Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
NQ - AT thơ sửa chữa

NQ - AT thơ sửa chữa

Tải bản đầy đủ - 0trang

10. Phải tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp phòng tránh va chạm vào các phần mang điện:

 Bảo đảm chất lượng bọc cách điện hay tăng cường cách điện hai lớp.

 Che chắn phần mang điện hở.

 Giữ khoảng cách an toàn qui định.

 Cắt điện tự động với độ nhạy và độ tin cậy cao.

 Tiếp đất vỏ máy, tiếp đất dây trung tính lặp lại (kể cả thiết bị cố định và di động)

11. Phải đặt các bảng phân phối điện, thiết bị khởi động, cầu dao ở nơi khô ráo, thuận tiện cho

thao tác và xử lý sự cố khi cần thiết ; vỏ kim loại bao che chúng phải được nối đất bảo vệ,

phải ghi rõ điện áp sử dụng và khóa lại chắc chắn. Nếu tại khu vực thuộc quyền quản lý

có nhiều cầu dao thì phải đánh số thứ tự để tránh nhầm lẫn.

 Cầu dao với điện áp định mức 380 Vôn trở lên phải có hộp bảo vệ.

 Cầu dao với điện áp định mức 500 Vơn trở lên phải có hệ thống truyền động cơ khí

đóng cắt gián tiếp.

12. Phải thường xuyên kiểm tra độ chắc chắn các mối nối của cầu dao và giữ sạch chúng để

đề phòng nẹt lửa.

13. Mở, đóng cầu dao phải tiến hành dứt khốt, mạnh mẽ để cầu dao tiếp xúc tất cả ba pha.

Khi mất điện phải lập tức nhả các cầu dao.

14. Phải thay ngay các dây chảy sai qui cách bằng loại đúng qui cách.

15. Khi nối dây với nhau phải cạo sạch, vặn xoắn chặt hoặc hàn. Khi đi dây phải sử dụng sứ

cách điện đúng qui cách.Khi tháo các thiết bị điện khỏi đường dây dẫn phải lập tức băng

kín lại khơng được để các đầu dây, đầu cáp hở.

16. Làm việc với điện áp cao và tại các nơi có mức nguy hiểm điện cao (cầu trục…) phải ln

ln có hai người cùng làm và phải có người giám sát là người có bậc thợ cao hơn (hoặc

có kinh nghiệm làm việc tại những nơi đó). Người thực hiện công việc phải được cách

điện chắc chắn và chỉ được phép thực hiện đúng những nội dung công việc được giao.

17. Làm việc trên cao (cầu trục, sàn làm việc ...) phải tuân thủ NQ – AT làm việc trên cao.

18. Các dụng cụ điện cầm tay phải được kiểm tra ít nhất 3 tháng một lần về hiện tượng chạm

mát trên vỏ máy, về tình trạng của dây tiếp đất bảo vệ.

19. Thợ điện phải nắm vững cách giải phóng người bị nạn khỏi điện áp bằng một trong các

cách sau:

 Cúp cầu dao.



 Sử dụng rìu cán khô không dẫn điện để chặt đứt dây điện.

 Sử dụng sào có cán khơ khơng dẫn điện để gạt dây ra khỏi nạn nhân.

 Sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân cách điện để cứu nạn nhân.

 Nắm vào áo quần nạn nhân tại những vị trí khơ ráo, khơng có mồ hơi ... (ví dụ cổ áo)

để kéo nạn nhân.

 Trong khi hành động, phải tìm cách tăng độ cách điện bằng cách đứng trên các ghế gỗ,

bục gỗ khơ .v.v...

 Sau khi giải phóng nạn nhân khỏi điện áp, phải tiến hành ngay các biện pháp cấp cứu

một cách liên tục cho đến khi bác sĩ tới bao gồm hà hơi thổi ngạt và xoa bóp tim ngồi

lồng ngực. (xem mục "cấp cứu tai nạn lao động ").



NỘI QUY AN TỒN HÀN CẮT KHÍ GAS VÀ OXY

I.



TRƯỚC KHI LÀM VIỆC:



1. Sử dụng đúng đầy đủ các dụng cụ, trang bị an toàn trong khi làm việc, các dụng cụ và

trang bị trên phải khô, sạch, khơng dính dầu mỡ.

2. Kiểm tra tồn bộ thiết bị trước khi làm việc, đặc biệt là các đồng hồ áp kế, các van an

tồn. Cấm sử dụng bình ga và bình oxy để hàn cắt khi hỏng áp kế hoặc khơng có áp

kế.

3. Các vị trí hàn cắt các chi tiết riêng rẽ phải được ngăn riêng biệt nhau trừ trường hợp

hàn cắt một chi tiết chung.

TRONG KHI LÀM VIỆC



II.



4. Khi hàn cắt trên cao công nhân hàn phải tuân thủ những quy định về an toàn khi làm

việc trên cao như buộc dây an tồn, chọn vị trí đứng, ngồi thuận tiện khi thao tác…khi

hàn cắt trên cao phải che phía dưới, đảm bảo khơng để rơi phoi hàn, xỉ hàn xuống dưới

gây cháy hoặc tai nạn cho người và thiết bị. cấm hàn cắt trên cao khi chưa có phương

tiện bảo vệ cho người và thiết bị phía dưới.

5.



Khu vực hàn cắt bằng khí ga phải có thiết bị chống cháy. Tại khu vực náy, có thùng

đựng cát theo tiêu chuẩn 0,5m3/50m2, có xẻng và các thiết bị chống cháy khác như

bình bọt, bình CO2…



6. Bình ga và bình oxy được bảo quả nơi thống mát (nhiệt độ khơng khí <350C). khơng

tiếp xúc với các chất ăn mòn, các vật liệu dễ cháy, dễ nổ…Khơng được đặt ở gần lối đi

lại. Khoảng cách an toàn tối thiểu từ bình ga đến cơng tắc điện và các thiết bị điện

khác > = 1,5m.

7. Việc đóng mở van trên bình chứa khí phải tiến hành bằng tay. Cấm dùng kìm để vặn

van.

8. Trong khu vực đặt hoặc bảo quản oxy, cấm đặt các chất dễ cháy nổ.

9. Cấm tuyệt đối các ngọc lửa trần xung quanh bình ga và bình oxy trong phạm vi 10m.

10. Khi hàn cắt phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa bình ga và bình oxy là 5m,

khoảng cách tối thiểu giữa ngọn lửa hàn đến các bình oxy và ga là 10m.

11. ống cao su dẫn khí phải có độ bền chịu được áp suất công tác và phải được thử ở áp

suất công tác mỗi tháng một lần, trước khi sử dụng phải kiểm tra độ kín của chúng.

12. Khơng để ống cao su dính vào dầu mỡ, cấm kéo ống, vắt ống qua nơi có nhiệt độ cao,

nơi có điện. cấm đặt các dây điện đi chung với ống dẫn khí.



13. Khi ống bị vỡ hoặc nứt, gây xì hơi, phải tắt ngay mỏ hàn (cắt) sau đó đóng van cấp

hơi. Cấm dùng cách gấp ống để ngắt hơi.

14. Tuân thủ quy trình mở van, mở van oxy trước, van khí ga sau. Khi đóng, đóng van khí

ga trước, đóng van oxy sau.

15. Khi cắt phải chọn mỏ cắt và áp lực phù hợp với chiều dầy cắt.

 Mở oxy với áp lực từ 6 đến 10 kg/cm2

 Mở ga với áp lực từ 0,2 đến 0,5 kg/cm2

16. Khi phát hiện rò rỉ ga (hơi ga có mùi đặc trưng để phát hiện) cần:

 Dập tắt các nguồn lửa gần khu vực bình, ngưng tất cả các hoạt động cơ điện.

 Nhanh tróng bịt chặt chỗ rò rỉ và dùng biện pháp làm lỗng nồng độ ga như thổi gió…

 Nếu khơng làm kín được chỗ rò rỉ thì phải đưa bình ra chỗ thống khí và báo cáo cấp

trên.



NỘI QUY AN TỒN KHI SỬ DỤNG MÁY NÉN KHÍ

1. TRƯỚC KHI LÀM VIệC:

-



Phải sử dụng đầy đủ trang bị BHLĐ cá nhân đã được cấp phát.



-



Phải kiểm tra hệ thống van nạp, van xả, che chắn dây đai truyền động, đồng hồ áp lực

có làm việc hay khơng.



2. TRONG KHI LÀM VIỆC:

-



Khơng để máy ở nơi có nhiệt độ cao trên 400C, lối đi lại của người và xe vận chuyển.



-



Không sửa chữa bất kỳ bộ phận nào của máy khi chưa ngắt nguồn điện của máy.



-



Không để các dụng cụ khác trên máy khi máy đan ghoạt động.



-



Không đướng gần bộ pga6n dây đai truyền động.



-



Khi có sự cố ở bộ phân nào đó hoặc có tiếng kêu lẹ trên máy phải lập tức báo ngắt

nguồn điện, xem xét tình trạng của máy và xả dần khí nén ra khỏi bình cho đến khi áp

suất trong bình cân bằng với áp xuất ngoài trời mới tiến hành sửa chữa máy, việc sửa

máy do công nhân sửa chữa máy thực hiện.



-



Không bịt đường khí ra khỏi bình bằng cách buộc gập dây nén khí hoặc buộc bằng dây

thép. Cần phải dùng van, đai thép cuốn ống mềm.



3. KẾT THÚC CÔNG VIỆC:

-



Ngắt nguồn điện vào máy, dọn dẹp sạch sẽ khu vực đặt máy, dùng khí nén thổi sạch

động cơ và tồn bộ máy.



-



Báo cáo tình trạng thiết bị cho người phụ trách tổ.



ỘI QUY AN TOÀN KHI LÀM VIỆC TRÊN CAO



1. Phải lập hàng rào ngăn và biển cấm bên dưới trong phạm vi đang có ngưới làm

việc trên cao.

2. Khi làm việc trên cao quần áo phải gọn gàng, tay áo phải bng và cài cúc, đội mũ

an tồn, đi dầy an tồn. Khơng đi dép cao su khơng có quai hậu, dép lê, giầy

đinh…

3. Làm việc trên cao từ 3m trở lên phải đeo dây an toàn dù thời gian làm việc rất

ngắn. dây an tồn khơng được mắc vào những bộ phận di động như thang di động

hoặc những vật không chắc chắn, dễ gẫy, dễ tuột mà phải mắc vào những bộ phận

cố định chắc chắn.

4. Khi có gió cấp 6 (60-70km/giờ) hay trời mưa to nặng hạt hoặc có giơng sét cấm

làm việc trên cao.

5. Khi trèo lên cột, lên thang phải trèo từ từ, chắc chắn, tập chung tư tưởng, cấm vừa

trèo vừa nói chuyện nhìn đi chỗ khác, khi làm việc trên cao cấm đùa nghịch.

6. Không được mang, vác dụng cụ, vật liệu nặng lên cao cùng với người. chỉ được

phép đem theo người những dụng cụ làm việc nhẹ như kìm, cờ lê, mỏ lết, búa

con…nhưng phải đựng trong túi da, bao kìm. Cấm đút kìm và dụng cụ khác vào

túi quần sau đề phòng rơi vào đầu người khác.

7. Dụng cụ làm việc trên cao phải để vào chỗ chắc chắn hoặc phải làm móc treo vào

cột hoặc dầm sao cho khi va đập mạnh không rơi xuống dất.

8. Cấm không được đưa dụng cụ, vật liệu lên cao hoặc từ trên cao đưa xuống bằng

cách tung, ném mà phải dùng dây buộc để kéo lên hoặc hạ xuống từ từ, người ở

dưới phải dứng cách xa vị trí dụng cụ vật liệu khi kéo lên hoặc hạ xuống.

9. Hạn chế hút thuốc lá khi làm việc trên cao đề phòng say thuốc.



QUI TRÌNH SỬ DỤNG CẦU TRỤC ĐỐI VỚI CƠNG NHÂN BUỘC MĨC

Tùy theo cơng việc mình phụ trách người công nhân phải tuân theo những quy định sau dây:

1. Chỉ được sử dụng cầu trục khi đã biết rõ tải trọng cho phép.

2. Trước khi làm việc phải kiểm tra các bộ phận trục tải, nếu an toàn mới được sử dụng.

3. Phải trọn chiều dài dây treo để khi móc vào tải trọng góc xiên của dây treo theo đúng quy định

sau đây:

 Nếu buộc 2 dây treo xiên, thì góc hợp bởi 2 dây này khơng được lớn hơn 900.

 Nếu buộc từ 3 dây treo trở lên thì góc hợp bởi mỗi dây treo này với đường thẳng đứng không

lớn hơn 450.

 Nếu chiều cao nâng bị giới hạn thì được phép tăng độ lớn của góc đó, nhưng phải có biện

pháp khơng để dây buộc, dây treo trượt trên tải trọng và trượt ra ngoài móc.

4. Phải tuân theo những quy định về buộc, móc không để dây trượt trên tải trọng và bị vướng rối,

chỗ tải trọng có cạnh sắc tỳ vào dây phải được đệm để dây không bị hỏng.

5. Nguyên vật liệu rời phải được đựng trong thiết bị chắc chắn và không được xếp cao quá thành

thiết bị đựng.

6. Các chất lỏng ( nước thủy tinh, dầu cải…) phải được đựng trong vật chứa phù hợp và không cao

quá 2/3 dung tích vật chứa.

7. Khi cẩu các vật dài , cồng kềnh phải có biện pháp khơng để các vật đó đu đưa va chạm vào các

cơng trình, thiết bị xung quanh.

8. Nếu dùng móc có 4 mỏ thì phải móc đều vào 4 mỏ.

9. Khơng được dùng dây có cấu tạo hoặc có đường kính khác nhau để móc, buộc cùng một vật tải.

10. Không được để vật liệu khác liên kết với tải trọng, không được nâng tải trọng bị vật khác đè lên.

11. Khi nâng tải trọng:

a) Người làm tín hiệu cùng những người có mặt phải đứng cách xa tải trọng ít nhất là 01m rồi

mới được báo hiệu cho người vận hành cẩu trục nâng vật tải lên.

b) Nếu tải trọng có trọng lượng từ 80% đến 100% tải trọng cho phép thì nâng nhích lên cao tới

100mm thì phải báo cho người điều khiển cầu trục dừng lại để kiểm tra phanh hãm.

c) Nếu khoảng cách từ mép ngoài của tải trọng đến kết cấu hoặc cơng trình khác < 700mm thì

cấm người ở trong khoảng cách đó.

d) Cấm sửa chữa, điều trỉnh chỗ buộc móc, hoặc làm tăng tải trọng khi đang nâng như đặt thêm

vật liệu hay đứng lên tải trọng.

12. Khi hạ tải trọng:

a) Khi xếp dỡ, lắp đặt tải trọng phải đứng ở vị trí an tồn, nhất là những nơi dễ xẩy ra tai nạn

như ở chỗ hẹp, công tri2ng mới xây dựng, ở trên các phương tiện vận chuyển.



b) Khi đã hạ tải trọng cách chỗ đặt < 200mm thì mới được đến gần để điều chỉnh tải trọng vào

chỗ xếp, dỡ, lắp đặt. phải đặt tải trọng ở nơi quy định. Đặt xong phải có biện pháp giữ tải

trọng không đổ, trượt (chằng, buộc, kê…). Nếu dây buộc vòng qua tải trọng thì phải kê để

tháo dây được dễ dàng.

c) Cấm dùng cầu trục để tháo dây đang bị đè vướng.



NỘI QUY AN TOÀN LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN VẬN HÀNH MÁY

ĐÚC LIÊN TỤC

Nắm vững và thực hiện nghiêm túc qui trình vận hành thiết bị chung trong phân xưởng

Luyện. Đặc biệt là các biện pháp phòng ngừa ở khu vực thép lỏng, quanh khu vực xử lý

thùng rót thép và sàn đúc.

1. Chỉ những cơng nhân cán bộ có trách nhiệm mới được lên sàn đúc liên tục. đứng đúng

vị trí làm việc và làm việc đúng nhiệm vụ được giao.

2. Trước khi vào ca phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang bị phải được sử dụng

nghiêm túc (quần áo có đủ cúc, giầy da cao cổ, khẩu trang, găng tay da, mũ bảo hộ và

kính chắn…) đầy đủ mới tiến hành làm việc.

3. Khi chuẩn bị đầu ca, tổ trưởng phải kiểm tra kỹ tình trạng của các thiết bị liên quan

đến máy đúc, vận hành kiểm tra riêng lẻ từng cụm thiết bị sau đó vận hành đồng bộ.

Nếu có vấn đề gì khơng an tồn phải báo cáo cho Trưởng ca để có biện pháp xử lý.

4. Nghiêm cấm thực hiện các cơng việc sau: (có biểu xác nhận kiểm tra)

-



Dùng thùng rót thép có cơ cấu trượt, tai móc thùng mòn nhiều khơng đảm bảo an tồn.



-



Thép và xỉ còn dính bám trong thùng nhiều.



-



Thùng rót thép và thùng trung gian sấy chưa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.



-



Dùng thùng rót thép và thùng trung gian có thành thùng nhỏ hơn 100mm.



-



Gạnh xả trên, gạch xả dưới, gạch tấm trượt, cốc xả thùng trung gian bị ẩm ướt, nứt

vỡ.



5. Các thùng thép, thùng trung gian và tất cả các bộ phận của máy đúc tiếp xúc với thép

lỏng cần được sấy khơ hồn tồn trước khi sử dụng.

6. Trước khi thổi Oxy phải quan sát rõ khơng có ai đứng gần khu vực dễ bị xỉ hoặc thép

bắn tóe.

7. Khơng được sử dụng Oxy thay khí nén để vệ sinh khuôn, thổi bụi, phôi mạt ...

8. Tất cả các bộ phận tiếp xúc với Oxy phải làm sạch dầu mỡ kế cả quần áo làm việc.

9. Phải thường xuyên kiểm tra độ kín của của van gar, oxy và đường ống dẫn gar, oxy ra

đèn cắt và súng dẫn dòng. (kiểm tra bằng nước xà phòng)

10. Các khn kết tinh, đầu thanh dẫn giả và tất cả các phụ kiện bịt khuôn kết tinh cần sấy

khô triệt để.

11. Trong qua trình đúc nếu bị sự cố phải ngưng đúc, thùng trung gian còn đầy thép lỏng

trong mọi trường hợp khơng được dùng cầu trục, cẩu thùng thép lỏng ra ngoài dẫn đến

nguy hiểm do trào thép. Việc vận chuyển chúng chỉ được thực hiện khi thùng không

đầy (mức thép lỏng và xỉ chứa trong thùng cách miệng thùng 250mm) hoặc đã hồn

tồn đơng đặc (tuyệt đối khơng được dùng vòi nước xịt vào để làm đông đặc thép lỏng

trong thùng trung gian).

12. Các đường ống thủy lực, gaz, ôxy hoặc khí nén đã được lắp đặt ở khu vực chịu ảnh

hưởng bức xạ nhiệt từ phơi thép còn nóng phải dùng tấm thép hoặc lấy vải amiăng để

che đậy.



13. Trong khu vực giá đỡ thùng rót thép:

-



Chỉ những người có nhiệm vụ và thực hiện đầy đủ các trang bị bảo hộ như: ủng bảo

hộ, găng tay da, mũ bảo hộ, kính che mặt. Mới được tiếp cận khi chuẩn bị đưa thùng

rót thép vào giá đỡ và khi đang đúc rót.



14. Trong khu vực vận hành khn kết tinh:

-



Lối thốt hiểm từ khn kết tinh ra các hướng phải được thơng thống. Nghiêm cấm

đặt bất cứ vật gì cản trở trong bán kính 4m quanh khu vực hộp kết tinh.



-



Khi lắp khuôn xong cần kiểm tra nước làm nguội khuôn đảm bảo hoạt động tốt đủ áp

suất cho phép (từ 6,5 kg/cm2 trở lên), đề phòng cháy nổ khn do khơng có nước làm

nguội.



-



Kiểm tra hệ thống đồng hồ báo áp nước khuôn và thứ cấp (vùng I, vùng II) phải còn

hoạt động tốt.



-



Hệ thơng nước cấp cứu phải được bơm đầy nước vào bồn chứa và phải được mở van

nước dẫn vào khuôn kết tinh khi bắt đầu q trình đúc.



-



Chỉ những người có nhiệm vụ và thực hiện đầy đủ các trang bị bảo hộ như: ủng bảo

hộ, găng tay da, mũ bảo hộ, kính che mặt mới được thơng mở lỗ xả thùng rót. Quanh

khu vực thơng lỗ xả thùng rót phải được vệ sinh thơng thống. Nghiêm cấm đặt bất cứ

vật gì cản trở trong bán kính 4m



-



Khơng được rót thép đầy thùng trung gian mực nước thép trong thùng cách miệng

thùng trung gian khoảng 200mm.



-



Khi vào khu vận hành khuôn kết tinh, phải mặc quần áo chống cháy để bảo vệ nước

thép và xỉ phun trào từ khuôn kết tinh hoặc thùng trung gian ra.



-



Khi vận hành máy đúc tuyệt đối phải tập chung vào công việc không được lơ là hoặc

làm việc riêng trong quá trình vận hành máy đúc.



-



Khi máy đúc bị sự cố thép tràn đầy khuôn kết tinh phải nhanh chóng dùng chốt cơn bịt

lỗ dòng thép ngay.



-



Khi cúp điện và mất nước khuôn đột ngột công nhân vận hành máy đúc phải nhanh

chóng gạt máng tràn sự cố, đồng thời dùng chốt côn bịt lỗ xả thùng trung gian và

nhanh chóng rời xa khu vực vận hành máy đúc. Khi có điện lại phải đảm bảo hệ thống

bơm nước khuôn kết tinh và thứ cấp đã được vận hành đủ áp suất cho phép, đứng

ngoài quan sát khoảng 5ph thấy đảm bảo an tồn thì mới được tiến lại gần khu vực vận

hành khuôn kết tinh làm việc. (khi cúp điện đột ngột việc vận hành bơm nước khuôn

phải tuyệt đối tuân thủ theo quy trình vận hành bơm nước khuộn).



15. Cấm vào buồng phun làm nguội trong khi đang đúc rót.

16. Đối với hệ thống dẫn dòng:

-



Khi thao tác khu vực dẫn dòng cần cẩn thận vì khu vực này thường ẩm ướt và có dầu

mỡ.



-



Khi lắp thanh dẫn giả không được mang găng tay.



17. Chỉ khi thép lỏng đi vào khuôn mới phun nước làm nguội vùng I, tránh gây ẩm ướt

đầu thanh dẫn giả có thể gây nổ khi tiếp xúc với thép lỏng.



18. Khi có sự cố về cơ cấu trượt phải báo động khẩn cấp, thùng thép phải được đưa ra

ngoài ngay và hạ sát xuống đất.

19. Thường xuyên phải xả dầu bôi trơn trước khi Đúc thép nhằm loại bỏ nước trong thùng

dầu gây nổ trong khuôn.

20. Khi xử lý khuôn, thợ vận hành chỉ được phép dùng đèn pin hay đèn chuyên dụng để

soi rọi.

21. Đối với bộ phận thành phẩm

-



Đầu ca phải kiểm tra hệ thống van gar, oxy và dường ống dẫn khơng bị rò rỉ khí gar,

oxy. trong q trình vận hành phải ln theo dõi đồng hồ đo áp tổng trên dàn gar và

oxy. Nếu hệ thống bị rò rỉ khí gar, oxy hoặc hoạt động khơng bình thường phải dừng

ngay và báo cho trưởng ca biệt để kịp thời khắc phục.



22. Đối với bộ phận làm cơ cấu van xả đáy thùng rót

-



Đầu ca và sau mỗi mẻ rót phải kiểm tra cơ cấu van xả thùng rót thật kỹ, nếu hư hỏng

phải báo ngay cho trưởng ca để có biện pháp khắc phục.



-



Khi lắp hay thay gạch xả trên, xả dưới, gạch tấm trượt công nhân thao tác phải cận

thận kiệm tra thật kỹ, đảm bảo an tồn thì mới cho mang thùng đi rót thép.



-



Nghiêm cấm sử dụng các loại gạnh bị ẩm ướt, nứt vỡ…



23. Khi có sự cố tuyệt đối phải tuân theo mệnh lệnh của người chỉ huy theo nguyên tắc: an

toàn người, bảo vệ thiết bị giảm bớt thiệt hại.

24. Khi hết ca phải thu dọn công cụ dụng cụ làm việc gọn gàng, dọn vệ sinh sạch sẽ khu

vực mình làm việc.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

NQ - AT thơ sửa chữa

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×