Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tải bản đầy đủ - 0trang

11



Hiện nay, suy tim được chia làm hai loại: suy tim tâm thu (suy tim có phân

suất tống máu giảm) và suy tim tâm trương (suy tim có phân suất tống máu bảo tồn)

(bảng 1.1, 1.2).



12



Bảng 1.1.Phân loại suy tim tâm thu và suy tim tâm trương ESC 2012 [41].

Phân loại



EF



Mơ tả



1. Suy tim với phân



≤40%



Còn gọi là suy tim tâm thu.



≥50%



Còn gọi là suy tim tâm trương.



suất tống máu giảm

2. Suy tim với phân

suất tống máu bảo

tồn

a. Phân suất tống



41%- 49%



máu bảo tồn, giới hạn

b. Phân suất tống



Những đặc điểm triệu chứng, điều trị tương

tự như suy tim tâm trương.



>40%



Những bệnh nhân có suy tim phân suất



máu bảo tồn, cải



tống máu bảo tồn mà trước đây có phân



thiện



suất tống máu thấp.



Suy tim tâm thu có nhiều nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên chứng minh những

bệnh nhân có EF giảm và cho đến nay, các phương pháp điều trị có hiệu quả mới

chỉ chứng minh ở những bệnh nhân này.

Suy tim tâm trương có vài tiêu chuẩn khác nhau được sử dụng để định nghĩa

suy tim EF bảo tồn. Chẩn đoán suy tim tâm trương là một thử thách bởi vì phần lớn

là chẩn đốn loại trừ những ngun nhân không do tim khác gây triệu chứng giống

suy tim. Đến nay, những phương pháp điều trị hiệu quả chưa được xác nhận.

Những bệnh nhân rơi vào EF giới hạn, hoặc ở nhóm trung gian. Đặc điểm lâm

sàng, điều trị và dự hậu tương tự như bệnh nhân suy tim EF bảo tồn.

Những bệnh nhân có EF cải thiện là số ít bệnh nhân suy tim EF bảo tồn mà

trước đó có EF giảm. Những bệnh nhân này có EF cải thiện hoặc hồi phục có thể có

đặc điểm lâm sàng khác biệt với bệnh nhân suy tim EF bảo tồn hay EF giảm. Cần

có thêm nhiều nghiên cứu hơn cho những bệnh nhân này.



13



Năm 2016, ESC đưa ra phân loại suy tim mới có sự khác biệt so với phân loại

suy tim theo các khuyến cáo về suy tim trước đây của chính ESC.



Bảng 1.2: Phân loại suy tim theo EF ESC2016



Suy

tim

giảm(HFrEF)



EF Suy tim EF khoảng Suy

tim

EF

giữa(HFmrEF)

tồn(HFpEF)



EF < 40%



EF 40-49%



bảo



EF ≥ 50%



Hầu hết bệnh nhân với HFrEF (trước đây gọi suy tim tâm thu) cũng có rối loạn

chức năng tâm trương. Trong hướng dẫn trước đây, đã thừa nhận rằng một khu vực

màu xám tồn tại giữa HFrEF và HFpEF . Bệnh nhân có LVEF dao động trong

khoảng từ 40 đến 49% đại diện một 'vùng xám' này, mà bây giờ được định nghĩa là

HFmREF . Xác định HFmrEF như là một nhóm riêng biệt sẽ kích thích nghiên cứu

vào các đặc điểm cơ bản, sinh lý bệnh và điều trị của nhóm bệnh nhân này. Bệnh

nhân có HFmREF có thể có tình trạng rối loạn chức năng, nhưng có đặc điểm rối

loạn chức năng tâm trương .

Hội tim mạch Việt Nam cho tới nay vẫn phân loại suy tim theo phân loại của

Hội tim mạch Châu Âu năm 2012.

1.1.3. Chẩn đoán xác định, phân loại suy tim.

Tiêu chuẩn Framingham và tiêu chuẩn Châu Âu giúp chẩn đoán suy tim được

dùng phổ biến. Bảng 1.3 tóm tắt tiêu chuẩn Framingham [34], bảng 1.4 tóm tắt tiêu

chuẩn Châu Âu (ESC) trong chẩn đoán suy tim [36].



14



15



Bảng 1.3 Tiêu chuẩn Framingham trong chẩn đốn suy tim[34].

Khó thở kịch phát về đêm

Tĩnh mạch cổ nổi.

Ran phổi

Tim to

Tiêu chuẩn chính



Phù phổi cấp

Tiếng T3

Tăng áp lực tĩnh mạch (>18 cm H20)

Thời gian tuần hoàn >25 giây

Phản hồi gan- tĩnh mạch cổ (TMC) (+)

Phù chi

Ho về đêm

Khó thở gắng sức



Tiêu chuẩn phụ



Gan to

Tràn dịch màng phổi

Dung tích sống giảm khoảng 1/3 so với tối đa

Tim nhanh >120 l/ph



Tiêu chuẩn chính hoặc phụ

Chẩn đốn xác định



Giảm 4,5 kg trong 5 ngày điều trị suy tim

2 tiêu chuẩn chính hoặc 1 tiêu chuẩn chính kèm 2

tiêu chuẩn phụ



16



Bảng 1.4.Các tiêu chuẩn xác định suy tim theo tiêu chuẩn Châu Âu[36].

Chẩn đoán suy tim tâm thu:



Chẩn đoán suy tim tâm trương:



3 điều kiện

- Triệu chứng cơ năng



4 điều kiện

- Triệu chứng cơ năng



- Triệu chứng thực thể



- Triệu chứng thực thể



- Giảm phân suất tống máu



- Phân suất tống máu bảo tồn

- Chứng cứ bệnh cấu trúc cơ tim (dày thất trái,

giãn nhĩ trái) và/hoặc rối loạn chức năng tâm

trương



Năm 2016, tiêu chuẩn chẩn đoán suy tim trong khuyến cáo của ESC có sự

thay đổi. Các khuyến cáo trước đây, triệu chứng cơ năng và triệu chứng thực thể là

hai tiêu chuẩn riêng biệt nay được gộp thành một tiêu chuẩn. Đồng thời, tăng nồng

độ peptide bài niệu kiểu B (BNP) hoặc kiểu NT-ProBNP cũng được đưa vào tiêu

chuẩn chẩn đoán suy tim.[18]

Hiện tại, khuyến cáo của Hội tim mạch Việt Nam về chẩn đoán và điều trị suy

tim vẫn giữ tiêu chuẩn chẩn đoán theo ESC 2012. Khả năng trong thời gian tới, Hội

tim mạch Việt Nam cũng có sự thay đổi trong tiêu chuẩn chẩn đốn suy tim ở các

khuyến cáo tiếp theo. Thực tế, năm 2017 Hội tim mạch Việt Nam cũng đã gộp triệu

chứng cơ năng, triệu chứng thực thể thành một tiêu chuẩn chẩn đoán và đưa tăng

nồng độ peptide bài niệu kiểu B (BNP) hoặc kiểu NT-ProBNP vào tiêu chuẩn chẩn

đoán. Tuy nhiên đây mới là bản tóm tắt, chưa có bản đầy đủ và chính thức.[17]

Triệu chứng cơ năng và thực thể suy tim trong tiêu chuẩn đốn thường khơng

đặc hiệu và do đó khơng giúp phân biệt giữa suy tim với chẩn đốn khác, tuy nhiên

nó lại có vai trò quan trọng trong theo dõi đáp ứng với điều trị và sự ổn định của

bệnh theo thời gian.[17]



17



Bảng1.5: Các triệu chứng cơ năng và thực thể suy tim



Triệu chứng cơ năng

Điển hình

Khó thở



Triệu chứng thực thể

Đặc hiệu

Tĩnh mạch cổ nổi



Khó thở tư thế



Phản hồi gan tĩnh mạch cổ dương tính



Khó thở kịch phát về đêm



Tiếng tim thứ 3 (nhịp Gallop)



Giảm dung nạp gắng sức



Diện đập mỏm tim lệch



Mệt mỏi, tăng thời gian để phục hồi sau

khi gắng sức

Phù chân

Ít điển hình

Ho về đêm



Ít đặc hiệu

Tăng cân (>2kg/ tuần)



Thở khò khè



Giảm cân ( trong suy tim tiến triển)



Cảm giác sưng phồng (bloated)



Mất mơ ( suy mòn)



Ăn mất ngon



Tiếng thổi tim



Lẫn lộn



Phù ngoại biên



Đánh trống ngực



Ran phổi



Choáng váng



Tràn dịch màng phổi



Ngất



Nhịp tim nhanh

Mạch không đều

Thở nhanh

Nhịp thở Cheyne Stokkes

Gan to



18



Cổ chướng

Chi lạnh, thiểu niệu

Ngoài việc dựa vào các triệu chứng lâm sàng, chúng ta cần thêm các xét

nghiệm cận lâm sàng để hỗ trợ, khẳng định chẩn đoán.

Điện tâm đồ được khuyến cáo sử dụng thường xun. Vai trò chính của điện

tâm đồ là đánh giá nhịp tim và xác định có hay khơng sự phì đại thất trái hoặc nhồi

máu cơ tim (có sóng Q hay khơng) cũng như xác định độ rộng của QRS để chắc

chắn là tái đồng bộ tim (CRT) ở bệnh nhân suy tim có hiệu quả. Một bệnh nhân suy

tim ít khi có ECG hồn tồn bình thường (độ nhạy 89%). Do đó, việc sử dụng

thường qui ECG chủ yếu là khuyến khích để loại trừ suy tim [35].

X quang ngực cung cấp những thông tin hữu ích về hình dạng và kích thước,

chỉ số tim/ngực, tình trạng mạch máu phổi và có thể phát hiện các nguyên nhân

không phải tim mạch gây ra triệu chứng của bệnh nhân [35].

Siêu âm tim 2D và Doppler là phương tiện cận lâm sàng thuận tiện giúp chẩn

đoán rối loạn chức năng tâm thu, rối loạn chức năng tâm trương, xác định nguyên

nhân suy tim và lượng định độ nặng. Siêu âm tim cũng giúp theo dõi hiệu quả điều

trị, áp lực động mạch phổi bình thường hay tăng đo được bằng siêu âm giúp có

hướng lựa chọn thuốc điều trị hay chỉ định phẫu thuật [24].

Đo nồng độ peptide bài niệu kiểu B (BNP) hoặc kiểu NT-ProBNP có thể hữu ích

trong trường hợp cấp cứu, khi chẩn đốn suy tim chưa chắc chắn [41]. Theo khuyến

cáo mới của ESC thì peptide bài niệu kiểu B (BNP) hoặc kiểu NT-ProBNP đã được

đưa vào tiêu chuẩn chẩn đoán và phân loại suy tim. Ngồi ra, ST-2 hòa tan và galectin3 là những dấu ấn sinh học mới có thể sử dụng cho tiên lượng bệnh nhân suy tim [35].

1.1.4. Phân độ, giai đoạn suy tim.

Suy tim là một hội chứng của nhiều bệnh lý khác nhau, tiến triển qua nhiều

giai đoạn và cuối cùng là tử vong. Điều trị suy tim cũng thay đổi theo từng giai

đoạn tiến triển của bệnh. Năm 2001, Hunt SA và cộng sự phân suy tim ra nhiều giai

đoạn: A, B, C, D (bảng 1.4). Phân độ chức năng của suy tim theo Hội tim New York



19



(NYHA) được sử dụng từ lâu, dựa vào triệu chứng cơ năng và khả năng gắng sức

(bảng 1.6) [24].

Bảng 1.6.Phân độ suy tim theo Trường môn Tim Mạch Hoa Kỳ- Hội tim học Hoa

Kỳ (ACCF/AHA) và NYHA [31].

Giai đoạn suy tim theo ACCF/AHA

Phân độ chức năng suy tim NYHA

Giai đoạn suy tim theo bất thường Độ nặng theo triệu chứng cơ năng và khả

cấu trúc và thương tổn cơ tim

năng vận động

A Bệnh nhân có nguy cơ suy tim I

Khơng hạn chế- Vận động thể lực



B



C



D



nhưng khơng có tổn thương



thơng thường khơng gây mệt, khó thở



thực thể hoặc triệu chứng cơ



hay hồi hộp.



năng của suy tim.

Bệnh nhân có tổn thương thực II



Hạn chế nhẹ vận động thể lực. Bệnh



thể của tim nhưng khơng có



nhân khoẻ khi nghỉ ngơi, vận động thể



triệu chứng cơ năng hay thực



lực thông thường dẫn đến mệt, hồi



thể của suy tim.

Bệnh nhân có tổn thương thực III



hộp, khó thở hay đau ngực.

Hạn chế nhiều vận động thể lực. Mặc



thể của tim, hiện tại hoặc quá



dù bệnh nhân khoẻ khi nghỉ ngơi



khứ có các triệu chứng cơ năng



nhưng chỉ cần vận động nhẹ đã có



của suy tim.



triệu chứng cơ năng.



Suy tim kháng trị, cần những IV



Không vận động thể lực nào mà



biện pháp can thiệp đặc biệt.



không gây khó chịu. Triệu chứng cơ

năng của suy tim xảy ra ngay khi nghỉ

ngơi, chỉ một vận động thể lực, triệu

chứng cơ năng gia tăng.



1.1.5. Các nguyên nhân gây suy tim.

Trước một bệnh nhân suy tim, chúng ta cần tìm các nguyên nhân dẫn đến tình

trạng hiện tại của bệnh nhân, việc tìm ra nguyên nhân suy tim rất quan trọng giúp

quyết định hướng điều trị:

- Nguyên nhân nền (underlying cause)



20



- Nguyên nhân thúc đẩy hay yếu tố làm nặng (precipitating cause)

Bảng 1.7. Nguyên nhân suy tim tâm thu (Phân suất tống máu giảm) []

1. Bệnh động mạch vành

 Nhồi máu cơ tim*

 Thiếu máu cục bộ cơ tim*

2. Tăng tải áp lực mạn

 Tăng huyết áp*

 Bệnh van tim gây tắc nghẽn*

3. Tăng tải thể tích mạn

 Bệnh hở van

 Dòng chảy thơng trong tim (trái qua phải)

 Dòng chảy thơng ngồi tim

4. Bệnh cơ tim dãn nở khơng TMCB

 Rối loạn di truyền hoặc gia đình

 Rối loạn do thâm nhiễm*

 Tổn thương do thuốc hoặc nhiễm độc

 Bệnh chuyển hóa*

 Virus hoặc các tác nhân nhiễm trùng khác

5. Rối loạn nhịp và tần số tim

 Loạn nhịp chậm mạn tính

 Loạn nhịp nhanh mạn tính

6. Bệnh tim do phổi

 Tâm phế

 Rối loạn mạch máu phổi

7. Các tình trạng cung lượng cao

8. Rối loạn chuyển hóa

 Cường giáp

 Rối loạn dinh dưỡng (beriberi)

9. Nhu cầu dòng máu thái q (excessive blood flow requinement)

 Dòng chảy thơng động tĩnh mạch hệ thống

 Thiếu máu mạn

* Các trường hợp này có thể đưa đến suy tim phân suất tống máu bảo tồn

TMCB: thiếu máu cục bộ

Bảng 1.8. Nguyên nhân suy tim tâm trương ( Phân suất tống máu bảo tồn)[]

1. Bệnh động mạch vành

2. Tăng huyết áp

3. Hẹp van động mạch chủ



4. Bệnh cơ tim phì đại

5. Bệnh cơ tim hạn chế



21



Các nguyên nhân thường gặp nhất gây suy tim mạn tính ở Hoa Kỳ là bệnh

mạch vành, tăng huyết áp hệ thống, bệnh cơ tim giãn không do nguyên nhân thiếu

máu cục bộ và bệnh van tim. Các nguyên nhân thường gặp khác là viêm cơ tim và

đái tháo đường, nhưng vẫn còn nhiều nguyên nhân khác nhưng ít gặp hơn [28].

Tại Việt Nam, nguyên nhân suy tim có khác với Hoa Kỳ và các nước Châu Âu

do bệnh van tim hậu thấp còn nhiều; đồng thời bệnh tim bẩm sinh không được phẫu

thuật sớm cũng là một nguyên nhân suy tim ở trẻ em Việt Nam. Tuy nhiên, số bệnh

nhân suy tim do tăng huyết áp và bệnh động mạch vành cũng ngày càng tăng, chiếm

đa số suy tim ở người lớn. Hiện nay, tại các khoa tim mạch bệnh viện, trên 50%

bệnh nhân suy tim là do bệnh lý động mạch vành [24].

Đối với nhiều bệnh nhân bị suy tim mạn tính, ngồi xác định ngun nhân nền

cần xác nhận yếu tố thúc đẩy dẫn đến đợt mất bù cấp của suy tim mạn tính. Những

yếu tố thúc đẩy suy tim thường gặp:

-



Không tuân thủ điều trị



-



Tăng huyết áp khơng kiểm sốt

Nhồi máu cơ tim hay thiếu máu



-



-



cơ tim.

Rối loạn nhịp tim.

+ Nhịp nhanh nhĩ đa ổ.

+ Rung nhĩ, cuồng nhĩ.

+ Nhịp nhanh thất.

Khởi đầu sử dụng các thuốc có

thể làm nặng suy tim:

+ Chẹn kênh canxi

(Verapamil, Diltiazem)



+ Ức chế beta

+ Kháng viêm không Steroid

+ Thuốc chống loạn nhịp

-



( nhóm I, Sotalo- nhóm III)

Quá tải thể tích

Thun tắc phổi

Nhiễm trùng

Uống rượu

Có thai

Mất máu, thiếu máu [28]



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×