Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

16



17,1%/năm so với mức 13,5%/năm tồn ngành. Vai trò của các

NHTMNN là không thể phủ nhận trong giai đoạn tái cơ cấu các tổ chức

tín dụng vừa qua khi thể hiện rõ nét trong việc tham gia tích cực, hiệu

quả trong q trình này.

3.2.3 Hệ số an tồn vốn (hệ số CAR của NHTM):

Hệ số CAR của các NHTM đáp ứng yêu cầu theo quy định của

NHNN. Theo khuyến nghị của Basel III, cần nâng mức an toàn vốn lên

13% bao gồm cả rủi ro biến động kinh tế và rủi ro chéo trong trường

hợp NH theo mơ hình tập đồn tài chính. Hơn nữa, khi so sánh hệ số

CAR của các NHTM Việt Nam với các NHTM nước ngoài hoạt động tại

Việt Nam và các NHTM trong khu vực thì mức độ an tồn vốn của các

NHTM Việt Nam ở mức khá thấp

3.2.4 Chất lượng tài sản có

Tỷ lệ nợ xấu của các NHTM Việt Nam tăng mạnh trong giai

đoạn từ 2011 – 2014 nhưng đã giảm đáng kể trong năm 2015 – nhờ các

biện pháp tái cơ cấu mạnh mẽ hệ thống Ngân hàng. Chất lượng tài sản

có của NHTM Việt Nam nhìn chung nằm trong mức cho phép theo tiêu

chuẩn quốc tế là 5%. Tuy nhiên, cách đánh giá tỷ lệ nợ xấu của các

NHTM Việt Nam còn khá xa so với khảo sát và đánh giá theo tiêu chuẩn

quốc tế của các tổ chức tài chính có uy tín.

3.2.5 Đánh giá chung về kết quả hoạt động kinh doanh của các

Ngân hàng thương mại Việt Nam

Qua kết quả kinh doanh của một số NHTM lớn cho thấy, thu

nhập lãi thuần mặc dù vẫn chiếm tỷ trọng đa số trong thu nhập của Ngân

hàng nhưng đã có xu hướng giảm. Thay vào đó, lãi thuần từ các dịch vụ

khác đạt được tốc độ tăng trưởng tốt. Điều này cho thấy, hệ thống

NHTM đã bám sát xu hướng chung của toàn ngành Ngân hàng và nhu



17



cầu của thị trường về việc đa dạng hóa dịch vụ và các dịch vụ phi tín

dụng đã ngày càng đóng góp nhiều hơn vào thu nhập của Ngân hàng.

3.3 Thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụng Ngân hàng tại các

NHTMCP ở Việt Nam giai đoạn 2011-2015

3.3.1. Cơ sở pháp lý

Cơ sở pháp lý là căn cứ tham chiếu hoạt động của tất cả các chủ

thể trên nền kinh tế. (Hệ thống văn bản xem phụ lục 1- Luận án)

3.3.2 Đánh giá mức độ phát triển dịch vụ phi tín dụng Ngân hàng

tại các NHTMCP ở Việt Nam theo chiều rộng

3.3.2.1 Tăng trưởng về qui mô

a) Doanh số

Bảng 3.5: DS các DVPTD chủ yếu của 9 NHTMCP nghiên cứu

Đơn vị: tỷ VNĐ

Doanh số



2011



2012



2013



2014



2015



DV KH



262.080



301.392



346.601



363.931



383.465



DV thẻ



89.514



101.151



106.209



146.333



168.547



DV KDNH



76.371



135.254



180.248



220.334



167.301



1.091.90



1.120.93



1.162.90



1.351.02



1.652.223



3



1



4



7



602.236



752.795



940.993



1.082.14



DV TT

DV NHĐT



1.136.250



2

(Nguồn: Số liệu dựa trên tổng hợp tính tốn của tác giả)

Từ bảng số liệu có thể thấy, hầu hết doanh số từ hoạt động dịch

vụ phi tín dụng vẫn nằm tập trung trong nhóm dịch vụ kiều hối và dịch

vụ thanh tốn- là các dịch vụ có tính truyền thống cao của NH. Các dịch

vụ hiện đại như DV Ngân hàng điện tử có doanh số chưa cao so với chi

phí đầu tư ban đầu phải bỏ ra. Tuy nhiên đang có một sự chuyển dịch về



18



cơ cấu phát triển các dịch vụ phi tín dụng Ngân hàng trong những năm

trở lại đây. Ngân hàng số ra đời trở thành một dấu hiệu cho sự tăng

trưởng mạnh mẽ trong những năm tới.

b) Số lượng dịch vụ phi tín dụng cung cấp bởi Ngân hàng

Số lượng DV phi tín dụng trên thị trường có xu hướng ngày

càng tăng ở các NHTM Việt Nam. Việc ra đời các kênh giao dịch điện

tử đã giúp cho nhiều khách hàng được trải nghiệm những giao dịch

thuận tiện hơn, tiết kiệm thời gian hơn so với các kênh truyền thống

thơng thường. Điều này giúp củng cố hình ảnh, gia tăng lòng tin của

cơng chúng đối với Ngân hàng.

c) Tăng trưởng cụ thể từng loại hình DV phi tín dụng Ngân hàng

chủ yếu

* Dịch vụ hỗ trợ huy động vốn

Các NHTMCP khơng ngừng gia tăng các tiện ích của dịch vụ tiền

gửi tài khoản cụ thể như sau: Về sản phẩm và tính năng sản phẩm; về tính

tiện ích và chất lượng dịch vụ; về kết quả hoạt động huy động vốn.

* Dịch vụ thẻ

Dịch vụ thẻ là dịch vụ đầu tư công nghệ lớn, việc phát triển

mảng dịch vụ này mang lại thương hiệu cho các NHTM Việt Nam và

hỗ trợ cho các dịch vụ khác như dịch vụ tài khoản và thanh toán.

* Dịch vụ ngân hàng điện tử

Nguồn thu từ dịch vụ đã cải thiện đáng kể cơ cấu thu nhập của

các Ngân hàng so với khu vực truyền thống, chiếm tới 30-40% tổng

thu nhập giúp giảm thiểu rủi ro cho hoạt động kinh doanh Ngân hàng.

* Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ



19



Trong số các NHTM Việt Nam, những ngân hàng vốn có thế

mạnh trong kinh doanh ngoại tệ như Vietcombank, Eximbank, BIDV

vẫn luôn giữ vững và dẫn đầu thị trường. Bên cạnh đó, các Ngân hàng

khác cũng rất tích cực trong việc cải tiến dịch vụ để từng bước xây

dựng nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ ngày một bài bản và đạt được

hiệu quả cao hơn.

* Dịch vụ thanh toán

Các NHTM Việt Nam đã thực hiện thành cơng dự án hiện đại

hóa, quản lý dữ liệu tập trung, xử lý giao dịch trực tuyến và được đánh giá

là ngân hàng có hệ thống cơng nghệ ngân hàng hiện đại.

* Dịch vụ phi tín dụng khác

Các dịch vụ khác cũng có xu hướng tăng trưởng cùng với sự

tăng trưởng của nền kinh tế.

3.3.2.2 Tăng trưởng về hiệu quả

a) Doanh thu từ dịch vụ phi tín dụng

Doanh thu khơng có nhiều thay đổi đáng kể trong 3 năm trở

lại đây. Nếu so với năm 2011, tổng doanh thu lại bị sụt giảm ở 9 Ngân

hàng.

b) Lợi nhuận

Tổng lợi nhuận thu được từ mảng dịch vụ phi tín dụng khơng có

nhiều sự thay đổi qua 5 năm tại các Ngân hàng nghiên cứu. Tỷ trọng lợi

nhuận thu được từ hoạt động này cũng có xu hướng sụt giảm. Điều này

cho thấy, việc đầu tư phát triển các dịch vụ phi tín dụng tại các Ngân

hàng này có thể còn chưa thực sự phù hợp với tốc độ phát triển của toàn

thị trường, chưa thoả mãn tiềm năng phát triển.

Bảng 3.12 : Tỷ trọng lợi nhuận thu từ DVPTD NH



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×