Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Không có phổ Doppler

Không có phổ Doppler

Tải bản đầy đủ - 0trang

45



2.3.3.2. Tăng huyết áp

Hỏi tiền sử tăng huyết áp.

Dụng cụ: Máy đo huyết áp đồng hồ hiệu ALPKA 2 (Nh ật) đã đ ược

chuẩn hóa bằng máy đo huyết áp thủy ngân.

Cách thực hiện:

- Để bệnh nhân ngồi 5 phút trong một phòng yên tĩnh trước khi

bắt đầu đo huyết áp (HA), đo ở tay, tư thế nằm hoặc ngồi, tay để ngang

tim.

- Bao hơi: rộng ít nhất 13cm và dài ít nhất 30cm (đ ối v ới ng ười

lớn), bờ dưới bao hơi trên ngấn khuỷu tay ít nhất 2cm.

- Đánh giá kết quả: HATT là áp lực tương ứng lúc nghe tiếng đ ập

động mạch đầu tiên, huyết áp tâm trương (HATTr) là khi nghe tiếng đ ập

mất hẳn. trường hợp tiếng đập đến trị số 0 mmHg v ẫn còn nghe th ấy

thì lúc đổi âm sắc là mốc HATTr.

- Đo HA 2 lần cách nhau 2 phút.

- Đánh giá: theo Hội Tim mạch học Việt Nam 2015

Bảng 2.4. Phân độ THA theo cập nhật khuyến cáo chẩn đoán và

điều trị THA Hội Tim mạch học Việt Nam 2015 [12]

Phân loại

HA tối ưu

HA bình thường

HA bình thường cao

THA độ 1 (nhẹ)

THA độ 2 (trung



HATT (mmHg)

< 120

< 130

130 – 139

140 – 159

160 – 179



HATTr (mmHg)

< 80

< 85

85 - 89

90 - 99

100 - 109



bình)

THA độ 3 (nặng)

≥ 180

≥ 110

THATT đơn độc

≥ 140

< 90

Phân loại này dựa trên đo HA tại phòng khám. Nếu HATT và HATTr

khơng cùng 1 phân loại thì chọn mức HA cao hơn để xếp loại.



46



2.3.3.3. Chỉ số khối cơ thể (BMI: body mass index)

- Đo trọng lượng: bằng cân bàn Việt Nam đã được chuẩn hóa.

- Đo chiều cao: bằng thước đo chiều cao đứng bằng gỗ.

BMI được tính theo cơng thức: cân nặng chia bình ph ương chiều

cao

BMI = W/H2

W: Cân nặng (kg), H: chiều cao (m)

Bảng 2.5. Phân loại BMI áp dụng cho người trưởng thành châu Á [ 7]

Phân loại

Gầy

Bình thường

Thừa cân

Béo phì



BMI

<18,5

18,5-22,9

23-24,9

≥25



2.3.3.4. Đo vòng bụng

Sử dụng thước dây vải pha nylon, khơng dãn, có chia vạch (có đ ối

chiếu với thước đo kim loại)

- Tư thế bệnh nhân: đứng thẳng, 2 chân dang rộng bằng chi ều

rộng 2 vai, tư thế đối xứng, thở đều và nhẹ.

- Vòng bụng: đường đi qua điểm giữa và vng góc với đường nối từ

bờ dưới xương xườn 12 với điểm cao nhất của mấu chuyển lớn cùng bên.

Đơn vị tính: cm

- Tổ chức y tế thế giới, hiệp hội ĐTĐ thế giới, hiệp hội ĐTĐ Canada

đã khuyến cáo các nước châu Á lấy tiêu chuẩn ban hành năm 2013 làm tiêu

chuẩn chẩn đoán, dựa vào số đo vòng bụng được chẩn đốn béo phì dạng

nam khi [47]





Vòng bụng nam ≥ 90cm







Vòng bụng nữ ≥ 80cm



47



48



2.3.3.5. HbA1c





Phương pháp: sắc ký lỏng cao áp trên máy tự động







Nguyên lý: phương pháp sắc ký lỏng cao áp cho tách ra một cách



chính xác và tự động các loại hemoglobin trong đó có HbA1c. Tính lượng

HbA1c trong tổng số lượng Hb có trong mẫu. Sự tách ra các loại

hemoglobin được thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác, không chịu

ảnh hưởng của thuốc thử Schiff, lipid máu cao và sự thay đổi nhiệt độ.





Đánh giá mức độ kiểm sốt glucose máu theo ADA 2016 [41]:







Tốt: HbA1c < 7%

Khơng tốt: HbA1c ≥ 7%



2.3.3.6. Bilan lipid máu:





Chuẩn bị bệnh nhân: ngưng các thuốc ảnh hưởng đên lipid máu,



lấy máu vào buổi sáng lúc đói, sau đó được gửi đi làm bilan lipid th ực

hiện trên máy tự động Boehringer Mannheim HITACHI 704 tại Bệnh

viện Trung Uơng Huế. Lấy mẫu máu và tiến hành định lượng các thơng

số lipid (mmol/l).





Các chỉ số của bilan lipid thực hiện trong nghiên c ứu bao g ồm:



cholesterol toàn phần (TC), triglycerid (TG), cholesterol tỷ trọng cao

(HDL-C), cholesterol tỷ trọng thấp (LDL-C).



49



Bảng 2.6. Rối loạn thành phần lipid máu được đánh giá theo

khuyến cáo

của Hội Tim mạch học Việt Nam (2008) [10]

Yếu tố



Phân loại



TC

< 5,2 mmol/l (200mg/dl)



Bình thường



5,2-6,1 mmol/l (200-239 mg/dl)



Cao giới hạn



≥6,1 mmol/l (240 mg/dl)

LDL-C

<2,6 mmol/l (100mg/dl)



Cao



2,6-3,3 mmol/l (100-129mg/dl)



Gần tối ưu



3,4-4,0 mmol/l (130-159mg/dl)



Cao giới hạn



4,1-4,8mmol/l (160-189mg/dl)



Cao



≥4,9mmol/l (190mg/dl)

TG

<1,7mmol/l (150mg/dl)



Rất cao



1,7-2,2mmol/l (150-199mg/dl)



Giới hạn cao



2,3-5,7 mmol/l (200-399 mg/dl)



Cao



≥5,7mmol/l (400mg/dl)

HDL-C

<1,0 mmol/l (40mg/dl)



Rất cao



≥1,6mmol/l (60mg/dl)



Cao



Tối ưu



Bình thường



Thấp



50



ĐTĐ týp 2



Hỏi bệnh sử, tiền sử, khám lâm sàng



- Xét nghiệm: Glucose, HbA1C, bilan lipid

- Đo ABI, siêu âm Doppler ĐM 2 chi dưới



Đánh giá mối liên quan giữa ABI và siêu âm

Doppler ĐM 2 chi dưới với một số yếu tố

nguy cơ của bệnh động mạch chi dưới



SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

2.4. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

Số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê y học, sử d ụng

phần mềm SPSS 20.0 và Excel 2010.

-



So sánh trung bình (TB): Kiểm định T-test với 2 trung bình và



Anova khi trên 2 trung bình.

-



So sánh tỷ lệ %: Kiểm định thống kê bằng test Chi-square.



51

-



Đánh giá sự khác biệt bằng kiểm định thống kê p< 0,05, khoảng



tin cậy (KTC) 95%.

-



Độ tương quan giữa các chỉ số được biểu hiện theo phương trình



hồi quy tuyến tính y = ax + b với hệ số r và được kiểm đ ịnh bằng giá tr ị

p.

r có giá trị từ -1 đến +1, càng gần đến 0 thì mối tương quan gi ữa 2

đại lượng càng yếu.

r> 0,75: có mối tương quan rất chặt chẽ giữa 2 đại lượng.

r= 0,5-0,75: có mối tương quan chặt chẽ giữa 2 đại lượng.

r= 0,25-0,5: có mối tương vừa phải giữa 2 đại lượng.

r< 0,25: có mối tương quan yếu giữa 2 đại lượng.

r dương: tương quan thuận.

r âm: tương quan nghịch.

2.5. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được sự chấp nhận của Ban giám hiệu và Ban chủ nhiệm

trường Đại Học Y Dược Huế, ban chủ nhiệm bộ môn Nội, ban chủ nhiệm

khoa Nội Nội Tiết- Hô hấp- Thần Kinh bệnh viện Trung Ương Huế và Hội

đồng đạo đức nghiên cứu y sinh học của trường Đại Học Y Dược Huế

thông qua.

Bệnh nhân tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu.

Việc nghiên cứu không làm tổn hại sức khỏe và điều trị của bệnh

nhân.

Các thông tin về bệnh nhân hồn tồn được giữ kín.

Kết quả nghiên cứu chỉ nhằm phục vụ học tập, nghiên cứu và công

tác dự phòng, điều trị, tiên lượng cho bệnh nhân, khơng dùng cho mục đích

nào khác.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Không có phổ Doppler

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×