Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
(Nguồn: Số liệu dựa trên tổng hợp tính toán của tác giả)

(Nguồn: Số liệu dựa trên tổng hợp tính toán của tác giả)

Tải bản đầy đủ - 0trang

21



tính tốn trên cả con số tuyệt đối và con số tương đối nhằm đưa ra đánh

giá có tính khách quan nhất.

3.3.3.2 Kết quả khảo sát:

a) Kết quả khảo sát chung:

+



Số lượng Khách hàng đồng ý thực hiện khảo sát khá cao



+



Về phân khúc thị trường

* Đối với nhóm khách hàng cá nhân: Tỷ lệ sử dụng DV phi tín dụng

Ngân hàng: chiếm 90.96% số người có biết đến các dịch vụ này.

* Đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp: Tỷ lệ sử dụng DV phi tín

dụng NH: chiếm đến 98.23% (tương ứng 273 doanh nghiệp được khảo

sát) đều sử dụng một số sản phẩm nào đó. Tuy nhiên, trong số các doanh

nghiệp đang sử dụng dịch vụ thì số lượng dịch vụ sử dụng lại chưa

nhiều.

b) Kết quả khảo sát chi tiết nhằm đánh giá mức độ phát triển dịch

vụ phi tín dụng Ngân hàng tại các NHTMCP Việt Nam theo chiều

sâu:

* Đối với khảo sát khách hàng:

- Tính tiện ích và an tồn của sản phẩm: được khách hàng

đánh giá đạt trên 58%, không cao so với những tiêu chí khác.

- Mức độ đáp ứng nhu cầu khách hàng: Mức độ đáp ứng

nhu cầu của khách hàng ngoài khả năng cung ứng còn phụ thuộc vào

yêu cầu của khách hàng về mức phí và lãi suất NH đặt ra cũng như chất

lượng sản phẩm.

- Mức độ đa dạng hoá dịch vụ cung cấp và đa dạng hoá

đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ: Số phiếu đánh giá hài lòng ở

cả 2 đối tượng khách hàng đều trên 90%.

- Khả năng cạnh tranh của Ngân hàng cung cấp dịch vụ

phi tín dụng:



22



Uy tín và sự tin cậy: Theo kết quả điều tra lượng khách hàng

đánh giá rất cao về tiêu trí này trung bình chiếm 71% ở nhóm KHDN và

63% ở nhóm KHCN.

Về giao dịch viên/cán bộ ngân hàng: Số khách hàng thực sự hài

lòng chiếm tỉ lệ cao đạt trên 70% ở cả 2 đối tượng khách hàng.

Về cơ sở vật chất: việc phát triển cần gắn liền với nâng cao chất

lượng hệ thống máy móc, cơng nghệ và nhân viên.

Tóm lại, xét trên mức độ hài lòng chung: Theo kết quả điều tra

hầu hết các khách hàng hài lòng (trên 75%) về DV phi tín dụng của các

NH nằm trong khảo sát. Tuy vậy vẫn còn một tỷ lệ nhỏ khách hàng chưa

hài lòng.

Hình 3.5. Tổng hợp khảo sát đánh giá dịch vụ phi tín dụng tại các

Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

(Nguồn: Tổng hợp KQKS tại 9 NHTMCP

lựa chọn nghiên cứu)

* Đối với khảo sát chuyên gia:

Kết quả khảo sát chuyên gia chỉ ra, các Ngân hàng đều rất quan

tâm đến việc chuyển dịch cơ cấu tài sản từ hoạt động cho vay nhiều rủi

ro sang phát triển các dịch vụ phi tín dụng Ngân hàng (bình quân chiếm

trên 80% các nội dung khảo sát). Vấn đề lớn nhất đối với các Ngân hàng

hiện nay thuộc về khả năng quản trị rủi ro. Dịch vụ càng phát triển trong

bối cảnh công nghệ hiện đại càng tiềm ẩn những nguy cơ rủi ro cao và

mức độ tinh vi hơn. Từ đó đòi hỏi năng lực quản trị tốt hơn cũng như có

các giải pháp chiến lược trong việc đưa ra các kĩ thuật xử lý tình huống

cũng như hệ thống cảnh báo sớm rủi ro.

3.4. Tổng hợp đánh giá



23



3.4.1 Kết quả đạt được

3.4.1.1. Đối với nền kinh tế

Phát triển các dịch vụ phi tín dụng Ngân hàng góp phần khơng nhỏ

trong phát triển các ngành dịch vụ khác trong nền kinh tế.

3.4.1.2. Đối với ngân hàng

Phát triển DV phi tín dụng đã giúp hệ thống Ngân hàng đạt

được nhiều lợi ích: (1) gia tăng lợi nhuận; (2) gia tăng cả số lượng và

chất lượng; (3) phát triển kênh phân phối theo xu hướng hiện đại; (4) gia

tăng uy tín và hình ảnh Ngân hàng.

3.4.1.3. Đối với khách hàng sử dụng dịch vụ phi tín dụng

Kết quả đạt được đối với khách hàng sử dụng dịch vụ: (1) giúp

cho khách hàng tối ưu cả thời gian và chi phí khi giao dịch; (2) thúc đẩy

khả năng cạnh tranh cho khách hàng; (3) tạo ra sự đa dạng hoá trong lựa

chọn trong sử dụng dịch vụ của khách hàng.

3.4.2. Hạn chế và nguyên nhân

3.4.2.1 Hạn chế:

* Nhóm hạn chế liên quan đến phát triển dịch vụ phi tín

dụng Ngân hàng theo chiều rộng:

- Một là, thị trường dịch vụ phi tín dụng còn phát triển ở mức

dưới tiềm năng, tính cạnh tranh với các Ngân hàng khối ngoại trong

nhóm khách hàng ở phân khúc cao cấp chưa cao.

- Hai là, kênh phân phối DVPTD chưa thật sự hiệu quả.

- Ba là, chính sách giá cả dịch vụ phi tín dụng chưa hợp lý.

* Nhóm hạn chế liên quan đến phát triển dịch vụ phi tín

dụng Ngân hàng theo chiều sâu:

- Một là, số lượng sản phẩm dịch vụ nhiều nhưng chất lượng sản



24



phẩm còn chưa thực sự phát triển tương xứng ở một số nhóm sản phẩm.

- Ba là, số lượng sản phẩm nhiều nhưng chưa đủ đa dạng và phù

hợp với khả năng sử dụng của tất cả các đối tượng khách hàng.

- Bốn là, rủi ro trong hoạt động vẫn xảy ra ở hệ thống Ngân

hàng với nhiều vụ việc có qui mơ gia tăng so với trước.

- Năm là, sự phát triển của công nghệ nhanh hơn so với sự phát

triển của qui phạm pháp luật gây khó khăn trong việc ứng dụng cơng

nghệ và xử lý tình huống phát sinh.

3.4.2.2. Ngun nhân:

* Nguyên nhân tác động đến sự phát triển dịch vụ phi tín

dụng Ngân hàng theo chiều rộng:

- Một là, tiềm lực tài chính và các chỉ số tài chính của

NHTMCP Việt Nam còn hạn chế so với các ngân hàng khác trong khu

vực Đông Nam Á.

- Hai là, các giải pháp marketing, khuyếch trương kênh phân

phối chưa được chú trọng đúng mức.

- Ba là, chưa chú trọng xây dựng chính sách khách hàng và các

chiến lược phát triển phù hợp với đặc điểm hoạt động của từng Ngân hàng.

* Nguyên nhân tác động đến sự phát triển dịch vụ phi tín

dụng Ngân hàng theo chiều sâu:

- Một là, cạnh tranh mang tính chất độc quyền nhóm.

- Hai là, tính bảo mật an tồn đối với sản phẩm dịch vụ còn

chưa đáp ứng được yêu cầu.

- Ba là, các tiệc ích sản phẩm đã được tích hợp song còn gây khó

khăn trong sử dụng đối với khách hàng.

- Bốn là, bộ phận kiểm soát rủi ro vẫn chưa được chuẩn hoá trên

toàn hệ thống Ngân hàng.

- Năm là, nguồn nhân lực hiện tại còn hạn chế nhưng lại chưa



25



thực sự phát huy hiệu quả trong tự đào tạo hoặc liên kết đào tạo nguồn

nhân lực chất lượng cao.

* Nguyên nhân khác:

- Một là, mơi trường pháp lý còn nhiều hạn chế đối với hoạt

động ngân hàng.

- Hai là, môi trường kinh tế chưa thật sự đảm bảo cho việc

phát triển mạnh của khơng ít dịch vụ ngân hàng.

- Bà là, chỉ số phát triển con người theo xếp hạng không cao

so với các nước trên thế giới.

CHƯƠNG 4. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI

TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

VIỆT NAM

4.1. Định hướng và mục tiêu phát triển dịch vụ phi tín dụng của các

NHTMCP Việt Nam

4.1.1. Định hướng phát triển dịch vụ phi tín dụng của các ngân hàng

thương mại cổ phần Việt Nam đến năm 2025

- Phát triển tồn diện các dịch vụ phi tín dụng Ngân hàng

- Phát triển phải dựa trên xu thế và nhu cầu của khách hàng

trong tương lai

- Phát triển phải phù hợp với bối cảnh cách mạng công nghiệp

4.0

- Phát triển phải đặt trong xu thế cạnh tranh

- Phát triển phải gắn liền với nguồn nhân lực chất lượng cao

4.1.2. Mục tiêu phát triển dịch vụ phi tín dụng của các ngân hàng

thương mại cổ phần Việt Nam đến năm 2025

- Mục tiêu về sản phẩm



26



- Mục tiêu về khách hàng

- Mục tiêu về kênh phân phối

- Mục tiêu về doanh thu từ dịch vụ phi tín dụng

- Mục tiêu về quản trị

- Mục tiêu về sức cạnh tranh dịch vụ phi tín dụng

4.2. Giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng tại các Ngân hàng

thương mại Việt Nam

4.2.1 Nhóm giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng tại các Ngân

hàng thương mại theo chiều rộng

4.2.1.1. Hoàn thiện các dịch vụ hiện có và phát triển các dịch vụ mới

4.2.1.2. Thâm nhập vào khu vực thị trường mới

4.2.1.3 Xây dựng và thực hiện tốt chính sách khách hàng

4.2.1.4 Xây dựng chiến lược Marketing

4.2.1.5 Nâng chỉ tiêu tỷ trọng lợi nhuận từ DV phi tín dụng trong tổng

lợi nhuận kế hoạch của ngân hàng

4.2.2. Nhóm giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng tại các Ngân

hàng thương mại theo chiều sâu

4.2.2.1 Gia tăng khả năng đáp ứng dựa trên sự đồng cảm với khách hàng

4.2.2.2 Gia tăng tính tiện ích và khả năng ứng dụng trong quá trình sử

dụng sản phẩm

4.2.2.3 Gia tăng tính an tồn, sự tin cậy đối với sản phẩm

4.2.1.4 Đa dạng hóa hình thức giao dịch và các kênh phân phối

4.2.2.5 Giải pháp gia tăng khả năng cạnh tranh của Ngân hàng

4.2.2.6 Nâng cao năng lực quản trị rủi ro

4.2.3 Nhóm giải pháp hỗ trợ khác

4.2.3.1 Nâng cao năng lực tài chính và sức cạnh tranh

4.2.3.2 Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học

4.2.3.3 Đẩy mạnh việc liên kết, hợp tác giữa các ngân hàng TMCP



27



4.3 Kiến nghị

4.3.1 Kiến nghị đối với chính phủ

Thực hiện chính sách ổn định kinh tế vĩ mơ; hồn thiện hành

lang pháp lý; thiết lập & duy trì môi trường kinh tế lành mạnh.

4.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước:

- Tổ chức hội thảo & các khóa học phù hợp.

- Hồn thiện hệ thống văn bản pháp luật theo qui định.

- Thực hiện các biện pháp đảm bảo an tồn trong thanh tốn.

4.3.3 Kiến nghị đối với hiệp hội Ngân hàng

- Kết nối giữa các NHTM với nhau nhằm giải quyết kịp thời

những khúc mắc chung và hỗ trợ nhau trong hoạt động.

- Tích cực tổ chức các khoá đào tạo, hướng dẫn thực thi văn bản

qui phạm pháp luật

- Phát huy vai trò nghiên cứu

- Mở rộng sự hợp tác với HHNH ở các nước phát triển.



28



KẾT LUẬN

Với những nghiên cứu về việc phát triển hoạt động phi TD tại 9

NHTMCP được lựa chọn, Luận án đã đạt được những kết quả sau:

Thứ nhất: Tác giả đã hệ thống hoá một cách cụ thể hơn, đầy đủ

hơn những vấn đề lý luận cơ bản nhất về DV phi tín dụng NH.

Thứ hai: Dựa trên cơ sở lý luận về phát triển DV phi tín dụng

NH tại các NHTM cổ phần, tác giả đã phân tích, đánh giá về sự phát

triển DV phi tín dụng trong hệ thống NHTM cổ phần Việt Nam nói

chung và trong 9 Ngân hàng được lựa chọn nói riêng. Tác giả đã sử

dụng phương pháp khảo sát với 2 nhóm: khảo sát phổ thông đối với 900

KH sử dụng DV (bao gồm cả KH cá nhân và KH doanh nghiệp) và khảo

sát chuyên gia đối với 90 cán bộ làm công tác quản lý từ cấp trưởng/phó

phòng tại 9 Ngân hàng nhằm đưa ra nhận định có tính chính xác cao

nhất về thực trạng phát triển DV phi tín dụng.

Thứ ba: Từ những đánh giá về khả năng phát triển DV phi tín

dụng tại các NH, tác giả đã đưa ra một số giải pháp chung nhằm phát

huy điểm mạnh và hạn chế những điểm yếu cho hệ thống Ngân hàng và

giải pháp cụ thể cho từng loại hình DV phi tín dụng ngân hàng, các kiến

nghị đối với Chính phủ, NHNN,…

Tuy vậy, bản thân Luận án vẫn còn một số hạn chế do qui mô

khảo sát lớn nhưng lại chỉ có thể thực hiện trong 1 giai đoạn và phạm vi

nhất định, không thể thực hiện cho nhiều khu vực khác nhau. Điều đó

mở ra hướng đi mới cho những nghiên cứu tiếp theo sau của tác giả với

qui mô nghiên cứu rộng hơn, sâu hơn.



29



DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU



1.



(2012), An tồn thơng tin trong thanh tốn điện tử, Tạp chí

Cơng nghiệp, số tháng 10/2012, trang 18.



2.



(2016), Thị trường bán lẻ trực tuyến tại Việt Nam – Xu hướng

và một số khuyến nghị, Kỷ yếu Thị trường bán lẻ Việt Nam dự

báo đến 2020, Viện nghiên cứu thương mại, Trang 156.



3.



(2017), Thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng

tại các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam, Tạp chí Cơng

nghiệp, số tháng 4+5/2017, trang 381.



4.



(2017), Giải pháp nâng cao hiệu quả tài trợ các doanh nghiệp

viễn thông của các ngân hàng cổ phần Việt Nam, Tạp chí Cơng

nghiệp, số tháng 6 /2017, trang 403.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(Nguồn: Số liệu dựa trên tổng hợp tính toán của tác giả)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×