quang và đèn sợi đốt

+ Các nhóm hoạt động, so sánh.



Loại đèn

Sợi đốt

Huỳnh quang



Ưu điểm

1) Ánh sáng liên tục

2) Không cần chấn lưu

1) Tiết kiệm điện năng

2) Tuổi thọ cao



Nhược điểm

1) Tuổi thọ thấp

2) Không tiết kiệm điện năng

1) Ánh sáng không liên tục

2) Cần chấn lưu



4.Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (sáng tạo):

* Mở rộng

GV cho HS đọc có thể em chưa biết để biết thêm về chấn lưu.

+ GV giới thiệu thêm cho HS biết về đèn Led tiết kiệm điện năng và các loại đèn

tự phát sáng nhờ ánh sáng mặt trời.

* Hướng dẫn về nhà.

- Học bài, xem trước bài 40: Thực hành: Đèn ống huỳnh quang.

+ Chuẩn bị báo cáo thực hành trang 142.

IV. Rút kinh nghiệm:



86



Tuần 30

Tiết 38

21/02/2018



Ngày soạn:

Bài 40: Thực hành: ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG



I. Mục tiêu

1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ

- Kiến thức:

+ Củng cố lại kiến thức đèn ống huỳnh quang.

- Kỹ năng:

+ Vận dụng được kiến thức được học để thực hành và hiểu về cấu tạo, nguyên lí

làm việc của đèn ống.

- Hiểu và lắp được bộ đèn ống.

- Thái độ:

+ Có ý thức thực hành đúng quy trình và tuân theo quy định an toàn khi thực

hành.

2. Định hướng hình thành và phát triển năng lực

- Năng lực giao tiếp.

- Năng lực giải quyết vấn đề.

- Năng lực tìm tòi.

- Năng lực tính tốn.

II. Chuẩn bị

1. Giáo viên:

- Thiết bị:

+ 1 đèn ống huỳnh quang 220V, lọai 0,6m.

+ 1 bộ máng đèn tương ứng.

+ 1 chấn lưu phù hợp.

+ 1 tắc te phù hợp.

+ 1 phích cắm điện.

- Vật liệu:

+ 1 cuộn băng dính.

+ 5 m dây điện 2 lõi.

- Dụng cụ:

+ Kìm tuốt dây, kìm điện, ổ điện.

2. Học sinh:

- Báo cáo thực hành.

III. Hoạt động trên lớp

1. Khởi động:

* Kiểm tra bài cũ: Gọi 01 HS:

87



H: Nêu cấu tạo và nguyên lí làm việc của đèn sợi đốt, đèn ống huỳnh quang?

Nên sử dụng loại đèn nào? Vì sao?

HSTL.

* Tạo tình huống cho bài mới:

Tiết học hơm nay, thầy sẽ hướng dẫn các em quan sát, thực hành về đèn ống

huỳnh quang.

2,3. Củng cố kiến thức – Luyện tập

Hoạt động của GV, HS

Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1: Tìm hiểu đèn ống huỳnh 1. Đọc và giải thích số liệu.

quang.

- Cho HS đọc số liệu và giải thích ý nghĩa số liệu

trên bóng đèn.

+ Học sinh đọc số liệu, giải thích và ghi vào báo

cáo thực hành.

2. Tìm hiểu cấu tạo và chức

- Cho HS quan sát các bộ phận của đèn ống năng các bộ phận đèn ống

huỳnh quang (ống huỳnh quang, chấn lưu, tắc te). huỳnh quang.

+ HS nhận biết.

- Chấn lưu: dây quấn quanh

- GV nêu tên gọi của chấn lưu, tắc te.

lõi thép (gọi là cuộn cảm)

+ HS quan sát nhận biết cấu tạo.

+ Chức năng: Tạo sự tăng

+ Nhận xét, kết luận

thế ban đầu cho đèn làm

* Chấn lưu: dây quấn quanh lõi thép (gọi là cuộn việc. Giới hạn dòng điện qua

cảm)

đèn khi đèn làm việc.

Chức năng: Tạo sự tăng thế ban đầu cho đèn làm - Tắc te: Có 2 điện cực,

việc. Giới hạn dòng điện qua đèn khi đèn làm trong đó có 1 điện cực lưỡng

việc.

kim.

* Tắc te: Có 2 điện cực, trong đó có 1 điện cực + Chức năng: Tự động nối

lưỡng kim.

mạch khi U cao ở hai điện

Chức năng: Tự động nối mạch khi U cao ở hai cực và ngắt mạch khi U

điện cực và ngắt mạch khi U giảm. Mồi đèn sáng giảm. Mồi đèn sáng lúc ban

lúc ban đầu.

đầu.

- Yêu cầu HS ghi vào báo cáo thực hành.

+ HS hoàn thành.

* Hoạt động 2: Quan sát, tìm hiểu sơ đồ mạch 3. Sơ đồ mạch điện

điện của bộ đèn ống huỳnh quang.

- Yêu cầu HS quan sát hình 40.1 SGK, trả lời các

câu hỏi phần 3 mục II trang 141 SGK.

+ HS thực hiện.

+ Nhận xét, yêu cầu HS hoàn thành vào báo cáo

thực hành.

+ Hướng dẫn 01 HS mắc mạch điện (GV theo

dõi)

* Hoạt động 3: Quan sát sự mồi phóng điện và 4. Quan sát sự mồi phóng

đèn sáng.

điện và đèn sáng

- GV đóng điện và hướng dẫn HS quan sát các

hiện tượng sau: phóng điện trong tắc te, quan sát

88



thấy sáng đỏ trong tắc te, sau khi tắc te ngừng

phóng điện, quan sát thấy đèn sáng bình thường.

- Yêu cầu HS ghi vào báo cáo thực hành.

* Hoạt động 4: Tổng kết.

- GV nhận xét giờ thực hành, HS đánh giá lẫn

nhau.

4.Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (sáng tạo):

* Vận dụng:

H: Hiện nay, ở mỗi địa phương đều có thực hiện thắp sáng đèn điện vào ban

đêm. Theo em nên sử dụng loại bóng đèn điện nào? Vì sao?

+ HS TL.

* Hướng dẫn về nhà.

- Học bài, chuẩn bị bài 41: đồ dùng loại điện nhiệt: bàn là điện

IV. Rút kinh nghiệm:



89



Tuần 31

Tiết 39



Ngày soạn: 25/3/2018

Bài 41: ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN – NHIỆT.

BÀN LÀ ĐIỆN.



I. Mục tiêu

1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ

- Kiến thức:

+ Hiểu được nguyên tắc dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện chạy qua dây đốt

nóng biến đổi điện năng thành nhiệt năng; đại lượng đặc trưng cho điện trở của

dây đốt nóng là điện trở suất.

+ Hiểu được cấu tạo của các bộ phận chính của bàn là điện; nguyên lí tỏa nhiệt

và hấp thụ nhiệt của bàn là; các số liệu kĩ thuật và cách sử dụng bàn là điện.

- Kỹ năng:

+ Nhận biết được các bộ phận chính của bàn là điện; biết điều chỉnh nhiệt của

bàn là.

- Thái độ:

+ Giáo duc ý thức tuân theo quy tắc an toàn khi sử dụng bàn là điện.

2. Định hướng hình thành và phát triển năng lực

- Năng lực giao tiếp, hợp tác.

- Năng lực giải quyết vấn đề.

- Năng lực tìm tòi.

II. Chuẩn bị

1. Giáo viên:

- Tranh vẽ hình 41.1,2

2. Học sinh:

- SGK.

III. Hoạt động trên lớp

1. Khởi động:

* Kiểm tra bài cũ: gọi 01 HS:

H: Vẽ sơ đồ mạch điện đèn ống huỳnh quang.

HSTL.

* Tạo tình huống cho bài mới:

Đồ dùng điện đã trở thành dụng cụ không thể thiếu được trong đời sống hằng

ngày của chúng ta, từ bếp điện, nồi cơm điện, ấm điện, bàn là điện ... Vậy, chúng

có cấu tạo và ngun lí làm việc như thế nào? Vào bài mới.

2. Hình thành kiến thức mới:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1: Tìm hiểu ngun lí biến đổi I. Đồ dùng loại điện - nhiệt.

năng lượng của đồ dùng loại điện – nhiệt.

1. Nguyên lý làm việc

H: Dòng điện gây ra tác dụng nhiệt như thế - Dòng điện chạy qua dây đốt

90



nào?

TL: Dòng điện chạy qua vật dẫn sẽ làm vật dẫn

nóng lên.

- GV nhận xét.

- Đối với những đồ dùng loại điện – nhiệt thì

ngun lí làm việc của những đồ dùng này là

dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện.

+ u cầu HS đọc thơng tin để biết.

+ GV kết luận lại.

H: Năng lượng đầu vào và đầu ra của đồ dùng

loại điện – nhiệt là gì?

TL: Đầu vào: điện năng, đầu ra: nhiệt năng.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu các u cầu kĩ thuật

của dây đốt nóng.

- Nêu cơng thức tính điện trở của dây đốt nóng.

+ Giải thích các đại lượng trong cơng thức.

+ HS lắng nghe, ghi nhận.



nóng, biến đổi điện năng thành

nhiệt năng.



- Dây đốt nóng làm bằng dây

điện trở.



2. Dây đốt nóng

a. Điện trở của dây đốt nóng

làm bằng dây điện trở.

R=ρ



l

s



R: điện trở ()

ρ: điện trở suất (m)

l: chiều dài dây (m)

S: tiết diện dây (m2)

b. Các yêu cầu kỹ thuật của

dây đốt nóng.

- Làm bằng vật liệu dẫn điện

- Yêu cầu HS đọc thơng tin SGK.

có điện trở suất lớn.

+ HS đọc thông tin.

+ Nêu các yêu cầu kĩ thuật của dây đốt nóng. - Chịu được nhiệt độ cao.

Giải thích.

b. Các yêu cầu kỹ thuật của

+ HS trả lời.

dây đốt nóng.

+ Nhận xét, kết luận.

- Làm bằng vật liệu dẫn điện

có điện trở suất lớn.

- Chịu được nhiệt độ cao.

* Hoạt động 3: Tìm hiểu bàn là điện

II. Bàn là điện

- u cầu HS đọc thơng tin SGK và hình 41.1. 1. Cấu tạo

+ Đọc thơng tin.

a. Dây đốt nóng

+ Bàn là điện gồm những bộ phận chính nào?

- Hợp kim Niken- crom chịu

+ HS trả lời.

được nhiệt độ cao 1000oC đến

- Dây đốt nóng được làm từ vật liệu gì?

1100oC.

+ HS TL.

- Đặt trong ống hoặc rãnh bàn

+ Nhận xét, bổ sung thêm. Dây đốt nóng được là, cách điện với vỏ.

đặt ở rãnh của bàn ủi, khi làm việc: nhiệt độ b. Vỏ bàn là:

của dây đốt nóng từ 10000C đến 11000C.

- Đế làm bằng gang hoặc hợp

- Vỏ bàn là gồm những bộ phận nào? Được làm kim nhơm.

từ những vật liệu gì?

- Nắp bằng đồng hoặc bằng

91



+ HS trả lời.

+ Nhận xét.

H: Tại sao đế được làm bằng gang hoặc hợp

kim nhơm và được đánh bóng.

TL: để dẫn nhiệt tốt và đánh bóng để dễ là và

làm phẳng.

H: Tại sao tay cầm bằng nhựa?

TL: Cách điện, cách nhiệt.

- Nêu nguyên lí làm việc của bàn là điện.

+ HS nêu.

- Thông báo các số liệu ghi trên bàn là.

+ HS giải thích.



nhựa chịu nhiệt.

- Đèn tín hiệu, rơle nhiệt, núm

điều chỉnh và tự động phun

nước

2. Nguyên lý làm việc

- Khi đóng điện dòng điện

chạy trong dây đốt nóng tỏa

nhiệt, nhiệt này tích vào đế của

bàn là làm nóng bàn là.

3. Các số liệu kỹ thuật

Uđm: 127V; 220V

Pđm: 300w đến 1000w

4. Sử dụng

- Usd = Uđm

- Không để trực tiếp xuống

bàn.

- t0 phù hợp với vải.

- Giữ gìn mặt đế bàn là sạch và

nhẵn



3. Luyện tập:

- Bàn là điện có cơng dụng như thế nào? Khi sử dụng bàn là cần chú ý điều gì?

- HSTL.

4.Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (sáng tạo):

* Mở rộng

GV cho HS đọc có thể em chưa biết để biết thêm về rơ le nhiệt.

* Hướng dẫn về nhà.

- Học bài, xem trước bài 44: Đồ dùng loại điện cơ: Quạt điện – Máy bơm nước.

IV. Rút kinh nghiệm:



Tuần 32

Tiết 40



Ngày soạn: 04/4/2018



92



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. Vật liệu cách điện

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×