Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

36



- Nồng độ insulin huyết thanh tăng, bình thường hoặc giảm ít

-Rất hiếm nhiễm toan ceton

- Đáp ứng với thuốc kích thích tiết insuin

Tuy nhiên, trong thực tiễn lâm sàng tại khoa Nội Nội tiết- Hô H ấpThần Kinh bệnh viện Trung Ương Huế chẩn đoán týp đái tháo đ ường

chủ yếu dựa vào tuổi phát hiện bệnh, thể trọng bệnh nhân, các bi ểu

hiện lâm sàng và đáp ứng hay không đáp ứng với sulfonylurea.

2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh

- Các bệnh nhân có suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới (cũng gây loét

và viêm, phù chi dưới).

- Các trường hợp có tổn thương loét vùng cẳng chân c ổ chân

(khơng đo ABI được).

- Các bệnh nhân có bệnh lý cấp tính nặng khơng thể h ợp tác.

- Các bệnh nhân có bệnh lý rối loạn tâm thần kèm theo.

- Các bệnh nhân từ chối tham gia chương trình nghiên c ứu.

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1



Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang, mẫu thuận tiện.



2.2.2. Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 6/2016 đến tháng 8/2017.

2.2.3. Địa điểm nghiên cứu

Khoa Nội Nội Tiết – Hô Hấp- Thần Kinh và khoa Thăm Dò Ch ức

Năng - Bệnh viện Trung Ương Huế.



37



2.2.4. Phương tiện nghiên cứu





Máy đo chỉ số huyết áp cổ chân/ cánh tay



Hình 2.1. Máy đo chỉ số huyết áp cổ chân – cánh tay





Máy Siemens Acuson Antares, số máy 113335, của Cộng Hòa Liên Bang

Đức sản xuất được đặt tại khoa Thăm dò chức năng - Bệnh viện Trung

Ương Huế, cấu hình gồm 2D, Doppler màu, Doppler xung và Doppler liên

tục.



38



Hình 2.2. Máy Siemens Acuson Antares

2.3. CÁC THAM SỐ NGHIÊN CỨU

2.3.1. Đặc điểm chung

- Tuổi và phân nhóm tuổi:

Tuổi được tính đến năm đang tiến hành nghiên cứu.

Phân nhóm tuổi được chia thành 2 nhóm: 40 - 69 tuổi và ≥ 70 tu ổi.

- Giới: Phân biệt hai giới nam và nữ.

- Các bệnh lý khác kèm theo như tăng huyết áp (THA), thói quen

hút thuốc lá.

- Thời gian phát hiện bệnh (TGPHB) ĐTĐ tính từ khi được chẩn đốn

xác định (tính bằng năm).

2.3.2. Đặc điểm lâm sàng, đo ABI và siêu âm Doppler động mạch chi

dưới



39



2.3.2.1. Đặc điểm lâm sàng

-



Hỏi triệu chứng cơ năng:

Đau cách hồi: Đau cách hồi điển hình xuất hiện khi gắng s ức, đ ặc



biệt là đi bộ. Triêu chứng đau thường xuất hiện khi đi l ại, làm cho đang

đi phải dừng lại vài phút cho đến khi hết đau mới đi lại được. Sau đó

tiếp tục đi một đoạn thì đau lại tái phát, triệu ch ứng này g ọi là “di l ặc

cách hồi”. Các vị trí của các triệu chứng thường liên quan đến vị trí ĐM

hẹp gần nhất. Đau cách hồi ở mông, hông hoặc đùi th ường x ảy ra ở

bệnh nhân tắc nghẽn của động mạch chủ và động mạch chậu. Đau liên

tục cả khi nghỉ ngơi do thiếu máu chi dưới nặng [34].

-



Khám các triệu chứng thực thể:

Nhìn màu sắc của chân có biến đổi hay khơng (tái nhợt, tím, đỏ,



đen, xạm màu), có lt hay hoại tử vị trí nào khơng, s ờ có l ạnh đ ầu chi

hay không.

Bắt mạch chi dưới: động mạch đùi, động mạch khoeo, động mạch

mu chân, động mạch chày sau.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×