Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ - 0trang

11



phát dựa trên 3 nguyên nhân căn bản: nhu cầu khách hàng, hiệu quả

lợi nhuận và khoa học công nghệ.

2.1.3.2 Khái niệm dịch vụ phi tín dụng Ngân hàng

“Dịch vụ phi tín dụng là dịch vụ được ngân hàng cung cấp tới

khách hàng để đáp ứng nhu cầu về tài chính, tiền tệ của khách hàng

nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp đem lại cho ngân hàng một khoản thu

nhập bằng các khoản phí xác định thu được từ khách hàng, khơng bao

gồm dịch vụ tín dụng”.

2.1.3.3. Đặc điểm dịch vụ phi tín dụng Ngân hàng

Dịch vụ phi tín dụng Ngân hàng mang 4 đặc điểm cơ bản: (1) có

thu phí; (2) khơng có tính độc quyền; (3) tích hợp trên nền tảng cơng

nghệ cao; (4) có khả năng kết hợp với nhiều dịch vụ tài chính khác.

2.1.3.4 Các loại hình dịch vụ phi tín dụng của NHTM

Dịch vụ phi tín dụng Ngân hàng đa dạng, bao gồm nhiều loại

như: Dịch vụ thẻ, Dịch vụ Ngân hàng điện tử, Dịch vụ kinh doanh

ngoại hối, Dịch vụ thanh toán, Dịch vụ kiều hối và các dịch vụ khác

như Uỷ thác, tư vấn, giám sát, môi giới tiền tệ...

2.2. Phát triển dịch vụ phi tín dụng của Ngân hàng thương mại

2.2.1. Khái niệm phát triển dịch vụ phi tín dụng của Ngân hàng

thương mại

Phát triển DV phi tín dụng được hiểu là mở rộng DV phi tín

dụng về quy mơ, gia tăng thêm dịch vụ mới phải gia tăng chất lượng

dịch vụ cung ứng một cách song song. Sự phát triển này phải được

hiểu và đánh giá trên 2 khuynh hướng: (1) Phát triển cả chiều rộng và

chiều sâu; (2) Phát triển phù hợp với khả năng kiểm soát và nhu cầu

thị trường.



12



Phát triển DV phi tín dụng Ngân hàng đặt trong bối cảnh cách

mạng cơng nghiệp 4.0 cần có đánh giá một cách toàn diện về sự

chuyển dịch trong cơ cấu phát triển dịch vụ.

2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển dịch vụ phi tín dụng

của NHTM

2.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ phát triển theo chiều rộng

* Nhóm chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng qui mơ cung cấp DV:

- Doanh số đối với từng dịch vụ phi tín dụng Ngân hàng và tốc

độ tăng trưởng doanh số

- Số lượng khách hàng và tốc độ gia tăng số lượng khách hàng

sử dụng dịch vụ

- Số lượng dịch vụ

- Tỷ lệ dịch vụ phi tín dụng Ngân hàng được sử dụng bình

qn trên 1 khách hàng

* Nhóm chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng thu nhập từ cung cấp DV:

- Doanh thu từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng Ngân hàng

- Lợi nhuận thu được từ việc cung ứng dịch vụ phi tín dụng trên

thị trường

- Tỷ trọng lợi nhuận thu được từ dịch vụ phi tín dụng trên tổng

lợi nhuận của Ngân hàng

2.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ phát triển theo chiều sâu

- Mức độ đáp ứng nhu cầu khách hàng

- Tính tiện ích và an tồn của sản phẩm

- Mức độ đa dạng hố dịch vụ cung cấp

- Mức độ đa dạng hoá đối tượng KH sử dụng dịch vụ

- Khả năng cạnh tranh của Ngân hàng cung cấp DVPTD

- Khả năng quản lý rủi ro trong q trình cung cấp DV phi tín

dụng Ngân hàng trên thị trường



13



2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển dịch vụ phi tín dụng của

NHTM

2.3.1. Các nhân tố chủ quan

2.3.1.1. Nhóm nhân tố thuộc về Ngân hàng

Nhân tố thuộc về Ngân hàng bao gồm: Năng lực tài chính, Hạ

tầng cơng nghệ thơng tin, Năng lực quản trị, điều hành và chiến lược

nguồn nhân lực, Kênh phân phối, Chính sách khách hàng.

2.3.1.2. Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng

Nhân tố thuộc về khách hàng bao gồm: nhu cầu khách hàng,

năng lực đối tượng sử dụng.

2.3.2 Các nhân tố khách quan

Nhân tố khách quan xoay quanh các vấn đề về chính trị, kinh tế,

văn hố- xã hội, cơng nghệ.

2.4 Kinh nghiệm quốc tế trong việc phát triển dịch vụ phi tín dụng

tại các ngân hàng thương mại cổ phần và bài học kinh nghiệm cho

Việt Nam

2.4.1. Kinh nghiệm trong việc phát triển dịch vụ phi tín dụng của

các ngân hàng trên thế giới

2.4.1.1. Hang Seng Bank (Hồng Kông)



14



Tại Hang Seng Bank, các dịch vụ phi tín dụng có hàm lượng

công nghệ cao luôn được ưu tiên tập trung bao gồm các dịch vụ online

liên quan đến cả khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp (SMS

banking, HSBC net, Hang Seng e-card, tư vấn online, kê khai thuế, emarket news, chuỗi dịch vụ trọn gói…).

2.4.1.2. Standard Chartered Bank

Để tạo ra sự khác biệt của riêng mình, Standard Chartered Bank

thường xây dựng những gói sản phẩm riêng “đo ni đóng giày” cho từng

khách hàng. Hệ thống mạng lưới của Standard Chartered trải rộng khắp

hơn 70 quốc gia trên toàn thế giới.

2.4.1.3. Ngân hàng nông nghiệp Trung Quốc (Agricultural Bank of

China)

Chiến lược của ABC những ngày đầu gắn với thuật ngữ “Đại

Dương Xanh” hòng mơ tả phương thức tiếp cận nhờ marketing trực tiếp

tới từng bộ phận khách hàng.

2.4.2 Bài học cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam

Một số bài học gợi ý cho quá trình phát triển DV phi tín dụng ở

các NHTM Việt Nam: (1) phát triển nền tảng corebanking; (2) tạo ra hệ

thống kết nối dịch vụ đa dạng giữa các NH; (3) tạo ra các gói combo sản

phẩm bán cho khách hàng; (4) phát triển marketing trực tiếp.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×