Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đánh giá kết quả phẫu thuật

Đánh giá kết quả phẫu thuật

Tải bản đầy đủ - 0trang

63



- Bệnh nhân cải thiện triệu chứng toàn thân và cơ năng rõ rệt, chỉ còn

6,1% bệnh nhân ngủ ngáy sau 3 tháng.

- Bệnh nhân hết ngáy khi ra viện chiếm 75,5% và sau 3 tháng là 93,9%.

- Tỷ lệ bệnh nhân có kết quả tốt sau khi ra viện là 75,5% và sau

3 tháng là 93,9%.

- Tất cả người nhà bệnh nhân sau phẫu thuật, rất hài lòng chiếm 93,9 %,

hài lòng chiếm 6,1%, khơng có trường hợp nào là khơng hài lòng.



KIẾN NGHỊ

Qua nghiên cứu 49 bệnh nhân ngủ ngáy có viêm V.A. và hoặc viêm

amiđan được phẫu thuật từ tháng 3 năm 2017 đến tháng 6 năm 2018, tại Khoa

Tai Mũi Họng - Mắt - Răng Hàm Mặt, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế

chúng tôi có một số kết quả sau:

1. Bệnh nhân có triệu chứng của tắc nghẽn đường thở: ngủ ngáy, ngưng

thở khi ngủ nên được khám và điều trị sớm.

2. Cần kết hợp khám lâm sàng với nội soi để nâng cao tính hiệu quả

trong chẩn đốn và điều trị nếu có quá phát V.A..

3. Đối với bệnh nhân ngủ ngáy có quá phát V.A. và amiđan, có chỉ định

phẫu thuật nên phối hợp thực hiện phẫu thuật nạo V.A. và cắt bỏ amiđan cùng

lúc để giải phóng tắc nghẽn đường thở tốt nhất cho bệnh nhân.



64



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1.



Nguyễn Thị Hồng Anh và Trần Văn Ngọc (2011), "Vai trò đo độ bảo

hòa oxy liên tục theo mạch đập trong chẩn đốn hội chứng ngưng thở

khi ngủ", Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh. Tập 15, (Phụ bản số 4), tr.

86-90.



2.



Nguyễn Đình Bảng (2013), Amiđan và VA, Bài Giảng Tai Mũi Họng,

Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh, tr. 32-60.



3.



Phan Văn Dưng (2006), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả điều

trị viêm mũi xoang mạn tính được phẫu thuật tại Huế, Luận án chuyên

khoa cấp II, Trường Đại Học Y Dược Huế.



4.



Hồ Phan Thị Ly Đa (2012), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng của viêm

amiđan mạn tính và so sánh kết quả điều trị cắt amiđan bằng dao điện

đơn cực và lưỡng cực, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú, Trường Đại

học Y Dược Huế.



5.



Trịnh Đình Hoa (2004), "Đánh giá kết quả kỹ thuật cắt amiđan bằng

đông điện lưỡng cực (Bipolar) ở trẻ em", Tạp chí Y học Thành phố Hồ

Chí Minh. Tập 8 (Phụ bản số 1), tr. 65-66.



6.



Trần Văn Khen (2012), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng của viêm VA và

kết quả phẫu thuật nạo VA bằng Shaver qua nội soi,, Luận án chuyên

khoa cấp II, Trường Đại học Y Dược Huế.



7.



Nguyễn Hữu Khơi (2015), Cơ quan Lympho vùng họng và vai trò đáp

ứng miễn dịch của amiđan, Viêm họng VA và amiđan Nhà xuất bản Y

học, tr. 115-136.



8.



Nguyễn Hữu Khôi (2015), Rối loạn thở lúc ngủ, ngủ ngáy và ngưng

thở lúc ngủ, Viêm họng VA và amiđan Nhà xuất bản Y học, tr. 32-36.



9.



Nguyễn Hữu Khôi (2015), VA, viêm họng mũi và VA quá phát bít tắc,

Viêm họng amiđan và VA, Nhà xuất bản Y học, tr. 137-154.



10.



Nguyễn Hữu Khôi (2015), Viêm amiđan và amiđan quá phát bít tắc,

Viêm họng VA và amiđan Nhà xuất bản Y học, tr. 156-200.



11.



Võ Nguyễn Hoàng Khơi (2010), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình

ảnh nội soi của viêm amiđan vòm và đánh giá kết quả phẫu thuật nạo

amiđan vòm tại Bệnh viện Đa Khoa Thành phố Buôn Ma Thuột năm

2010, Bệnh Viện Đa Khoa Thành phố Buôn Ma Thuột.



12.



Ngô Ngọc Liễn (2016), Nạo VA, Bệnh học tai mũi họng, Nhà Xuất Bản

Y học Hà Nội, tr. 281-282.



13.



Huỳnh Ngọc Luận (2014), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả

điều trị ngáy bằng phẫu thuật chỉnh hình màn hầu kết hợp với cắt

amiđan, Luận án chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Dược Huế.



14.



Quách Ngọc Minh và Võ Hiếu Bình (2009), "So sánh đánh giá kết quả

nạo VA dưới nội soi với phương pháp nạo VA kinh điển", Tạp chí Y học

Thành phố Hồ Chí Minh. Tập 13, (Phụ bản số 1), tr. tr. 234-238.



15.



Đặng Duy Nam (2015), So sánh kết quả điều trị cắt amiđan bằng bóc

tách với dao điện đơn cực, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y

Dược Huế.



16.



Nguyễn Trung Nghĩa (2017), Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật cắt

amiđan và nạo V.A đồng thời ở trẻ em, Luận văn cao học, Trường Đại

học Y Dược Huế.



17.



Nguyễn Quang Quyền (2005), Hầu, Bài giảng Giải Phẫu Học, Nhà xuất

bản Y học Hà Nội, tr. 361-371.



18.



Nhan Trừng Sơn (2016), Phẫu thuật cắt amiđan khẩu cái, Tai mũi họng

quyển 2, Nhà xuất bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 482-496.



19.



Nhan Trừng Sơn (2016), Phẫu thuật nạo VA, Tai mũi họng quyển 2,

Nhà xuất bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 507-517.



20.



Nhan Trừng Sơn (2016), Viêm amiđan khẩu cái, Tai mũi họng quyển 2,

Nhà xuất bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 463-481.



21.



Nhan Trừng Sơn (2016), Viêm VA, Tai mũi họng quyển 2, Nhà xuất bản

Y học, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 497-506.



22.



Võ Tấn (2013), Bệnh về họng, Tai Mũi Họng Thực hành, Nhà xuất bản

Y học Hà Nội, tr. 181-275.



23.



Nguyễn Anh Tuấn và Lâm Huyền Trân (2013), "Đánh giá hiệu quả nạo

VA trong điều trị ngưng thở lúc ngủ và ngáy ở trẻ em", Tạp chí Y học

Thành phố Hồ Chí Minh. Tập 17,(Phụ bản của số 1), tr. 45-49.



24.



Nguyễn Thanh Tuấn (2017), Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật cắt

amiđan bằng dao điện lưỡng cực, Luận văn cao học, Trường Đại học Y

Dược Huế. .



25.



Trần Anh Tuấn (2010), Sử dụng kỹ thuật Coblation trong phẫu thuật

cắt amiđan và nạo VA, Luận án tiến sỹ, Trường Đại học Y Dược Thành

phố Hồ Chí Minh.



26.



Đặng Thanh (2013), Viêm amiđan, Giáo trình Tai Mũi Họng - Chương

trình đào tạo bác sĩ đa khoa, Nhà xuất bản Đại học Huế, tr. 110-113.



27.



Đặng Thanh (2013), "Viêm VA", Giáo trình Tai Mũi Họng - Chương

trình đào tạo bác sĩ đa khoa, tr. 105-109.



28.



Nguyễn Tư Thế (2012), Chỉ định và theo dõi bệnh nhân cắt amiđan,

nạo VA, Giáo trình lý thuyết lâm sàng chuyên khoa Tai Mũi Họng Chương trình đào tạo bác sĩ đa khoa, Nhà xuất bản Trường Đại học Y

Dược Huế, tr. 29-33.



29.



Hoàng Gia Thịnh, Võ Hiếu Bình và Võ Quang Phúc (2003), "Điều trị

bệnh ngáy bằng phẫu thuật chỉnh hình họng màn hầu Hernandez", Tạp

chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. Tập 7,(Phụ bản số 1), tr. tr.111-114.



30.



Đặng Vũ Thông và các cộng sự (2011), "Đánh giá hiệu quả điều trị

ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn bằng thơng khí áp lực dương liên tục



tại Bệnh Viện Chợ Rẫy", Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. Tập

15,(Phụ bản số 4), tr. 97-101.

31.



Đậu Nguyễn Anh Thư, Nguyễn Xuân Bích Huyên và Trần Văn Ngọc

(2013), "Vai trò của thang điểm Epworth, thang điểm ngáy và BMI

trong tầm soát hội chứng ngưng thở lúc ngủ do tắc nghẽn", Tạp chí Y

học Thành phố Hồ Chí Minh. Tập 17, (Phụ bản của số 1), tr. 64 - 69.



32.



Nguyễn Lưu Trình (2015), Nghiên cứu kết quả phẫu thuật nội soi trong

điều trị viêm mũi xoang mạn tính, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại

học Y Dược Huế.



Tiếng Anh

33.



Aksoy, F., et al. (2010), "Comparison of radiofrequency and monopolar

electrocautery tonsillectomy", J Laryngol Otol. 124(2), pp. 180-184.



34.



Ameli, F., et al. (2007), "Adenotonsillectomy in obstructive sleep apnea

syndrome. Proposal of a surgical decision-taking algorithm", Int J

Pediatr Otorhinolaryngol. 71(5), pp. 729-734.



35.



Askar, S. M. and Quriba, A. S. (2014), "Powered instrumentation for

transnasal endoscopic partial adenoidectomy in children with

submucosal cleft palate", Int J Pediatr Otorhinolaryngol. 78(2), pp.

317-322.



36.



Back, L. J. , et al. (2009), "Radiofrequency ablation treatment of soft

palate for patients with snoring: a systematic review of effectiveness

and adverse effects", Laryngoscope. 119(6), pp.1241-1250.



37.



Bahadir, O. , et al. (2006), "Effects of adenoidectomy in children with

symptoms of adenoidal hypertrophy", Eur Arch Otorhinolaryngol.

263(2), pp. 156-159.



38.



Balaban, O., et al. (2016), "Assessment of adenotonsillar size and

caregiver-reported sleep symptoms among 3-6 year old children



undergoing adenotonsillectomy", Int J Pediatr Otorhinolaryngol. 91,

pp. 43-48.

39.



Bassiouny, A., et al. (2007), "Bipolar radiofrequency treatment for

snoring with mild to moderate sleep apnea: a comparative study

between the radiofrequency assisted uvulopalatoplasty technique and

the channeling technique", Eur Arch Otorhinolaryngol. 264(6), pp.

659-667.



40.



Bhattacharjee, R., et al. (2010), "Adenotonsillectomy outcomes in

treatment of obstructive sleep apnea in children: a multicenter

retrospective study", Am J Respir Crit Care Med. 182(5), pp. 676-683.



41.



Carneiro



L.E.P.,



Neto



G.C.R.



and



Camera



M.G.



(2009),



"Adenotonsillectomy Effect on the Life Quality of Children with

Adenotonsillar Hyperplasia", Intl. Arch. Otorhinolaryngol, São Paulo,

13(3), pp. 270-276.

42.



Cassano, P. , et al. (2003), "Adenoid tissue rhinopharyngeal obstruction

grading based on fiberendoscopic findings: a novel approach to

therapeutic management", Int J Pediatr Otorhinolaryngol. 67(12), pp.

1303-1309.



43.



Dell'Aringa, A. R. , et al. (2005), "Histological analysis of

tonsillectomy and adenoidectomy specimens--January 2001 to May

2003", Braz J Otorhinolaryngol. 71(1), pp. 18-22.



44.



Fujita, S., et al. (1981), "Surgical correction of anatomic azbnormalities

in obstructive sleep apnea syndrome: uvulopalatopharyngoplasty",

Otolaryngol Head Neck Surg. 89(6), pp. 923-934.



45.



Garra, G. , et al. (2013), "The Wong-Baker pain FACES scale measures

pain, not fear", Pediatr Emerg Care. 29(1), pp. 17-20.



46.



Gottlieb, D. J. , et al. (2003), "Symptoms of sleep-disordered breathing

in 5-year-old children are associated with sleepiness and problem

behaviors", Pediatrics. 112(4), pp. 870-877.



47.



Greenfeld, M. , et al. (2003), "Obstructive sleep apnea syndrome due to

adenotonsillar hypertrophy in infants", Int J Pediatr Otorhinolaryngol.

67(10), pp. 1055-1060.



48.



Hofmann, T. , et al. (2006), "Radiofrequency tissue volume reduction

of the soft palate and UPPP in the treatment of snoring", Eur Arch

Otorhinolaryngol. 263(2), pp. 164-170.



49.



Kalampouka E. , et al. (2014), "Family History of Adenotonsillectomy

as a Risk Factor for Tonsillar Hypertrophy and Snoring in Childhood",

Pediatric Pulmonology. 49, pp. 366–371.



50.



Lee, Y.C., Lee, L. A. and Li, H. Y. (2018), "The palatal septal cartilage

implantation for snoring and obstructive sleep apnea", Auris Nasus

Larynx. 45(6), pp. 1199-1205.



51.



Mitchell, R.B. (2007), "Adenotonsillectomy for obstructive sleep apnea

in



children:



outcome



evaluated



by



pre-and



postoperative



polysomnography", Laryngoscope. 117(10), pp. 1844-1854.

52.



Osman, E. Z. , et al. (2000), "Uvulopalatopharyngoplasty versus laser

assisted uvulopalatoplasty for the treatment of snoring: an objective

randomised clinical trial", Clin Otolaryngol Allied Sci. 25(4), pp. 305310.



53.



Powell,



N.B.,



Riley,



R.W.



and



Guilleminault,



C.



(1999),



"Radiofrequency tongue base reduction in sleep-disordered breathing:

A pilot study", Otolaryngol Head Neck Surg. 120(5), pp. 656-664.

54.



Rudnick, E. F., et al. (2007), "Prevalence and ethnicity of sleepdisordered breathing and obesity in children", Otolaryngol Head Neck

Surg. 137(6), pp. 878-882.



55.



Sahin, U. , et al. (2009), "Habitual snoring in primary school children:

prevalence and association with sleep-related disorders and school

performance", Med Princ Pract. 18(6), pp. 458-465.



56.



Stanislaw, P., Jr., Koltai, P. J. and Feustel, P. J. (2000), "Comparison of

power-assisted adenoidectomy vs adenoid curette adenoidectomy",

Arch Otolaryngol Head Neck Surg. 126(7), pp. 845-849.



57.



Stuck, B. A. ,et al. (2018), "Uvulopalatopharyngoplasty with or without

tonsillectomy in the treatment of adult obstructive sleep apnea - A

systematic review", Sleep Med. 50, pp. 152-165.



58.



Tang, A., et al. (2015), "Influence of Tonsillar Size on OSA

Improvement



in



Children



Undergoing



Adenotonsillectomy",



Otolaryngol Head Neck Surg. 153(2), pp. 281-285.

59.



Zhang, X. W. , et al. (2007), "Comparison of polygraphic parameters in

children with adenotonsillar hypertrophy with vs without obstructive

sleep apnea", Arch Otolaryngol Head Neck Surg. 133(2), pp. 122-126.



PHỤ LỤC



MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA CHO ĐỀ TÀI



Hình 1. Amiđan quá phát trước khi phẫu thuật

(Bệnh nhân Huỳnh Xuân Hoàng N., 12t, MS BN 17071530, Bệnh viện ĐH Y

Dược Huế)



Hình 2. V.A. quá phát trước khi phẫu thuật

(Bệnh nhân Nguyễn Anh T., 5t, MS BN 17040986 , Bệnh viện ĐH Y Dược

Huế)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đánh giá kết quả phẫu thuật

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×