Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phân nhóm tuổi được chia thành 2 nhóm: 40 - 69 tuổi và ≥ 70 tuổi.

Phân nhóm tuổi được chia thành 2 nhóm: 40 - 69 tuổi và ≥ 70 tuổi.

Tải bản đầy đủ - 0trang

39



2.3.2.1. Đặc điểm lâm sàng

-



Hỏi triệu chứng cơ năng:

Đau cách hồi: Đau cách hồi điển hình xuất hiện khi gắng s ức, đ ặc



biệt là đi bộ. Triêu chứng đau thường xuất hiện khi đi l ại, làm cho đang

đi phải dừng lại vài phút cho đến khi hết đau mới đi lại được. Sau đó

tiếp tục đi một đoạn thì đau lại tái phát, triệu ch ứng này g ọi là “di l ặc

cách hồi”. Các vị trí của các triệu chứng thường liên quan đến vị trí ĐM

hẹp gần nhất. Đau cách hồi ở mông, hông hoặc đùi th ường x ảy ra ở

bệnh nhân tắc nghẽn của động mạch chủ và động mạch chậu. Đau liên

tục cả khi nghỉ ngơi do thiếu máu chi dưới nặng [34].

-



Khám các triệu chứng thực thể:

Nhìn màu sắc của chân có biến đổi hay khơng (tái nhợt, tím, đỏ,



đen, xạm màu), có lt hay hoại tử vị trí nào khơng, s ờ có l ạnh đ ầu chi

hay khơng.

Bắt mạch chi dưới: động mạch đùi, động mạch khoeo, động mạch

mu chân, động mạch chày sau.



40

-



Chẩn đoán giai đoạn lâm sàng theo phân độ của Leriche - Fontaine

[32]:

+ Giai đoạn 1: chưa phát hiện các triệu chứng trên lâm sàng.

+ Giai đoạn 2: có cơn đau cách hồi.

+ Giai đoạn 3: có cơn đau liên tục, đau khi ngh ỉ ngơi.

+ Giai đoạn 4: loét, hoại thư mô



-



Khám, phát hiện loét bàn chân

Nếu có lt bàn chân ĐTĐ thì sử dụng phân loại bàn chân ĐTĐ theo



Wagner.

Bảng 2.1. Phân loại bàn chân ĐTĐ theo Wagner [ 3]

Phân



Mức độ tổn thương



độ

Độ 0



Khơng có tổn thương, nhưng có các yếu tố nguy cơ nh ư nốt



Độ 1

Độ 2

Độ 3

Độ 4



chai

Loét trên bề mặt.

Loét sâu tới gân, dây chằng, cân cơ, xương hoặc khớp.

Viêm tủy xương hoặc áp xe sâu

Hoại tử khu trú: ngón, phần trước của bàn chân hoặc gót



Độ 5



chân.

Hoại tử nặng (lan rộng và sâu)



2.3.2.2. Tính chỉ số ABI (Ankle – Brachial Index).

* Cách thực hiện đo ABI:

- Dụng cụ:





Máy đo ABI, đầu dò 8 MHz, sản xuất tại Nhật



- Kỹ thuật đo:





Phòng khám n lặng,thống mát, cần giải thích cho bệnh nhân







Bệnh nhân mặc áo mỏng, khơng bó sát,nghỉ ngơi 15 phút trước khi







Bệnh nhân nằm ngửa, thoải mái.



đo



41





Băng quấn được quấn song song, khi đo HA ở cánh tay,



băng



quấn được đặt ở cánh tay trên nếp gấp khuỷu 2cm. Khi đo HA ở cổ chân

băng được đặt ở vùng cổ chân, ngay trên mắt cá trong 2cm.





Dùng đầu dò tần số 8Hz bơi gel tìm ĐM cánh tay. Đặt đầu dò



(thân tạo góc 38 – 52 độ với hướng đi của dòng máu), sao cho tín hi ệu

nghe được rõ nhất và trên màn hình xuất hiện hình d ạng ph ổ Doppler

của ĐM. Ấn nút để bơm bao khí đến khi mất tín hi ệu âm thanh và ph ổ

Doppler ở mạch, sau đó máy tự động xả từ từ bao khí. Huy ết áp đ ược t ự

động ghi lại trên màn hình ngay khi phổ Doppler xu ất hiện và nghe âm

thanh trở lại. Đây là huyết áp tâm thu cánh tay. Tiến hành nh ư v ậy đ ối

với ĐM chày sau và mu chân ở cổ chân. Đo tương tự cho tay, chân còn l ại.

Chỉ số ABI ở mỗi chân được in ra trên máy được tính bằng cơng th ức:

ABI = HATT cao nhất ở cổ chân (một trong 2 động mạch mu chân ho ặc

chày sau)/ HATT cánh tay tương ứng.





Khi sử lý số liệu, chúng tơi tính lại chỉ số ABI mỗi chân bằng



cách lấy HATT cao nhất ở cổ chân mỗi bên chia cho HATT cao nh ất ở 2

tay. Giá trị lấy để chẩn đoán BĐMCD là giá trị ABI bên nhỏ h ơn.

ABI mỗi bên = HATT cao nhất ở cổ chân mỗi bên / HATT cao

nhất ở 2 tay [40] [43].

* Đánh giá mức độ tổn thương động mạch chi dưới theo ABI

Bảng 2.2. Đánh giá ABI theo ADA [40]

ABI

>1,3

0,91 - 1,3

0,70 - 0,90

040 - 0,69

<0,4



Đánh giá huyết động lâm sàng

ĐM bị xơ cứng

Tình trạng huyết động còn bình thường

Tắc nghẽn nhẹ

Tắc nghẽn mức độ trung bình

Tắc nghẽn trầm trọng



42



Hình 2.3. Cách đặt đầu dò ở động mạch mu chân

2.3.2.3. Siêu âm Doppler động mạch 2 chi dưới:





Mục đích: đây là kỹ thu ật s ử d ụng siêu âm B mode và Doppler



nhằm phát hiện và đánh giá hình thái c ấu trúc và huy ết đ ộng trên

cùng nhát cắt của siêu âm. Siêu âm Doppler có th ể phát hi ện các x ơ

vữa động mạch, huyết kh ối, vơi hóa thành m ạch, xác đ ịnh tình tr ạng

huyết lưu cũng nh ư định v ị vùng th ương t ổn. v ới kỹ thu ật này ng ười ta

có thể đánh giá một s ố ch ỉ s ố liên quan huy ết đ ộng c ủa m ạch máu

đang khảo sát [32].





Phương tiện: máy siêu âm Siemens Acuson Antares







Chuẩn bị: [24]



Cần tiến hành khảo sát trong mơi trường dễ chịu, có màn che

chắn, bệnh nhân chỉ được mặc quần lót để bộc lộ từ cung đùi tr ở xuống,

có thể nhịn đói để khảo sát đoạn động mạch chậu đùi.

Tư thế bệnh nhân nằm ngữa 2 chân duỗi khi khảo sát động mạch

đùi, động mạch khoeo và động mạch cẳng chân, có th ể n ằm s ấp khi

khảo sát động mạch khoeo, đưa đầu dò dọc theo đ ường đi c ủa đ ộng

mạch. Phải khảo sát 2 bên để so sánh.



43



Hình 2.4. Phổ Doppler bình thường của động mạch ngo ại biên [24]



Hình 2.5. Hình ảnh hẹp động mạch trên siêu âm Doppler màu [24]



44



Khảo sát dọc động mạch đùi chung, động mạch khoeo, động m ạch

chày trước và chày sau.

Khi khảo sát cần kết hợp giữa siêu âm 2D, màu, Doppler xung và

Doppler liên tục.

Khảo sát với các mặt cắt ngang và mặt cắt dọc động m ạch. Chú ý

đến các vị trí chia đơi vì là nơi thường có bệnh lý nhất [ 24].





Đánh giá:



Bảng 2.3. Đánh giá tổn thương động mạch qua siêu âm Doppler

theo Abigail Thrush [36]

Phân



Đường kính



độ



độ hẹp (%)



0



Khơng hẹp

<50%



1



2



3



4



Tỷ lệ PSV tại

chổ hẹp/ PSV

trước chỗ hẹp

<2

<2



(Nhẹ)



≥2



(Trung bình)



Dạng 3 pha với phổ

rộng và tăng dần

Có khuynh hướng

hoặc1 pha, gia tăng

vận tốc cuối tâm

trương. Phổ rộng

Dạng phổ rộng 1 pha,



75-99%



≥4



(Nặng)



Không xác định



2.3.3. Các yếu tố nguy cơ

2.3.3.1. Thói quen hút thuốc lá:

Có hay khơng.



Dạng 3 pha



thành dạng 2 pha



50-74%



Tắc



Phổ Doppler



tăng đáng kể vận tốc

cuối tâm trương

Khơng có phổ

Doppler



45



2.3.3.2. Tăng huyết áp

Hỏi tiền sử tăng huyết áp.

Dụng cụ: Máy đo huyết áp đồng hồ hiệu ALPKA 2 (Nh ật) đã đ ược

chuẩn hóa bằng máy đo huyết áp thủy ngân.

Cách thực hiện:

- Để bệnh nhân ngồi 5 phút trong một phòng yên tĩnh trước khi

bắt đầu đo huyết áp (HA), đo ở tay, tư thế nằm hoặc ngồi, tay để ngang

tim.

- Bao hơi: rộng ít nhất 13cm và dài ít nhất 30cm (đ ối v ới ng ười

lớn), bờ dưới bao hơi trên ngấn khuỷu tay ít nhất 2cm.

- Đánh giá kết quả: HATT là áp lực tương ứng lúc nghe tiếng đ ập

động mạch đầu tiên, huyết áp tâm trương (HATTr) là khi nghe tiếng đ ập

mất hẳn. trường hợp tiếng đập đến trị số 0 mmHg v ẫn còn nghe th ấy

thì lúc đổi âm sắc là mốc HATTr.

- Đo HA 2 lần cách nhau 2 phút.

- Đánh giá: theo Hội Tim mạch học Việt Nam 2015

Bảng 2.4. Phân độ THA theo cập nhật khuyến cáo chẩn đoán và

điều trị THA Hội Tim mạch học Việt Nam 2015 [12]

Phân loại

HA tối ưu

HA bình thường

HA bình thường cao

THA độ 1 (nhẹ)

THA độ 2 (trung



HATT (mmHg)

< 120

< 130

130 – 139

140 – 159

160 – 179



HATTr (mmHg)

< 80

< 85

85 - 89

90 - 99

100 - 109



bình)

THA độ 3 (nặng)

≥ 180

≥ 110

THATT đơn độc

≥ 140

< 90

Phân loại này dựa trên đo HA tại phòng khám. Nếu HATT và HATTr

khơng cùng 1 phân loại thì chọn mức HA cao hơn để xếp loại.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân nhóm tuổi được chia thành 2 nhóm: 40 - 69 tuổi và ≥ 70 tuổi.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×