Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. Vì sao xảy ra tai nạn điện

I. Vì sao xảy ra tai nạn điện

Tải bản đầy đủ - 0trang

- GV đặt ra các tình huống để HS tìm hiểu các 2. Một số nguyên tắc an toàn

biện pháp an toàn khi sửa chữa điện.

trong khi sửa chữa điện

+ HS thực hiện theo yêu cầu của GV.

- Cắt nguồn điện:

+ Rút phích cắm điện.

+ Rút cầu chì.

+ Cắt cầu dao.

+ Sử dụng các dung cụ bảo vệ

an toàn điện cho mỗi công việc

trong khi sửa chữa để tránh bị

điện giật và tai nạn khác.

- Sử dụng vật lót cách điện.

- Sử dụng các dụng cụ lao

động cách điện.

- Sử dụng các dụng cụ kiểm

tra.

3. Luyện tập:

- Yêu cầu HS thực hiện bài tập sau:

Theo em hành động nào sau đây là đúng hay sai. Nếu đúng thì ghi chữ Đ, nếu

sai thì ghi chữ S.

a) Chơi đùa và leo lên cột điện cao áp.

S

b) Thả diều gần đường dây điện.

S

c) Khơng buộc trâu, bò ... vào cột điện cao áp.

Đ

d) Không xây nhà gần sát đường dây điện cao áp.

Đ

e) Chơi gần dây néo, dây chằng cột điện cao áp.

S

f) Tắm mưa dưới đường dây điện cao áp.

S

4.Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (sáng tạo):

* Vận dụng

GV đưa ra tình huống: Có bóng đèn điện (dây tóc) bị cháy, làm thế nào để thay

mới bóng đèn này mà đảm bảo an toàn điện?

+ Cá nhân HS trả lời.

+ GV nhận xét, phân tích.

* Hướng dẫn về nhà.

- Học bài, xem trước bài 34,35: Thực hành: Dụng cụ bảo vệ an toàn điện và cứu

người bị tai nạn điện.

IV. Rút kinh nghiệm:



67



Tuần 25

Tiết 33

17/02/2018



Ngày soạn:



Bài 33, 34: THỰC HÀNH: DỤNG CỤ BẢO VỆ AN TOÀN ĐIỆN.

CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN.

I. Mục tiêu

1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ

- Kiến thức:

+ Học sinh hiểu được công dụng, cấu tạo của một số dụng cụ bảo vệ an toàn

điện.

+ Hiểu được nguyên lý hoạt động bút thử điện.

+ Biết cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện.

+ Biết cách sơ cứu nạn nhân do bị điện giật.

- Kỹ năng:

+ Sử dụng được một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện.

+ Thao tác được với bút thử điện.

+ Thao tác tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện.

+ Thao tác sơ cứu nạn nhân bằng các phương pháp thông dụng.

- Thái độ:

+ Có ý thức thực hiện các ngun tắc an tồn điện trong khi sử dụng và sửa

chữa điện.

+ Rèn luyện ý thức tự giác, tác phong nhanh nhẹn, phản ứng tốt khi gặp người bị

tai nạn điện.

2. Định hướng hình thành và phát triển năng lực

- Năng lực giao tiếp.

- Năng lực giải quyết vấn đề.

- Năng lực tìm tòi.

- Năng lực tính tốn.

II. Chuẩn bị

1. Giáo viên:

- Vật liệu: Thảm cách điện, găng tay cao su, gậy khô, vải khô, dây dẫn điện ...

- Dụng cụ: Bút thử điện, kìm điện ...

2. Học sinh:

- SGK.

- Báo cáo thực hành.

68



III. Hoạt động trên lớp

1. Khởi động:

* Kiểm tra bài cũ: Gọi 01 HS:

H: Nguyên nhân nào gây ra tai nạn điện? Nêu các biện pháp an tồn điện?

HSTL.

* Tạo tình huống cho bài mới:

GV đưa ra tình huống: Có 01 bạn HS bị đang điện giật, làm thế nào để giúp bạn

HS đó? Bài mới.

2,3. Củng cố kiến thức – Luyện tập

Hoạt động của GV,HS

Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung và trình tự I. Nội dung và trình tự

thực hành

thực hành

- GV giới thiệu nội dung và trình tự thực hành

1) Tìm hiểu các dụng cụ bảo

+ HS quan sát, lắng nghe.

vệ an toàn điện, bút thử

- Tìm hiểu các dụng cụ bảo vệ an toàn điện, bút điện.

thử điện.

2) Cứu người khi bị điện

- Cứu người khi bị điện giật.

giật.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu các dụng cụ bảo vệ an II. Thực hành

toàn điện.

1) Tìm hiểu các dụng cụ

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm: quan sát, hiểu bảo vệ an tồn điện, bút

được nội dung, báo cáo thực hành về tìm hiểu các thử điện.

dụng cụ an toàn điện như SGK.

+ HS thảo luận, và điền kết quả vào báo cáo thực

hành.

* Hoạt động 3: Tìm hiểu bút thử điện.

2) Tìm hiểu bút thử điện.

- Yêu cầu HS quan sát, mô tả cấu tạo của bút thử a) Cấu tạo

điện khi chưa tháo rời từng bộ phận.

- Đầu bút thử điện được gắn

+ Nhóm HS hoạt động, báo cáo.

liền với thân bút.

- Cho HS tháo rời bút thử điện.

- Điện trở làm giảm dòng

+ HS tháo rời, nhận biết từng bộ phận.

điện.

+ Lưu ý cho HS: khi tháo phải sắp xếp theo 01 - Đèn báo.

trật tự.

- Lò xo (để tăng độ tiếp xúc

+ Yêu cầu HS lắp lại bút thử điện. (lắp ngược lại giữa điện trở, đèn và các bộ

với tháo)

phận kim loại)

- Nắp bút.

- Yêu cầu HS đọc thơng tin SGK để biết ngun lí - Kẹp kim loại.

làm việc.

b) Ngun lí làm việc.

+ HS đọc thơng tin.

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK để biết cách sử c) Sử dụng bút thử điện.

dụng bút thử điện.

+ GV làm mẫu.

+ HS sử dụng bút thử điện để kiểm tra thử.

* Hoạt động 4: Thực hành tách nạn nhân ra 3) Tách nạn nhân ra khỏi

khỏi nguồn điện

nguồn điện

- GV cho HS đọc thơng tin về tình huống 1 SGK a) Tình huống 1

69



trang 124.

- Rút phích cắm điện (nắp

+ HS hoạt động nhóm chọn phương án chính xác cầu chì) hoặc ngắt áptomat.

nhất.

+ Nhấn mạnh: rút phích cắm điện (nắp cầu chì)

hoặc ngắt áptomat.

- GV cho HS giả định và thực hành.

- GV cho HS đọc thông tin về tình huống 2 SGK b) Tình huống 2

trang 125.

Đứng trên ván khơ, dùng

+ HS hoạt động nhóm chọn phương án chính xác sào tre, gỗ khơ hất dây điện

nhất.

ra khỏi nạn nhân.

+ Nhấn mạnh: Đứng trên ván khô, dùng sào tre,

gỗ khô hất dây điện ra khỏi nạn nhân.

- GV cho HS giả định và thực hành.

* Hoạt động 5: Sơ cứu nạn nhân

4) Sơ cứu nạn nhân

- HS đọc thông tin SGK để biết.

- GV chọn phương pháp sơ cứu phù hợp với giới

tính để các em thực hành tự nhiên, thoải mái.

4.Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (sáng tạo):

* Vận dụng:

H: Có 01 người đang thay bóng đèn mà khơng rút phích cắm ra khỏi ổ điện.

Tình cờ em đi ngang qua thì em sẽ làm gì để đảm bảo an tồn điện?

+ HS TL.

* Hướng dẫn về nhà.

- Học bài, ôn tập kiến thức chương 5, chương 6.

IV. Rút kinh nghiệm:



70



Tuần 26

Tiết 34

25/02/2018



Ngày soạn:

ÔN TẬP CHƯƠNG V, CHƯƠNG VI



I. Mục tiêu

1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ

- Kiến thức:

+ Củng cố lại kiến thức của chương V, VI

- Kỹ năng:

+ Vận dụng kiến thức để giải thích các vấn đề trong thực tiễn, làm được bài tập

về tỉ số truyền

- Thái độ:

+ Rèn luyện ý thức tự giác, tác phong nhanh nhẹn.

2. Định hướng hình thành và phát triển năng lực

- Năng lực giao tiếp.

- Năng lực giải quyết vấn đề.

- Năng lực tìm tòi.

- Năng lực tính tốn.

II. Chuẩn bị

1. Giáo viên:

- Hệ thống câu hỏi

2. Học sinh:

- Ôn tập kiến thức chương V, VI

III. Hoạt động trên lớp

1. Khởi động:

* Kiểm tra bài cũ: Gọi 01 HS:

H: Nêu tên các bài học trong chương V, VI

* Tạo tình huống cho bài mới:

Tiết học hôm nay, thầy sẽ hướng dẫn các em củng cố lại kiến thức đã học trong

chương V, VI

2,3. Củng cố kiến thức – Luyện tập

Hoạt động của GV, HS

Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi

I. Hệ thống kiến thức

- Yêu cầu cá nhân HS trả lời các câu hỏi đã chuẩn Câu 1: Tại sao các máy và

bị.

thiết bị cần truyền chuyển

+ Cá nhân HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung. động?

Câu 1: Sở dĩ cần truyền chuyển động vì các bộ

phận của máy thường đặt xa nhau, khi làm việc

chúng cần tốc độ quay khác nhau.

Câu 2: Thông số đặc trưng cho các bộ truyền Câu 2: Thông số nào đặc

71



chuyển động quay là tỉ số truyền.

+ Yêu cầu HS viết công thức.

i=



trưng cho các bộ truyền

chuyển động quay?



n bd n 2 D1 Z1

=

=



nd

n1 D 2 Z 2



+ Yêu cầu HS tìm 1 đại lượng bất kì trong cơng

thức.



Câu 3: Nêu ứng dụng của

một vài bộ truyền chuyển

động?



Câu 3: Cá nhân HS tìm ví dụ.

+ Bộ truyền động ma sát: máy khâu, xe tay ga,

máy đập lúa...

+ Bộ truyền động ăn khớp:



Câu 4: Tại sao cần biến đổi

chuyển động? Kể tên các bộ

biến đổi chuyển động?



Đĩa – xích: xe đạp, hộp số xe máy...

Bánh răng: hộp số xe máy, đồng hồ...

Câu 4: Cần biến đổi chuyển động vì các bộ phận

công tác của máy cần những chuyển động khác

nhau để thực hiện những nhiệm vụ nhất định từ Câu 5: Vai trò của điện năng

trong sản xuất và đời sống?

một chuyển động ban đầu.

+ Cơ cấu biến đổi chuyển động: Tay quay con

trượt: biến đổi chuyển động quay thành chuyển



Câu 6: Điện năng được sản

động tịnh tiến. Cơ cấu tay quay thanh lắc: biến xuất từ đâu và được truyền

tải đến nơi tiêu thụ như thế

nào?

đổi chuyển động quay thành chuyển động lắc.

Câu 7: Nêu các nguyên

Câu 5:

- Điện năng là nguồn năng lượng, nguồn động lực nhân gây tai nạn điện? Các

cho các máy, thiết bị ... trong sản xuất và đời sống biện pháp an toàn điên?

sản xuất.

- Nhờ có điện năng, q trình sản xuất được tự

động hố và cuộc sống con ngời có đấy đủ tiện

nghi, văn minh hiện đại hơn.

Câu 6: Điện năng được sản xuất từ nhà máy: thủy

điện, nhiệt điện và nhà máy điện nguyên tử. Và

72



được truyền tải đến nơi tiêu thụ bằng dây dẫn

điện.

Câu 7:

Các nguyên nhân gây tai nạn điện

- Do chạm trực tiếp vào vật mang điện.

- Do vi phạm khoảng cách an toàn đối với lưới

điện cao áp và trạm biến thế.

- Do đến gần dây điện đứt rơi xuống đất.

Các biện pháp an toàn điên

+ Một số nguyên tắc an toàn điện khi sử dụng

điện

- Thực hiện tốt cách điện dây dẫn

- Kiểm tra cách điện của đồ dùng điện

- Thực hiện tốt nối đất các thiết bị đồ dùng điện

- Không vi phạm khoảng cách an toàn đối với lới

điện cao áp

+ Một số nguyên tắc an toàn trong khi sửa chữa

điện

- Cắt nguồn điện:

+ Rút phích cắm điện.

+ Rút cầu chì.

+ Cắt cầu dao.

+ Sử dụng các dung cụ bảo vệ an toàn điện cho

mỗi công việc trong khi sửa chữa để tránh bị điện

giật và tai nạn khác.

- Sử dụng vật lót cách điện.

- Sử dụng các dụng cụ lao động cách điện.

- Sử dụng các dụng cụ kiểm tra.

* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập

- HS vận dụng công thức tính tỉ số truyền để thức

hiện.

Cho biết: Z1 = 72.

Tầng 1: Z2 = 18; tầng 2: Z2 = 20; tầng 3: Z2 = 36.

a) i = ?

b) imax = ? n1 = 1 vòng thì n2 = ? vòng.

a) Tỉ số truyền i:

Tầng 1:

i



II. Bài tập

Đĩa xích của một xe đạp có

72 răng. Đĩa líp có 3 tầng:

tầng 18 răng, tầng 20 răng

và tầng 36 răng.

a) Tính tỉ số truyền của bộ

truyền động xích này.

b) Điều chỉnh xích ở tầng

líp nào thì tỉ số truyền lớn

nhất. Lúc đó đĩa xích quay 1

vòng thì líp quay mấy vòng?



Z1 72



4

Z 2 18



Tầng 2:



73



i



Z1 72



 3, 6

Z 2 20



Tầng 3

i



Z1 72



2

Z 2 36



b) Đĩa líp ở tầng 1 thì tỉ số truyền lớn nhất.

Khi đĩa xích quay 1 vòng thì đĩa líp sẽ quay:

i=



n2

� n 2 = n1.4 = 1.4 = 4

n1



2



n = 4 vòng

4.Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (sáng tạo):

* Vận dụng:

H: Có 01 người đang bị điện giật. Tình cờ em đi ngang qua thì em sẽ làm gì để

đảm bảo đưa người này ra khỏi khu vực bị điện giật?

+ HS TL.

* Hướng dẫn về nhà.

- Học bài, ôn tập kiến thức chương 5, chương 6.

- Tiết sau: kiểm tra 1 tiết

IV. Rút kinh nghiệm:



74



Tuần 27

Tiết 35

soạn:26/02/2018



Ngày

KIỂM TRA CHƯƠNG V, VI



I. Mục tiêu

1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ

- Kiến thức:

+ Kiểm tra kiến thức của chương V, VI

- Kỹ năng:

+ Vận dụng kiến thức để giải thích các vấn đề trong thực tiễn, làm được bài tập

về tỉ số truyền

- Thái độ:

+ Rèn luyện ý thức tự giác, tác phong nhanh nhẹn.

2. Định hướng hình thành và phát triển năng lực

- Năng lực giao tiếp.

- Năng lực giải quyết vấn đề.

- Năng lực tìm tòi.

- Năng lực tính toán.

II. Chuẩn bị

1. Giáo viên:

- Đề kiểm tra

2. Học sinh:

- Ôn tập kiến thức chương V, VI

III. Hoạt động trên lớp

- Kiểm tra sỉ số, phát đề kiểm tra.

- Học sinh làm bài kiểm tra.

75



Nội dung kiến thức: Từ tiết 28 đến tiết 35 theo PPCT.

Chương V: Truyền và biến đổi chuyển động (2LT + 1TH + 0BT, ôn tập = 3 tiết).

Chương VI: An toàn điện (2LT + 1TH + 1BT, ôn tập + 1 KT = 5 tiết).

1. TRỌNG SỐ CỦA ĐỀ KIỂM TRA

h=



0, 7.8

�1, 4

4



2. TÍNH SỐ CÂU HỎI, ĐIỂM SỐ CHO CÁC CHỦ ĐỀ

Tự luận:



Nội dung



Tổng

số

tiết



Tổng

số tiết



thuyết



3



Chương V:

Truyền và

biến

đổi

chuyển

động

Chương

VI:

An

toàn điện

Tổng



Số tiết quy

đổi



Số câu



Điểm số



BH



VD



BH



VD



2



2,8



0,2



2



1



5



2



2,8



2,2



1



1



8



4



5,6



2,4



3



2



BH



VD



3. BẢNG ĐẶC TẢ CHUẨN KTKN



Chủ đề



Nhận biêt



Thông hiểu



Chương

V:

Truyền và biến

đổi

chuyển

động



- Biết được cấu

tạo, nguyên lí

làm việc, ứng

dụng của một số

cơ cấu truyền và

biến đổi chuyển

động.



- Hiểu được

khái

niệm

truyền và biến

đổi

chuyển

động trong cơ

khí.



Chương VI: An - Biết được vai

tồn điện

trò của điện năng

trong sản xuất và

đời sống.

- Biết được quá

trình sản xuất và

truyền tải điện

năng.

- Biết được một

số nguyên nhân

gây tai nạn điện.

- Biết được một

số biện pháp an

tòan điện và cách



- Hiểu được

những nguyên

nhân xảy ra tai

nạn điện do

chạm vào vật

mang điện, vi

phạm khoảng

cách an toàn

theo quy định

như đến gần

trạm biến áp,

gần nơi dây

điện bị đứt.



Vận dụng



Vận dụng

cao

- Vận dụng

cơng

thức

tính tỉ số

truyền i.



- Biết cách tách

nạn nhân ra

khỏi

nguồn

điện.

- Sử dụng được

một số dụng cụ

bảo vệ an toàn

điện và sơ cứu

được người bị

tai nạn điện.

nhân.



76



sơ cứu người bị

tai nạn điện.

Số câu (điểm)



2 (4,0)



1 (3,0)



1 (2,0)



1 (1,0)



4. Đề kiểm tra

Câu 1: (1,0 điểm) Tại sao các máy và thiết bị cần truyền chuyển động?

Câu 2: (2,0 điểm) Nêu ứng dụng của một vài bộ truyền chuyển động đã học?

Câu 3: (2,5 điểm) Điện năng là gì? Điện năng có vai trò gì trong sản xuất và đời

sống?

Câu 4: (1 điểm) Đĩa xích của một xe đạp có 60 răng. Đĩa líp 15 răng.

a) Tính tỉ số truyền của bộ truyền động xích này.

b) Đĩa xích quay 3 vòng thì líp quay mấy vòng?

Câu 5: (3,5 điểm)

a) Tai nạn điện thường xảy ra do những nguyên nhân nào?

b) Xem hình vẽ sau và hãy nói lên nội dung của hình vẽ đó? Nêu biện

pháp giải quyết tình huống trong hình vẽ.



5. Đáp án

Câu

Nội dung

Sở dĩ cần truyền chuyển động vì các bộ phận của máy thường

1

đặt xa nhau, khi làm việc chúng cần tốc độ quay khác nhau.

VD:



Điểm

1,0

1,0



+ Bộ truyền động ma sát: máy khâu, xe tay ga, máy đập lúa...

2



+ Bộ truyền động ăn khớp:

Đĩa – xích: xe đạp, hộp số xe máy...



1,0



Bánh răng: hộp số xe máy, đồng hồ...

77



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. Vì sao xảy ra tai nạn điện

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×