Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

40

Cách đo: Đo 2 lần cách nhau 1-2 phút rồi lấy trung bình cộng. Đo huyết áp cả

2 tay, điều này có thể giúp phát hiện chỗ hẹp của động mạch chủ và động mạch chi

trên. Khi sự khác biệt huyết áp giữa hai tay là hằng định, huyết áp ở tay cao hơn sẽ

được sử dụng. Đối với người già và bệnh nhân đái tháo đường, đo thêm huyết áp

sau khi đứng dậy(ở phút thứ 1 và thứ 3) để phát hiện hạ huyết áp tư thế đứng. Băng

quấn huyết áp kế quấn ơm vòng ít nhất 80% chu vi cánh tay. Dùng ống nghe để xác

định huyết áp, chọn pha I và pha V Korotkoff để xác định huyết áp tâm thu và huyết

áp tâm trương; nếu không nghe được pha V chọn pha IV thay thế. [19]

Kết quả: Tăng huyết áp khi huyết áp ≥140/90 mmHg theo tiêu chuẩn chẩn

đoán Phân hội tăng huyết áp/Hội Tim mạch Việt Nam (2014) [17].



 Đo điện tâm đồ cơ bản.

Sử dụng máy đo điện tim 6 cần (hiệu Cardisuny C110 của hãng Fukuda M-E),

giấy ghi và kem dẫn điện. Tốc độ ghi 25mm/giây. Test biên độ 1mV = 1.0mm. Mắc

các điện cực theo quy định của Hội tim học Hoa Kỳ (AHA) và đo 12 chuyển đạo

thông dụng gồm:3 chuyển đạo chuẩn DI, DII, DIII ; 3 chuyển đạo đơn cực chi tăng

cường là aVR, aVL và aVF; 6 chuyển đạo trước tim là V1, V2, V3, V4, V5, V6.

Phân tích nhịp tim, tần số, trục, các sóng, các đoạn, chẩn đoán loạn nhịp, dày

các buồng tim, thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim [14].



 Siêu âm Doppler tim.

Các đối tượng nghiên cứu được siêu âm tim trên máy siêu âm PHILIPS có đầy

đủ các mode 2D, TM và Doppler. Các thông số nghiên cứu được đo và phân loại

theo khuyến cáo của Hội siêu âm tim Hoa Kỳ (ASE: American Society of

Echocardiography) [25].

* Các phép đo trên siêu âm tim TM và 2D.

Theo khuyến cáo của Hội siêu âm tim Hoa Kỳ (ASE) (2005) đánh giá các chỉ số:

- Đường kính thất trái cuối tâm trương (LVEDd) được đo ở điểm khởi đầu của

phức bộ QRS, từ bờ dưới của vách liên thất tới bờ trên của thành sau thất trái.

Giá trị bình thường LVEDd là 38- 56 mm [25].



41

-Phân suất tống máu (%EF): chính xác nhất là dùng phương pháp Simpson trên

siêu âm 2D. Phân suất tống máu %EF = (Vd- Vs)/Vd × 100.

Giá trị bình thường của EF là 55- 80%. Gọi là giảm khi EF <50% [25].

* Siêu âm Doppler với dòng chảy qua van 3 lá :

Trên siêu âm Doppler, áp lực tâm thu động mạch phổi tương đương áp lực tâm

thu thất phải khi khơng có sự tắc nghẽn đường ra của phổi. Bằng cách áp dụng

phương trình đơn giản của Benoulli, thơng qua tốc độ tối đa của phổ Doppler thu

được do hở van 3 lá, chúng ta có thể tính được áp lực tâm thu tối đa của thất phảitheo

công thức sau: PAPs =Áp lực tâm thu thất phải =4Vhở ba lá 2 +Áp lực nhĩ phải.

Giá trị bình thường của áp lực tâm thu động mạch phổi (PAPs): 15- 30 mmHg

[25].12

2.1.3.2. Các tiêu chuẩn chẩn đoán các bệnh nguyên của suy tim.

 Chẩn đoán bệnh van tim: dựa vào tiền sử nằm viện, triệu chứng lâm sàng, cận



lâm sàng và chủ yếu siêu âm tim theo khuyến cáo của Hội tim mạch Việt Nam

năm 2008 về chẩn đoán và điều trị bệnh van tim .[13],[22].

 Chẩn đoán tăng huyết áp: dựa vào tiền sử nằm viện, triệu chứng lâm sàng, tổn



thương cơ quan đích và trị số huyết áp theo khuyến cáo của Hội tim mạch học

Việt Nam năm 2015 về chẩn đốn, điều trị và dự phòng tăng huyết áp.[17].

 Chẩn đoán bệnh mạch vành: dựa vào triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và



chủ yếu tiền sử bệnh mạch vành đã nằm viện, có biểu hiện di chứng tổn

thương cơ tim trên điện tim, siêu âm tim. [20],[21].

 Chẩn đoán bệnh cơ tim: dựa vào tiền sử nằm viện, triệu chứng lâm sàng, cận



lâm sàng và chủ yếu siêu âm tim[23].

 Chẩn đoán rối loạn nhịp tim: dựa vào tiền sử nằm viện, triệu chứng lâm sàng,



cận lâm sàng và chủ yếu điện tâm đồ [7],[14].

2.1.3.3. Các tiêu chuẩn chẩn đoán yếu tố thúc đẩy suy tim.

 Hội chứng vành cấp: bệnh nhân có cơn đau thắt ngực hướng tới mạch vành,



thay đổi marker cơ tim, những biến đổi đặc trưng trên điện tâm đồ [21].



42

 Thiếu máu cơ tim: dựa vào triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và chủ yếu tiền



sử bệnh mạch vành đã nằm viện, có biểu hiện di chứng tổn thương cơ tim trên

điện tim[14],[20],[21].

 Rung nhĩ: dựa vào tiền sử nằm viện, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và



chủ yếu điện tâm đồ [14],[7].

 Nhiễm trùng: dựa vào lâm sàng, cận lâm sàng (số lượng bạch cầu, protein



phản ứng C (CRP), procalcitonin) [10].

 Rối loạn nhịp chậm, rối loạn nhịp thất: dựa vào tiền sử nằm viện, triệu chứng



lâm sàng, cận lâm sàng và chủ yếu là điện tâm đồ [14],[7].

 Tăng huyết áp khơng kiểm sốt: Huyết áp>140/90 sau 3 tuần điều trị bằng 3



loại nhóm thuốc huyết áp, trong đó có 1 loại lợi tiểu [17].

 Suy giảm chức năng thận: dựa vào tiền sử nằm viện, triệu chứng lâm sàng,



cận lâm sàng và chủ yếu là xét nghiệm có tăng ure, creatinine máu, giảm mức

lọc cầu thận [18].

 Thiếu máu: Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO)(2011), thiếu máu khi nồng độ



Hb <13 g/dl (nam),Hb <12 g/dl (nữ) [40].

2.2. Phương pháp nghiên cứu.

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu mô tả cắt ngang không đối chứng.

2.2.2. Phương pháp chọn mẫu:

Chọn mẫu thuận tiện.

2.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.

2.3.1. Địa điểm nghiên cứu:

Khoa Nội tim mạch bệnh viện Trung Ương Huế và Bệnh viện Trường Đại

Học Y Dược Huế

2.3.2. Thời gian nghiên cứu:

Từ tháng 06/2017 đến tháng 04/2018.



43

2.4. Các biến số và tiêu chuẩn chẩn đốn.

Chúng tơi tiến hành nghiên cứu bằng các xây dựng bộ câu hỏi, hỏi bệnh, thăm

khám lâm sàng, nghiên cứu hồ sơ bệnh án để ghi nhận các thông tin cần sử dụng

trong phiếu điều tra.

2.4.1. Các biến số về lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân.

2.4.1.1. Triệu chứng lâm sàng suy tim.

* Khó thở * Mệt mỏi

* Gan to



* Ho về đêm * Nhịp tim nhanh



* Phù



* Phản hồi gan-tĩnh mạch cổ (+) * Tiểu ít



* Ran phổi.



2.4.1.2. Phân độ suy tim theo NYHA

* Độ I



* Độ II



* Độ III



* Độ IV



2.4.1.3. Giai đoạn suy tim theo ACCF/AHA.

* Giai đoạn A



* Giai đoạn B



* Giai đoạn C



* Giai đoạn D.



2.4.1.4. Đặc điểm của suy tim trên điện tâm đồ.

* Thiếu máu cơ tim: Điện tâm đồ sẽ biến đổi khác nhau, tùy thuộc vào thời gian

thiếu máu cấp tính hay mạn tính và vị trí thiếu máu:

- Thiếu máu kéo dài sẽ xuất hiện sóng Q.

- Thiếu máu cấp ST sẽ chênh lên ở các chuyển đạo tại vùng thiếu máu.

- Nếu thiếu máu ở nội tâm mạc thì ST chênh xuống.

- Nếu vùng thiếu máu là thượng tâm mạc thì sóng T âm [14].

* Nhồi máu cơ tim:

- ST chênh ở vùng bị tổn thương. Mới xuất hiện ST chênh ở ít nhất 2

chuyển đạo liên tiếp, ST chênh ≥0,2 mV (2mm) ở nam hoặc ≥0,15 mV (1,5mm)

ở nữ tính tại điểm J trong chuyển đạo V2-V3 và/hoặc ≥0,1 mV (1mm) ở các

chuyển đạo khác.

- Xuất hiện sóng Q bệnh lý, sóng R giảm biên độ, sóng T bị đảo chiều [14].

* Rung nhĩ: Điện tâm đồ sẽ biểu hiện: Sóng P thay bằng sóng f, trên cùng một

chuyển đạo các phức bộ QRS có biên độ cao thấp không đều nhau, các khoảng RR

không bằng nhau [14].



44

* Ngoại tâm thu:

- Ngoại tâm thu nhĩ: P’ đến sớm khác với P chính thống, khoảng PP’ ln cố

định, theo sau P’ có một phức bộ QRS, P’R >0,12s, thơng thường thời gian nghỉ bù

dài hơn chu kì cơ sở (nghỉ bù khơng hồn tồn) [14].

- Ngoại tâm thu bộ nối: Xuất hiện QRS-T chu kì ngắn, hình dạng QRS giống

với nhịp xoang, sau QRS có hay khơng sóng P đảo ngược, P’R <0,12s, RP’<0,2s,

khoảng nghỉ bù biến đổi các loại trên: nghỉ bù khơng hồn tồn, nghỉ bù hồn tồn,

khoảng ghép siêu bình thường(lớn hơn 2 lần chu kỳ cơ sở)[14].

- Ngoại tâm thu thất: Xuất hiện QRS giãn rộng, QRS>0,12s, khơng liên hệ

sóng P, phần lớn chu kì cố định tức là trên cùng một chuyển đạo các nhịp ngoại tâm

thu sai biệt không quá 0,08s. Đa số có khoảng ghép hồn tồn. Đoạn ST-T biến đổi,

sóng T đảo ngược so với QRS, đoạn ST biến đổi [14].

2.4.1.5. Một số thông số trên siêu âm Doppler.

* EF (%): Bình thường EF là 55- 80%. Gọi là giảm khi EF <50 %[25].

Theo ACCF/AHA (2013), ESC (2016), phân mức độ EF như sau:

- EF ≥50%: suy tim với phân suất tống máu bảo tồn.

- EF: 40- 49: suy tim phân suất tống máu khoảng giữa.

- EF: <40%: suy tim với phân suất tống máu giảm [43].

* PAPs (mmHg):Bình thường PAPs: 15- 30 mmHg. Tăng khi PAPs ≥35mmHg.

- Tăng áp động mạch phổi nhẹ: 35- 49 mmHg

- Tăng áp động mạch phổi vừa: 50- 69 mmHg

- Tăng áp động mạch phổi nặng: ≥70 mmHg [25].

* LVEDd (mm): Theo ASE (2005), giá trị bình thường và bệnh lý của LVEDd:

Bảng 2.1. Giá trị bình thường và bệnh lý của LVEDd[25].

Thơng số

Bình thường

Giãn nhẹ

Nữ

3,9- 5,3 cm

5,4- 5,7 cm

Nam

4,2- 5,9 cm

6,0- 6,3 cm

2.4.2. Điều trị suy tim mạn tính.



Giãn vừa

5,8- 6,1 cm

6,4- 6,8 cm



Giãn nặng

≥6,2 cm

≥6,9 cm



45

2.4.2.1. Các phương pháp điều trị suy tim.

* Nội khoa



* Ngoại khoa



* Tim mạch can thiệp.



2.4.2.2.Thời gian điều trị suy tim mạn tính (ngày).

2.4.2.3. Các thuốc điều trị suy tim.

* Lợi tiểu* Kháng Aldosterone * Thuốc UCMC * Thuốc UCTT AGII

* Nitrate



* Chẹn β * Digoxin



* LCZ696 * Thuốc Ivabradin



2.4.3. Phác đồ điều trị suy tim.

Khoa Nội tim mạch Bệnh viện Trung Ương Huế và Bệnh viện Trường Đại

Học Y Dược Huế điều trị suy tim mạn tính theo phác đồ của Hội Tim mạch học Việt

Nam 2015 [24] và ESC 2012 [36].

2.5. Khía cạnh đạo đức của đề tài.

Suy tim mạn tính là hệ quả sau cùng của nhiều bệnh lý khác nhau, việc phát

hiện và điều trị suy tim, nguyên nhân bệnh bên dưới, đặc biệt là ở giai đoạn tiền lâm

sàng là quan trọng bởi vì có thể giúp làm giảm tỷ lệ tử vong, nâng cao chất lượng

cuộc sống cho người bệnh, giảm chi phí điều trị.

Nghiên cứu chỉ phục vụ mục đích khoa học, các đối tượng trong nghiên cứu

được thông báo rõ và tự nguyện tham gia. Mọi số liệu liên quan đến bệnh nhân đều

được giữ bí mật.

2.6. Phương pháp xữ lý số liệu.

Các bộ phiếu điều tra sau khi điền vào đều được kiểm tra và mã hóa bởi người

thu thập số liệu. Nhập, xử lý và phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0

* Test kiểm định χ2.

* Với p < 0,05 sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.



46



Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU



3.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các nguyên nhân suy tim mạn tính.

3.1.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu.

3.1.1.1. Đặc điểm về giới tính



45.33%



54.67%



Nam

Nữ



Biều đồ 3.1. Đặc điểm về giới tính.

Nhận xét: Bệnh nhân nữ giới nhiều hơn nam giới. Tỉ lệ nữ/nam là 1,21.

3.1.1.2.Đặc điểm về tuổi

Bảng 3.2. Đặc điểm về tuổi.

Nhóm tuổi

<40

40 <60

≥60

Tổng



Số bệnh nhân

5

19

51

75



Tỉ lệ (%)

6,7

25,3

68,0

100,0



Min



Max



Trung bình



p



66,19

18



92



±



p <0,05



16,86



Nhận xét: Độ tuổi trung bình là 66,19 ± 16,86 tuổi. Nhóm bệnh nhân ≥60 tuổi

chiếm tỉ lệ cao nhất (68,0%), nhóm bệnh nhân <40 tuổi chiếm tỉ lệ thấp. Sự khác

biệt giữa các nhóm tuổi có ý nghĩa thống kê (p <0,05).



47

3.1.1.3.Tiền sử bệnh lý

Bảng 3.2. Tiền sử bệnh của nhóm nghiên cứu.

Tiền sử



Bệnh phổi tắc nghẽn





Khơng



Khơng



Khơng



Khơng



Khơng



Khơng



Khơng





Số bệnh nhân

18

65

34

41

27

48

18

57

6

69

6

69

20

55

3



Tỉ lệ %

24,0 %

86,7 %

45,3 %

54,7 %

36,0 %

64,0 %

24,0 %

76,0 %

8,0 %

92,0 %

8,0 %

92,0%

26,7 %

73,3 %

4,0 %



mãn tính (COPD)



Khơng



72



96,0 %



Tiền sử gia đình mắc





Khơng





4

71

0



5,3 %

94,7 %

0,0 %



bệnh tim mạch sớm



Khơng



75



100,0 %







20



36,7



Khơng



55



73,3



Bệnh mạch vành

Tăng huyết áp

Bệnh van tim

Rối loạn nhịp tim

Đái tháo đường

Bệnh tim bẩm sinh

Rối loạn lipid máu



Bệnh cơ tim



Khác



p

p <0,05

p >0,05

p <0,05

p <0,05

p <0,05

p <0,05

p <0,05

p <0,05

p <0,05

p <0,05

p <0,05



Nhận xét: Trong nhóm nghiên cứu số bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp

chiếm tỉ lệ cao nhất (45,3%), kế tiếp là bệnh lý van tim (36,0%), rối loạn lipid máu

(26,7%), rối loạn nhịp tim (24,0%), bệnh mạch vành (24,0%), đái tháo đường

(8,0%), bệnh cơ tim (5,3%), COPD (4,0%) và không có trường hợp nào có tiền sử

gia đình mắc bệnh tim mạch sớm. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p< 0,05)

3.1.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng.

3.1.2.1.Đặc điểm lâm sàng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×