Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Một nghiên cứu sử dụng ABI cho thấy tỷ lệ của bệnh động mạch chi dưới ở những người bị bệnh ĐTĐ > 40 tuổi là 20% và > 50 tuổi là 29% [40].

Một nghiên cứu sử dụng ABI cho thấy tỷ lệ của bệnh động mạch chi dưới ở những người bị bệnh ĐTĐ > 40 tuổi là 20% và > 50 tuổi là 29% [40].

Tải bản đầy đủ - 0trang

28



lên sự vận mạch và lên huyết động [21].

Hút thuốc lá vừa làm tăng nguy cơ phát triển BĐMCD v ừa đẩy

nhanh tiến triển của bệnh. Các nguy cơ do hút thuốc lá liên quan đến

mọi lứa tuổi và gia tăng theo số lượng thuốc lá được hút. Các phân tích

đa biến cho thấy rằng hút thuốc lá là một yếu tố nguy c ơ đ ộc l ập, l ớn

hơn các yếu tố nguy cơ khác và là nguyên nhân quan trọng của bệnh

động mạch chi dưới hơn thiếu máu cơ tim cục bộ [ 32].

1.4.4.3. Tăng huyết áp

Tăng huyết áp (THA) là y ếu t ố nguy c ơ cao c ủa b ệnh đ ộng m ạch

chi dưới. HA cao làm tăng sinh t ế bào c ơ tr ơn làm dày trung m ạc ĐM,

làm gia tăng chất elastin, ch ất keo và glucosaminoglucan. Áp l ực do HA

cao tạo ra cũng làm dễ v ữa m ảng v ữa x ơ cũng nh ư gia tăng tính th ấm

của nội mạc đối với cholesterol. Nhi ều nghiên c ứu cho th ấy t ỷ l ệ hi ện

mắc bệnh THA ở bệnh nhân viêm t ắc đ ộng m ạch chi d ưới là 51,9% so

với người bình th ường là 9,8% [ 21].

1.4.4.4. Rối loạn lipid máu

Bình thường lớp nội mạc có q trình chuyển hóa rất mạnh, đ ặc

biệt với lipoprotein, men lipoprotein lipase phân h ủy và đ ốt cháy

lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL), cholesterol tỷ trọng thấp (LDL-C).

Lớp nội mạc còn mang điện tích âm nên các thành ph ần h ữu hình c ủa

máu bị đẩy xa khơng bị ngưng kết, lắng đọng. Khi có XVĐM sẽ có s ự tăng

tính thấm của tế bào nội mạc đối với VLDL và LDL-C, rối loạn hoạt động

của những tế bào cơ trơn thành động mạch và men lipoprotein lipase

nên quá trình đốt cháy VLDL, LDL-C giảm dần đến hậu quả là m ất cân

bằng dòng lipoprotein, dòng vào tế bào cao h ơn dòng ra kh ỏi tế bào và

tích lũy mỡ ở thành động mạch [21].

Hầu hết các khảo sát dịch tễ học đều xác định tăng chlesterol máu



29



là nguy cơ chính gây XVĐM, tuy nhiên nguy cơ này còn ph ụ thu ộc vào lo ại

lipoprotein chuyên chở cholesterol. Tăng LDL-C mức độ nào trong máu

đều có nguy cơ gây XVĐM, lipoprotein (a) cũng là y ếu tố nguy c ơ cao khi

vượt quá 0,3g/l, tăng chylomicron ít có ý nghĩa trong vi ệc gây XVĐM, còn

cholesterol tỷ trọng cao (HDL-C) ngược lại là yếu tố chống XVĐM cao

[21].

Ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 thường phối hợp với rối loạn lipid máu

bao gồm tăng triglycerid (TG) và giảm HDL-C đây là yếu tố nguy c ơ liên

quan đến XVĐM. Ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 có tỷ lệ cao v ề x ơ v ữa đ ộng

mạch và làm gia tăng tỷ lệ tử vong và tỷ lệ mắc nh ồi máu c ơ tim, b ệnh

mạch máu não và bệnh mạch máu ngoại biên mà y ếu tố bệnh nguyên

bao gồm tăng TG và giảm HDL-C huyết tương [32].

1.4.4.5 Béo phì

Béo phì, đặc biệt là béo phì dạng nam, còn gọi là béo phì d ạng

bụng, là một trong những yếu tố liên quan đến xơ vữa động m ạch và

ĐTĐ thông qua sự đề kháng Insulin, cường insulin, rối loạn các

lipoprotein, THA hoặc phối hợp nhiều yếu tố trên [32].

1.4.4.6. Tăng glucose máu

Kiểm soát glucose máu kém là một yếu tố nguy cơ rất quan trọng

trong quá trình phát sinh tổn thương mạch máu nhỏ và mạch máu lớn ở

bệnh nhân ĐTĐ. Có sự tương quan giữa HbA1c với tổn thương xơ vữa động

mạch hai chi dưới ở bệnh nhân ĐTĐ [32].

1.4.4.7. Rối loạn các yếu tố đông máu và viêm

Bệnh nhân ĐTĐ được xem là có một tình trạng tiền đơng máu v ới

gia tăng các yếu tố VIII và Von Willebrand, giảm tiêu sợi huy ết (tăng

fibrinogen), tăng tổng hợp thromboxan A2. Tất cả các yếu tố nguy cơ này

góp phần làm gia tăng tần suất mắc bệnh và làm n ặng thêm các t ổn



30



thương về mạch máu ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 [32].

Ngoài ra gia tăng nồng độ CRPhs hiện nay cũng là một nguy c ơ c ủa

bệnh động mạch chi dưới [32].

1.5. TỔNG QUAN BỆNH LÝ BÀN CHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

1.5.1. Định nghĩa

Bàn chân đái tháo đường theo định nghĩa của WHO và sự th ống

nhất của nhóm chuyên gia quốc tế về bàn chân đái tháo đường là nhiễm

trùng, lt và/ hoặc phá hủy các mơ sâu có kết hợp với nh ững bất

thường về thần kinh và các mức độ khác nhau về của bệnh m ạch máu

ngoại biên ở chi dưới [3].

Bệnh lý bàn chân là một biến chứng mạn tính thường gặp ở bệnh

nhân ĐTĐ. Đây là một trong những biến chứng nặng mà hậu quả là loét

hoại tử bàn chân khiến bệnh nhân phải nhập viện điều trị.

1.5.2. Cơ chế bệnh sinh của hình thành bệnh lý bàn chân do đái tháo

đường:

Tổn thương bàn chân ở người bệnh đái tháo đường là hậu quả của

[3]:





Bệnh đa dây thần kinh







Bệnh lý mạch máu ngoại biên







Nhiễm trùng cơ hội







Chấn thương.







Phối hợp các biến chứng kể trên (thường gặp).



1.5.3. Chẩn đoán

Bảng 1.6. Các triệu chứng và dấu hiệu cảnh báo các vấn đề

bàn chân đái tháo đường [3]

Triệu chứng

Mạch Chân lạnh



Dấu hiệu khi khám

Mất mạch mu chân, mạch khoeo hoặc



31



Triệu chứng

Đau cách hồi ở bắp

chân hoặc bàn chân

Đau khi nghỉ, đặc

máu biệt về đêm.



Cảm giác: nóng rát,

châm chích, đau, dị

cảm, lạnh chân.

Triệu chứng ở bàn

tay

Thần

Vận động: yếu cơ

kinh

(bàn chân rơi)



Tự động: giảm tiết

mồ hôi



Dấu hiệu khi khám

mạch đùi.

Âm thổi vùng đùi

Lòng bàn chân nhợt khi nâng bàn chân

lên và đỏ khi để thõng hai chân xuống.

Tăng thời gian đổ đầy mao mạch (> 3-4

giây).

Da chân lạnh.

Cảm giác: khiếm khuyết cảm giác rung,

sờ nông – sâu, đau và nhiệt độ, tăng cảm

giác.

Hội chứng ống cổ tay: dị cảm, mất cảm

giác vùng do thần kinh giữa chi phối.

Vận động: giảm hoặc mất cảm giác

phản xạ gân sâu (gân gót Achilles, chày),

yếu cơ, teo cơ.



Tự động: giảm hoặc không tiết mồ hơi.

Nóng và phù do tăng shunt động – tĩnh

mạch.

Thay đổi hình dáng Vòm chân cao với ngón chân co quắp. Bàn

bàn chân cấp tính

chân rơi.Bàn chân bẹt (Rocker-bottom)

Cơ hoặc mạn tính, kèm Bàn chân Charcot

xương phù và khơng có tiền Teo cơ

sử chấn thương.

Yếu các cơ bàn tay

Da Vết thương rất đau Da: khơ bất thường.Nhiễm nấm móng

hoặc khơng đau.

mạn tính.

Vết thương khơng

Tổn thương tạo sừng có thể kèm theo

lành hoặc lành chậm, xuất huyết.

hoại tử.

Loét thiểu dưỡng. Lông: giảm hoặc mất.

Thay đổi màu sắc da Móng: thiểu dưỡng. Nấm móng

(xanh tím, đỏ) Chân Móng quặp



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Một nghiên cứu sử dụng ABI cho thấy tỷ lệ của bệnh động mạch chi dưới ở những người bị bệnh ĐTĐ > 40 tuổi là 20% và > 50 tuổi là 29% [40].

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×