Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê y học, sử dụng phần mềm SPSS 20.0 và Excel 2010.

Số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê y học, sử dụng phần mềm SPSS 20.0 và Excel 2010.

Tải bản đầy đủ - 0trang

51

-



Đánh giá sự khác biệt bằng kiểm định thống kê p< 0,05, khoảng



tin cậy (KTC) 95%.

-



Độ tương quan giữa các chỉ số được biểu hiện theo phương trình



hồi quy tuyến tính y = ax + b với hệ số r và được kiểm đ ịnh bằng giá tr ị

p.

r có giá trị từ -1 đến +1, càng gần đến 0 thì mối tương quan gi ữa 2

đại lượng càng yếu.

r> 0,75: có mối tương quan rất chặt chẽ giữa 2 đại lượng.

r= 0,5-0,75: có mối tương quan chặt chẽ giữa 2 đại lượng.

r= 0,25-0,5: có mối tương vừa phải giữa 2 đại lượng.

r< 0,25: có mối tương quan yếu giữa 2 đại lượng.

r dương: tương quan thuận.

r âm: tương quan nghịch.

2.5. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được sự chấp nhận của Ban giám hiệu và Ban chủ nhiệm

trường Đại Học Y Dược Huế, ban chủ nhiệm bộ môn Nội, ban chủ nhiệm

khoa Nội Nội Tiết- Hô hấp- Thần Kinh bệnh viện Trung Ương Huế và Hội

đồng đạo đức nghiên cứu y sinh học của trường Đại Học Y Dược Huế

thông qua.

Bệnh nhân tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu.

Việc nghiên cứu không làm tổn hại sức khỏe và điều trị của bệnh

nhân.

Các thơng tin về bệnh nhân hồn tồn được giữ kín.

Kết quả nghiên cứu chỉ nhằm phục vụ học tập, nghiên cứu và cơng

tác dự phòng, điều trị, tiên lượng cho bệnh nhân, khơng dùng cho mục đích

nào khác.



52



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU



3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA NHÓM ĐỐI

TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Qua nghiên cứu trên 95 bệnh nhân đái tháo đường týp 2, chúng tơi

có một số kết quả sau:

3.1.1. Phân bố theo tuổi và giới của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1. Phân bố theo tuổi và giới của đối tượng nghiên cứu

Giới tính



Tuổi trung bình



Nhỏ nhất



Lớn nhất



Nam (n=40)



64,55 ± 11,72



40



87



Nữ (n=55)



71,44 ± 10,91



45



88



Tổng(n=95)



68,54 ± 11,71



40



88



p< 0,05

Nhận xét: Trong nghiên cứu của chúng tôi nữ giới chiếm tỷ lệ

57,9% (55/95) cao hơn nam giới là 42,1% (40/95). Tu ổi trung bình c ủa

đối tượng nghiên cứu là 68,54 ± 11,72 tuổi. Trong đó tuổi trung bình c ủa

nữ cao hơn nam. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,05).

3.1.2. Phân bố thời gian phát hiện bệnh ĐTĐ

Bảng 3.2. Phân bố thời gian phát hiện bệnh ĐTĐ

TGPHB(năm)



<5 năm



5-10 năm



>10 năm



Số lượng



52



33



10



T ỷ lệ %



54,7



34,8



10,5



TGPHB trung bình



5,16 ± 5,55 Tmin = 0 năm, Tmax=30 năm



53



Nhận xét: Thời gian phát hiện bệnh dưới 5 năm chiếm đa số

54,7%, từ 5-10năm chiếm 34,8%, trên 10 năm chiếm 10,5%. TGPHB

trung bình của nhóm nghiên cứu là 5,16 ± 5,55 năm.

3.1.3. Đánh giá béo phì dạng nam theo vòng b ụng

Bảng 3.3. Trị số vòng bụng trung bình và tỷ lệ béo phì dạng nam

của nhóm nghiên cứu

Vòng bụng

Trung bình

Nhỏ nhất

Lớn nhất

Béo phì dạng nam: n/tỷ lệ



Nam



Nữ



(n=40)

86,45 ± 4,53

76

95



(n=55)

82,64 ± 6,20

70

99



p



p < 0,05



12(12,6%)

37(38,9%)

(%)

Tổng

49 (51,6%)

Vòng bụng trung bình 84,24 ± 5,85cm VBmin=70cm, VBmax=99cm

Nhận xét: Vòng bụng tăng chiếm 51,6% các đối tượng nghiên c ứu,

trong đó nữ chiếm đa số (38,9%). Vòng bụng trung bình ở nam cao h ơn

ở nữ. Sự khác nhau này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).

3.1.4. Phân bố đối tượng theo BMI

Bảng 3.4. Phân bố bệnh nhân theo BMI

Phân nhóm BMI

Tổng

Gầy

Bình thường Thừa cân Béo phì

10(10,5

Nam

7(7,4%)

21(22%)

2(2,1%)

40

%)

Nữ

8(8,4%)

31(32,6%)

8(8,4%)

8(8,4%)

55

15(15,8

18(18,9

10(10,5

Tổng

52(54,7%)

95

%)

%)

%)

p

p>0,05

BMI trung bình 21,40 ± 3,13(kg/m2) BMImin=12,11 kg/m2 BMImax=28,89

kg/m2



54



Nhận xét: BMI trung bình là 21,40 ± 3,13 (kg/m 2) .Tỷ lệ thừa cânbéo phì của đối tượng nghiên cứu là 29,5%. T ỷ lệ th ừa cân-béo phì của 2

giới khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê (p>0,05).

3.1.5. Phân bố THA động mạch của nhóm ngiên cứu

Bảng 3.5. Phân bố THA ở nhóm nghiên cứu

THA

n

T ỷ lệ %





64

67,4



Khơng

31

32,6



Tổng

95

100



Nhận xét: Đa số các đối tượng nghiên cứu có tăng huy ết áp

(67,4%).

3.1.6. HbA1C

Bảng 3.6. HbA1C ở đối tượng nghiên cứu

Nam



HbA1C

(%)

p



Trung bình

Nhỏ nhất

Lớn nhất

≥ 7,0



Nữ



(n=40)

(n=55)

9,56 ± 2,44 8,84 ± 2,29

5,9

6,1

15,8

16,5

33(34,7%) 47(49,5%)

p>0,05



Tổng

(n=95)

9,14 ± 2,44

5,9

16,5

80(84,2%)



Nhận xét: HbA1C trung bình của nhóm nghiên cứu là 9,14 ± 2,44%.

Khơng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê c ủa HbA1C trung bình gi ữa 2

giới (p>0,05). Phần lớn đối tượng nghiên cứu khơng kiểm sốt t ốt

HbA1C, HbA1C ≥ 7% chiếm 84,2% .



3.1.7. Phân bố rối loạn lipid máu ở đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.7. Rối loạn lipid máu ở đối tượng nghiên c ứu theo khuy ến



55



cáo

của Hội Tim mạch Việt Nam 2008

Nam



Nữ



Tổng



Giá trị



(n=40)



(n=55)



(n=95)



trung bình



p



Cholesterol

Rối loạn(≥5,2) 19(20,0%) 30(31,6%) 49(51,6%) 5,27 ± 1,63 p>0,05

Không(<5,2)

Triglycerid

Rối



loạn



(≥1,7)

Không (<1,7)

HDL_C



21(22,1%) 25(26,3%) 46(48,4%)



27(28,4%) 35(36,8%) 62(65,3%) 2,57 ± 2,25 p>0,05

13(13,7%) 20(21,1%) 33(34,7%)



Rối loạn(<1,0) 22(23,2%) 18(18,9%) 40(42,1%) 1,14 ± 0,42 p<0,05

Không(≥1,0)

LDL_C



18(18,9%) 37(38,9%) 55(57,9%)



Rối loạn(≥2,6) 24(25,3%) 40(42,1%) 64(67,4%) 3,15 ± 1,37 p>0,05

Không(<2,6)



16(16,8%) 15(15,8%) 31(32,6%)



Nhận xét: Rối loạn lipid chiếm tỷ lệ khá cao trong nghiên cứu. Rối

loạn cholesterol toàn phần, triglycerid, LDL_C đều chiếm h ơn 50%. R ối

loạn HDL_C chiếm 42,1%.



56



3.2. ĐẶC ĐIỂM BỆNH ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI Ở ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN

CỨU

3.2.1. Kết quả bệnh động mạch chi dưới theo chỉ số ABI (ABI ≤0,9)

3.2.1.1. ABI trung bình ở đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.8. ABI trung bình ở đối tượng nghiên cứu

ABI phải

ABI trái

ABI chung



Trung bình

0,94 ± 0,19

0,96 ± 0,20

0,90 ± 0,21



Nhỏ nhất

0,31

0,41

0,31



Lớn nhất

1,38

1,31

1,38



Nhận xét: ABI trung bình của các đối tượng nghiên c ứu là 0,90 ±

0,21. ABI bên phải và trái gần bằng nhau.

3.2.1.2. Tỷ lệ và phân độ bệnh động mạch chi dưới theo ABI

Bảng 3.9. Tỷ lệ và phân độ bệnh động mạch chi dưới theo ABI

ABI

Số lượng

Tỷ lệ %

Tổng



<0,4 [0,4-0,69] [0,70-0,90] [0,91-1,3]

1

15

9

66

1,1%

15,8%

9,5%

69,5%

25 (26,3%)

69,5%



>1,3

4

4,2%

4,2%



Tổng

95



Nhận xét: Trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ bệnh động mạch

chi dưới theo chỉ số ABI ≤ 0,9 chiếm 26,3%, ch ủ yếu là m ức đ ộ v ừa và

nhẹ (25,3%), 1,1% bệnh động mạch chi dưới nặng, 4,2% là x ơ c ứng

động mạch.

3.2.1.3. Phân giai đoạn bệnh động mạch chi dưới (dựa vào ABI) theo

Fontain

Bảng 3.10. BĐMCD theo giai đoạn Fontain

Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3 Giai đoạn 4

Số lượng

8

7

2

8

T ỷ lệ %

32%

28%

8%

32%



Tổng

25

100%



57



Nhận xét: Trong 25 trường hợp được xác định mắc bệnh động

mạch chi dưới (theo ABI) thì chủ yếu ở giai đoạn 1 ( không triệu ch ứng)

và giai đoạn 4 (loét và hoặc hoại tử) chiếm ưu thế 32% , giai đoạn 2

(khập khiễng cách hồi) chiếm 28%.

3.2.2. Kết quả bệnh động mạch chi dưới theo siêu âm Doppler

động mạch

3.2.2.1. Tỷ lệ bệnh động mạch chi dưới theo siêu âm đ ộng m ạch

(SAĐM)

Bảng 3.11. Tỷ lệ bệnh động mạch chi dưới theo siêu âm

SAĐM

Số lượng

Tỷ lệ %



Hẹp

29

30,5%



Không hẹp

66

69,5%



Nhận xét: Có 30,5% trường hợp hẹp động mạch chi dưới trên siêu

âm Doppler.

3.2.2.2. Mức độ tổn thương các động mạch trên siêu âm Doppler

Bảng 3.12. Mức độ tổn thương các động mạch trên siêu âm Doppler

Không



Hẹp



hẹp

<50%

n % n %

ĐM Đùi chung 84 88,4 11 11,6

Khoeo

87 91,6 7 7,4

bên

Chày trước 72 75,8 11 11,6

phả

Chày sau 67 70,5 10 10,5

i

ĐM Đùi chung 85 89,5 9 9,4

Khoeo

85 89,5 8 8,4

bên

Chày trước 70 73,7 9 9,5

trái Chày sau 71 74,7 9 9,5



Hẹp 50-



Hẹp



75%

n %

0 0

1 1,1

4 4,2



>75%

n %

0 0

0 0

1 1,1



0



0



0

0

5

6



0

0

5,3

6,3



Tắc

n

0

0

7



%

0

0

7,3



Tổng hẹp

n

11

8

23



%

11,6

8,4

24,2



2



2,1 16 16,8 28



29,5



1

0

0

3



1,1

0

0

3,2



10,5

10,5

26,3

25,3



0 0

2 2,1

11 11,6

6 6,3



10

10

25

24



58



Nhận xét: Hẹp -tắc động mạch chày sau phải chiếm tỷ lệ cao nhất

(29,5%), trong đó tỷ lệ tắc mạch chiếm ưu thế. Hẹp-tắc các động mạch

chày trước 2 bên và chày sau trái cũng chiếm tỷ lệ khá cao. Hẹp ĐM đùi

chung và ĐM khoeo chiếm tỷ lệ thấp.

3.2.2.3. Phân giai đoạn BĐMCD (dựa vào siêu âm) theo Fontain

Bảng 3.13. Phân giai đoạn BĐMCD (dựa vào siêu âm) theo Fontain

Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3 Giai đoạn 4



Tổng



Số lượng



8



9



2



10



29



T ỷ lệ %



27,6



31,0



6,9



34,5



100



Nhận xét: Tỷ lệ BĐMCD ở giai đoạn 4 (loét và/ hay hoại t ử mô) là

cao nhất chiếm 34,5%.

3.3. ĐẶC ĐIỂM BIẾN CHỨNG LOÉT BÀN CHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Ở

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Bảng 3.14. Tỷ lệ và phân độ loét bàn chân ĐTĐ theo Wagner

Phân độ loét



Tổng



Giai đoạn 1



Giai đoạn 2



Giai đoạn 4



Số lượng



5



2



5



12



T ỷ lệ %



41,7



16,6



41,7



100



Nhận xét: Có 12 (12,6%) tr ường h ợp loét bàn chân trong nghiên

cứu của chúng tơi. Trong đó giai đo ạn 4 (ho ại t ử m ột ph ần bàn chân)

và giai đoạn 1 (loét nông) chi ếm ch ủ y ếu 41,7%, giai đo ạn 2 (loét sâu

tới gân, khớp) chiếm 16,6%.



59



3.4. MỐI LIÊN QUAN GIỮA ABI VỚI CÁC Y ẾU TỐ NGUY C Ơ C ỦA B ỆNH

ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI

3.4.1. Liên quan giữa ABI với các yếu tố nguy cơ không thay đ ổi

được

Bảng 3.15. Liên quan giữa ABI với các yếu tố nguy cơ khơng thay đổi

được



Tuổi

Giới tính

TGPHB



< 70 tuổi (n=51)

≥ 70 tuổi (n=44)

Nam (n=40)

Nữ (n=55)

<5 năm (n=52)

5-10 năm (n=33)

>10 năm (n=10)



ABI chung

0,94 ± 0,21

0,87 ± 0,22

0,87 ± 0,21

0,93 ± 0,22

0,96 ± 0,19

0,85 ± 0,21

0,77 ± 0,27



p

p>0,05

p>0,05



p<0,05



Nhận xét:





Nhóm tuổi ≥70 tuổi có ABI trung bình thấp hơn nhóm < 70 tuổi. S ự khác

biệt này khơng có ý nghĩa thống kê (p>0,05).







ABI trung bình ở nam thấp hơn nữ (0,87 ± 0,21 so v ới 0,93 ± 0,22).

Nhưng sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê (p>0,05).







Nhóm đối tượng có thời gian phát hiện ĐTĐ > 10 năm có ABI thấp nhất

(0,77 ± 0,27), sau đó đến nhóm 5-10 năm, nhóm <5 năm có ABI cao nhất.



60



Biểu đồ 3.1. Tương quan giữa ABI với TGPHB

Nhận xét: Có sự tương quan nghịch có ý nghĩa thống kê giữa ABI với

TGPHB theo phương trình y= -0,0134x +0,9735, r= -0,347, p<0,01.

3.4.2. Liên quan giữa ABI với chỉ số nhân trắc và lối sống

Bảng 3.16. Liên quan giữa ABI với chỉ số nhân trắc và lối s ống

Béo bụng



BMI



Thuốc lá



Có (n=49)

Khơng (n=46)

Thừa cân - béo phì

(n=28)

Gầy - bình thường

(n=67)

Có (n=18)

Khơng (n=74)



ABI trung bình

0,91 ± 0,23

0,90 ± 0,20



p

p>0,05



0,90 ± 0,22

p >0,05

0,91 ± 0,21

0,92 ± 0,13

0,90 ± 0,23



p>0,05



Nhận xét:





ABI trung bình của nhóm vòng bụng tăng, thừa cân - béo phì và



hút thuốc với nhóm bình thường gần giống nhau.

3.4.1.



61



3.4.3. Liên quan giữa ABI với các bệnh lý, biến chứng khác của ĐTĐ

Bảng 3.17. Liên quan giữa ABI với các bệnh lý, biến chứng khác của

ĐTĐ

THA

HbA1C

Rối loạn TC

Rối loạn TG

Rối loạn HDL-C

Rối loạn LDL-C

Loét bàn chân



Khơng (n=31)

Có (n=64)

<7% (n=15)

≥7% (n=80)

Khơng (n=46)

Có (n=49)

Khơng (n=33)

Có (n=62)

Khơng(n=55)

Có (n=40)

Khơng (n=31)

Có (n=64)

Khơng (n=83)

Có (n=12)



ABI trung bình

0,92 ± 0,22

0,90 ± 0,21

0,98 ± 0,19

0,89 ± 0,22

0,88 ± 0,25

0,92 ± 0,18

0,86 ± 0,21

0,93 ± 0,22

0,93 ± 0,20

0,87 ± 0,24

0,87 ± 0,25

0,92 ± 0,19

0,94 ± 0,19

0,66 ± 0,24



p

p>0,05

p>0,05

p>0,05

p>0,05

p>0,05

p>0,05

p<0,01



Nhận xét:





ABI trung bình ở nhóm THA, nhóm kiểm sốt HbA1C ≥7% và



nhóm rối loạn HDL-C thấp hơn thấp hơn nhóm bình thường. Nhưng sự

khác biệt này khơng có ý nghĩa thống kê (p>0,05).





Các trường hợp rối loạn lipid máu khác ABI trung bình đều lớn hơn



nhóm khơng rối loạn. Nhưng sự khác biệt này khơng có ý nghĩa thống kê

(p>0,05).





ABI trung bình ở nhóm có loét bàn chân là 0,66 ± 0,24 th ấp h ơn



nhóm khơng lt bàn chân. Sự khác biệt này có ý nghĩa th ống kê

(p<0,01).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê y học, sử dụng phần mềm SPSS 20.0 và Excel 2010.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×