Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nghiên cứu của V. Bembi (2006) trên 100 bệnh nhân tiểu đường typ 2 và 50 bệnh nhân nhóm chứng (sử dụng siêu âm Doppler màu). Tỷ lệ PAD là 8% ở nhóm chứng và 24% ở người ĐTĐ [44].

Nghiên cứu của V. Bembi (2006) trên 100 bệnh nhân tiểu đường typ 2 và 50 bệnh nhân nhóm chứng (sử dụng siêu âm Doppler màu). Tỷ lệ PAD là 8% ở nhóm chứng và 24% ở người ĐTĐ [44].

Tải bản đầy đủ - 0trang

34



miền tây bắc nước Anh ghi nh ận có 2% bệnh nhân ĐTĐ bi ến ch ứng

loét bàn chân m ới mỗi năm [ 35].

Nghiên cứu của S.H. Won và cộng sự (2014) trên 173 bệnh nhân

loét bàn chân ĐTĐ ghi nhận có 49 bệnh nhân có ABI < 0,9 chiếm 28,3%

[74].

Nghiên cứu của D.O. Soyoye (2016) trên 300 bệnh nhân (150 bệnh

nhân ĐTĐ và 150 bệnh nhân nhóm chứng) ghi nhận tỷ lệ bệnh động

mạch ngoại biên dựa vào ABI <0,9 ở bệnh nhân ĐTĐ là 22%, ở nhóm

chứng là 8% (p<0,01) [69].



35



CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu

- Bệnh nhân chẩn đoán xác định là bị bệnh ĐTĐ týp 2 và đang điều

trị tại khoa Nội Nội tiết- Hô Hấp- Thần Kinh bệnh viện Trung Ương

Huế.

2.1.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh

-



Bệnh nhân có tiền sử ĐTĐ týp 2

Hoặc bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ týp 2 lần đầu

• Chẩn đốn ĐTĐ theo ADA 2016 có 1 trong 3 tiêu chu ẩn sau

[41]

1. Tiêu chuẩn 1: glucose máu đói ≥ 7,0 mmol/l. Đói có nghĩa là



khơng cung cấp năng lượng ít nhất 8 giờ.

2. Tiêu chuẩn 2: HbA1c ≥ 6,5%.

3. Tiêu chuẩn 3: glucose máu bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l kèm theo các triệu

chứng tăng glucose máu điển hình hoặc triệu chứng của cơn tăng glucose

máu cấp.

Tiêu chuẩn 1 cần được xét nghiệm lại ở một thời điểm khác [41].





Chẩn đốn ĐTĐ týp 2 dựa theo tiêu chuẩn của Tổ ch ức y tế

thế giới năm 2002 [8]:



- Tuổi trên 35

-Triệu chứng lâm sàng khởi đầu không rầm rộ

- Thể trạng: thường béo phì

- Trong gia đình có người mắc bệnh ĐTĐ ở thế hệ cận kề (bố, m ẹ,

anh chị em ruột, con ruột bị mắc bệnh ĐTĐ týp 2)



36



- Nồng độ insulin huyết thanh tăng, bình thường hoặc giảm ít

-Rất hiếm nhiễm toan ceton

- Đáp ứng với thuốc kích thích tiết insuin

Tuy nhiên, trong thực tiễn lâm sàng tại khoa Nội Nội tiết- Hô H ấpThần Kinh bệnh viện Trung Ương Huế chẩn đoán týp đái tháo đ ường

chủ yếu dựa vào tuổi phát hiện bệnh, thể trọng bệnh nhân, các bi ểu

hiện lâm sàng và đáp ứng hay không đáp ứng với sulfonylurea.

2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh

- Các bệnh nhân có suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới (cũng gây loét

và viêm, phù chi dưới).

- Các trường hợp có tổn thương loét vùng cẳng chân c ổ chân

(không đo ABI được).

- Các bệnh nhân có bệnh lý cấp tính nặng khơng thể h ợp tác.

- Các bệnh nhân có bệnh lý rối loạn tâm thần kèm theo.

- Các bệnh nhân từ chối tham gia chương trình nghiên c ứu.

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1



Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang, mẫu thuận tiện.



2.2.2. Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 6/2016 đến tháng 8/2017.

2.2.3. Địa điểm nghiên cứu

Khoa Nội Nội Tiết – Hô Hấp- Thần Kinh và khoa Thăm Dò Ch ức

Năng - Bệnh viện Trung Ương Huế.



37



2.2.4. Phương tiện nghiên cứu





Máy đo chỉ số huyết áp cổ chân/ cánh tay



Hình 2.1. Máy đo chỉ số huyết áp cổ chân – cánh tay





Máy Siemens Acuson Antares, số máy 113335, của Cộng Hòa Liên Bang

Đức sản xuất được đặt tại khoa Thăm dò chức năng - Bệnh viện Trung

Ương Huế, cấu hình gồm 2D, Doppler màu, Doppler xung và Doppler liên

tục.



38



Hình 2.2. Máy Siemens Acuson Antares

2.3. CÁC THAM SỐ NGHIÊN CỨU

2.3.1. Đặc điểm chung

- Tuổi và phân nhóm tuổi:

Tuổi được tính đến năm đang tiến hành nghiên cứu.

Phân nhóm tuổi được chia thành 2 nhóm: 40 - 69 tuổi và ≥ 70 tu ổi.

- Giới: Phân biệt hai giới nam và nữ.

- Các bệnh lý khác kèm theo như tăng huyết áp (THA), thói quen

hút thuốc lá.

- Thời gian phát hiện bệnh (TGPHB) ĐTĐ tính từ khi được chẩn đốn

xác định (tính bằng năm).

2.3.2. Đặc điểm lâm sàng, đo ABI và siêu âm Doppler động mạch chi

dưới



39



2.3.2.1. Đặc điểm lâm sàng

-



Hỏi triệu chứng cơ năng:

Đau cách hồi: Đau cách hồi điển hình xuất hiện khi gắng s ức, đ ặc



biệt là đi bộ. Triêu chứng đau thường xuất hiện khi đi l ại, làm cho đang

đi phải dừng lại vài phút cho đến khi hết đau mới đi lại được. Sau đó

tiếp tục đi một đoạn thì đau lại tái phát, triệu ch ứng này g ọi là “di l ặc

cách hồi”. Các vị trí của các triệu chứng thường liên quan đến vị trí ĐM

hẹp gần nhất. Đau cách hồi ở mông, hông hoặc đùi th ường x ảy ra ở

bệnh nhân tắc nghẽn của động mạch chủ và động mạch chậu. Đau liên

tục cả khi nghỉ ngơi do thiếu máu chi dưới nặng [34].

-



Khám các triệu chứng thực thể:

Nhìn màu sắc của chân có biến đổi hay khơng (tái nhợt, tím, đỏ,



đen, xạm màu), có lt hay hoại tử vị trí nào khơng, s ờ có l ạnh đ ầu chi

hay không.

Bắt mạch chi dưới: động mạch đùi, động mạch khoeo, động mạch

mu chân, động mạch chày sau.



40

-



Chẩn đoán giai đoạn lâm sàng theo phân độ của Leriche - Fontaine

[32]:

+ Giai đoạn 1: chưa phát hiện các triệu chứng trên lâm sàng.

+ Giai đoạn 2: có cơn đau cách hồi.

+ Giai đoạn 3: có cơn đau liên tục, đau khi ngh ỉ ngơi.

+ Giai đoạn 4: lt, hoại thư mơ



-



Khám, phát hiện lt bàn chân

Nếu có loét bàn chân ĐTĐ thì sử dụng phân loại bàn chân ĐTĐ theo



Wagner.

Bảng 2.1. Phân loại bàn chân ĐTĐ theo Wagner [ 3]

Phân



Mức độ tổn thương



độ

Độ 0



Khơng có tổn thương, nhưng có các yếu tố nguy cơ nh ư nốt



Độ 1

Độ 2

Độ 3

Độ 4



chai

Loét trên bề mặt.

Loét sâu tới gân, dây chằng, cân cơ, xương hoặc khớp.

Viêm tủy xương hoặc áp xe sâu

Hoại tử khu trú: ngón, phần trước của bàn chân hoặc gót



Độ 5



chân.

Hoại tử nặng (lan rộng và sâu)



2.3.2.2. Tính chỉ số ABI (Ankle – Brachial Index).

* Cách thực hiện đo ABI:

- Dụng cụ:





Máy đo ABI, đầu dò 8 MHz, sản xuất tại Nhật



- Kỹ thuật đo:





Phòng khám n lặng,thống mát, cần giải thích cho bệnh nhân







Bệnh nhân mặc áo mỏng, khơng bó sát,nghỉ ngơi 15 phút trước khi







Bệnh nhân nằm ngửa, thoải mái.



đo



41





Băng quấn được quấn song song, khi đo HA ở cánh tay,



băng



quấn được đặt ở cánh tay trên nếp gấp khuỷu 2cm. Khi đo HA ở cổ chân

băng được đặt ở vùng cổ chân, ngay trên mắt cá trong 2cm.





Dùng đầu dò tần số 8Hz bơi gel tìm ĐM cánh tay. Đặt đầu dò



(thân tạo góc 38 – 52 độ với hướng đi của dòng máu), sao cho tín hi ệu

nghe được rõ nhất và trên màn hình xuất hiện hình d ạng ph ổ Doppler

của ĐM. Ấn nút để bơm bao khí đến khi mất tín hi ệu âm thanh và ph ổ

Doppler ở mạch, sau đó máy tự động xả từ từ bao khí. Huy ết áp đ ược t ự

động ghi lại trên màn hình ngay khi phổ Doppler xu ất hiện và nghe âm

thanh trở lại. Đây là huyết áp tâm thu cánh tay. Tiến hành nh ư v ậy đ ối

với ĐM chày sau và mu chân ở cổ chân. Đo tương tự cho tay, chân còn l ại.

Chỉ số ABI ở mỗi chân được in ra trên máy được tính bằng cơng th ức:

ABI = HATT cao nhất ở cổ chân (một trong 2 động mạch mu chân ho ặc

chày sau)/ HATT cánh tay tương ứng.





Khi sử lý số liệu, chúng tơi tính lại chỉ số ABI mỗi chân bằng



cách lấy HATT cao nhất ở cổ chân mỗi bên chia cho HATT cao nh ất ở 2

tay. Giá trị lấy để chẩn đoán BĐMCD là giá trị ABI bên nhỏ h ơn.

ABI mỗi bên = HATT cao nhất ở cổ chân mỗi bên / HATT cao

nhất ở 2 tay [40] [43].

* Đánh giá mức độ tổn thương động mạch chi dưới theo ABI

Bảng 2.2. Đánh giá ABI theo ADA [40]

ABI

>1,3

0,91 - 1,3

0,70 - 0,90

040 - 0,69

<0,4



Đánh giá huyết động lâm sàng

ĐM bị xơ cứng

Tình trạng huyết động còn bình thường

Tắc nghẽn nhẹ

Tắc nghẽn mức độ trung bình

Tắc nghẽn trầm trọng



42



Hình 2.3. Cách đặt đầu dò ở động mạch mu chân

2.3.2.3. Siêu âm Doppler động mạch 2 chi dưới:





Mục đích: đây là kỹ thu ật s ử d ụng siêu âm B mode và Doppler



nhằm phát hiện và đánh giá hình thái c ấu trúc và huy ết đ ộng trên

cùng nhát cắt của siêu âm. Siêu âm Doppler có th ể phát hi ện các x ơ

vữa động mạch, huyết kh ối, vơi hóa thành m ạch, xác đ ịnh tình tr ạng

huyết lưu cũng nh ư định v ị vùng th ương t ổn. v ới kỹ thu ật này ng ười ta

có thể đánh giá một s ố ch ỉ s ố liên quan huy ết đ ộng c ủa m ạch máu

đang khảo sát [32].





Phương tiện: máy siêu âm Siemens Acuson Antares







Chuẩn bị: [24]



Cần tiến hành khảo sát trong mơi trường dễ chịu, có màn che

chắn, bệnh nhân chỉ được mặc quần lót để bộc lộ từ cung đùi tr ở xuống,

có thể nhịn đói để khảo sát đoạn động mạch chậu đùi.

Tư thế bệnh nhân nằm ngữa 2 chân duỗi khi khảo sát động mạch

đùi, động mạch khoeo và động mạch cẳng chân, có th ể n ằm s ấp khi

khảo sát động mạch khoeo, đưa đầu dò dọc theo đ ường đi c ủa đ ộng

mạch. Phải khảo sát 2 bên để so sánh.



43



Hình 2.4. Phổ Doppler bình thường của động mạch ngo ại biên [24]



Hình 2.5. Hình ảnh hẹp động mạch trên siêu âm Doppler màu [24]



44



Khảo sát dọc động mạch đùi chung, động mạch khoeo, động m ạch

chày trước và chày sau.

Khi khảo sát cần kết hợp giữa siêu âm 2D, màu, Doppler xung và

Doppler liên tục.

Khảo sát với các mặt cắt ngang và mặt cắt dọc động m ạch. Chú ý

đến các vị trí chia đơi vì là nơi thường có bệnh lý nhất [ 24].





Đánh giá:



Bảng 2.3. Đánh giá tổn thương động mạch qua siêu âm Doppler

theo Abigail Thrush [36]

Phân



Đường kính



độ



độ hẹp (%)



0



Khơng hẹp

<50%



1



2



3



4



Tỷ lệ PSV tại

chổ hẹp/ PSV

trước chỗ hẹp

<2

<2



(Nhẹ)



≥2



(Trung bình)



Dạng 3 pha với phổ

rộng và tăng dần

Có khuynh hướng

hoặc1 pha, gia tăng

vận tốc cuối tâm

trương. Phổ rộng

Dạng phổ rộng 1 pha,



75-99%



≥4



(Nặng)



Không xác định



2.3.3. Các yếu tố nguy cơ

2.3.3.1. Thói quen hút thuốc lá:

Có hay khơng.



Dạng 3 pha



thành dạng 2 pha



50-74%



Tắc



Phổ Doppler



tăng đáng kể vận tốc

cuối tâm trương

Khơng có phổ

Doppler



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nghiên cứu của V. Bembi (2006) trên 100 bệnh nhân tiểu đường typ 2 và 50 bệnh nhân nhóm chứng (sử dụng siêu âm Doppler màu). Tỷ lệ PAD là 8% ở nhóm chứng và 24% ở người ĐTĐ [44].

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×