Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phân độ quá phát V.A.

Phân độ quá phát V.A.

Tải bản đầy đủ - 0trang

36



3.1.3. Khảo sát một số mối liên quan

3.1.3.1. Mối liên quan giữa mức độ ngáy và độ tuổi của bệnh nhân

Bảng 3.7. Mối liên quan giữa mức độ ngáy và độ tuổi của bệnh nhân (n=49)

Mức độ ngáy

Nhóm tuổi



≤3



>3–6

> 6 – 11

> 11 – 15

Tổng



Tổng



Độ 1



Độ 2



Độ 3



(%)



(%)



(%)



0



5



1



6



(0,0)



(83,3)



(16,7)



(100)



0



5



5



10



(10,0)

9



(50,0)

11



(50,0)

4



(100)

24



(37,5)

2



(45,8)

1



(16,7)

6



(100)

9



(22,2)

11



(11,1)

22



(66,7)

16



(100)

49



(22,4)



(44,9)



(32,7)



(100,0)



(%)



Nhận xét: Mức độ ngáy cao nhất là độ 2 và độ 3 gặp nhiều trong nhóm

tuổi > 6-11 tuổi. Trong đó nhóm tuổi >6-11 tuổi kèm mức độ ngáy độ 2 có tỷ

lệ cao nhất với 11/49 trường hợp (chiếm tỷ lệ 45,8%).



37



3.1.3.2. Mối liên quan giữa mức độ ngáy theo nguyên nhân gây ngáy

Bảng 3.8. Mối liên quan giữa mức độ ngáy theo nguyên nhân gây ngáy

(n=49)

Mức độ ngáy



Nguyên nhân

gây ngáy



V.A quá phát



Amiđan quá phát

Cả hai

Tổng



Tổng



Độ 1



Độ 2



Độ 3



(%)

0



(%)

13



(%)

3



16



(0,0)

11



(81,2)

3



(18,8)

6



(100)

20



(55,0)

0



(15,0)

6



(30,0)

7



(100,0)

13



(0,0)

11



(46,2)

22



(53,8)

16



(100)

49



(22,4)



(44,9)



(32,7)



(100,0)



(%)



Nhận xét:

- Trong 16 trường hợp có V.A. quá phát: Mức độ 2 chiếm (81,2%), mức

độ 3 chiếm (18,8%).

- Trong 20 trường hợp có amiđan quá phát: Mức độ 1 chiếm (55,0%),

mức độ 3 chiếm (30%), mức độ 2 chiếm (15%).

- Trong 13 trường hợp có cả V.A. và amiđan quá phát; trong đó có mức

độ ngáy độ 3 chiếm tỷ lệ cao (53,8%), sau đó là mức độ ngáy độ 2 chiếm

(46,2%).



38



3.1.3.3. Mối liên quan giữa mức độ ngáy ở bệnh nhân có V.A. quá phát và

độ quá phát V.A .

Bảng 3.9. Mối liên quan giữa mức độ ngáy ở bệnh nhân có V.A.

quá phát và độ quá phát V.A. (n=29)

Mức độ ngáy ở bệnh nhân có

Độ quá phát

V.A.



Độ 2



Độ 3



Tổng



Tổng



Độ 1



V.A. quá phát

Độ 2



Độ 3



(%)



(%)



(%)



0



18



3



21



(0,0)



(85,7)



(14,3)



(100,0)



0



1



7



8



(0,0)



(12,5)



(87,5)



(100,0)



0



19



10



29



(0,0)



(65,5)



(34,5)



(100,0)



(%)



Nhận xét: Mức độ ngáy độ 3 gặp nhiều ở bệnh nhân có V.A. quá phát độ

3 chiếm (87,5%) và V.A. quá phát độ 2 chiếm (14,3%). Cho thấy độ V.A quá

phát càng lớn thì độ ngáy càng lớn.



39



3.1.3.4. Mối liên quan giữa mức độ ngáy ở bệnh nhân có amiđan quá phát

và độ quá phát amiđan

Bảng 3.10. Mối liên quan giữa mức độ ngáy ở bệnh nhân có amiđan quá

phát và độ quá phát amiđan (n=33)

Mức độ ngáy ở bệnh nhân có

Độ quá phát

amiđan



Độ 1



Độ 2



Độ 3



Độ 4

Tổng



Tổng



Độ 1



amiđan quá phát

Độ 2



Độ 3



(%)



(%)



(%)



5



0



0



5



(100,0)



(0,0)



(0,0)



(100,0)



7



7



1



15



(46,7)



(46,7)



(6,7)



(100,0)



1



0



10



11



(9,1)



(0,0)



(90,9)



(100,0)



0



0



2



2



(0,0)



(0,0)



(100,0)



(100,0)



13



7



13



33



(39,4)



(21,2)



(39,4)



(100,0)



(%)



Nhận xét: Mức độ ngáy độ 3 và độ 4 gặp nhiều ở bệnh nhân có amiđan quá

phát độ 3 và độ 4. Cho thấy amiđan quá phát càng lớn thì độ ngáy càng lớn.



40



3.2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NGỦ NGÁY TRÊN BỆNH NHÂN

CĨ VIÊM V.A VÀ HOẶC VIÊM AMIĐAN MẠN TÍNH Q PHÁT

3.2.1. Thời gian điều trị trung bình

Bệnh nhân có số ngày điều trị trung bình là 4,24 ± 1,2 ngày, số ngày điều

trị cao nhất là 8 ngày và thấp nhất là 3 ngày.

3.2.2. Chỉ định nạo V.A. và hoặc cắt amiđan ở bệnh nhân ngủ ngáy.

Bảng 3.11. Chỉ định nạo V.A. và hoặc cắt amiđan (n=49)

Tỷ lệ



Chỉ định nạo V.A. và hoặc cắt amiđan



n



Viêm V.A. tái đi tái lại nhiều lần trong năm ≥ 4 lần/ năm



29



59,2



42



85,7



V.A. gây biến chứng gần và xa



21



42,9



Viêm amiđan đợt cấp tái đi tái lại nhiều lần ≥ 4 lần/ năm



30



61,2



33



67,3



V.A. quá phát gây bít tắc cửa mũi sau, cản trở hơ hấp, ảnh

hưởng chức năng tai



Viêm amiđan mạn tính gây các biến chứng gần (viêm

thanh khí phế quản, viêm mũi, viêm tai giữa)



%



Nhận xét: Bệnh nhân vào viện được chỉ định nạo V.A. và hoặc cắt

amiđan vì nhiều lý do khác nhau, trong đó cao nhất là V.A. bít tắc cửa mũi sau

gây cản trở hô hấp chiếm (85,7%) và amiđan viêm mạn tính gây các biến

chứng gần chiếm (67,3%).



41



3.2.3. Tai biến trong phẫu thuật

100% bệnh nhân khơng có tai biến trong phẫu thuật.

3.2.4. Biến chứng sau phẫu thuật

Bảng 3.12. Biến chứng sau phẫu thuật (n=49)

n



Tỷ lệ %



Không biến chứng



40



81,6



Viêm phù nề lưỡi gà



5



10,2



Chảy máu sớm/muộn



4



8,2



49



100,0



Biến chứng sau phẫu thuật



Tổng



Nhận xét: Bệnh nhân đa số khơng có biến chứng sau phẫu thuật (81,6%).

Biến chứng hay gặp nhất là viêm phù nề lưỡi gà (10,2%) và chảy máu

sớm/muộn (8,2%).



42



3.2.5. Mức độ đau sau phẫu thuật

Bảng 3.13. Mức độ đau sau phẫu thuật (n=49)

Mức độ đau trung



Ngày đầu sau



Sau 7 ngày



bình



phẫu thuật



phẫu thuật



3,3 ± 0,4



1,9 ± 0,2



X ± SD



P

p < 0,05



Nhận xét: Mức độ đau trung bình ngày đầu sau phẫu thuật là 3,3 ± 0,4,

sau 7 ngày phẫu thuật là 1,9 ± 0,2. Sự giảm mức độ đau giữa ngày đầu và 7

ngày sau phẫu thuật có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).

3.2.6. Triệu chứng toàn thân, triệu chứng cơ năng trước phẫu thuật và

sau phẫu thuật 3 tháng

Bảng 3.14. Triệu chứng toàn thân trước phẫu thuật và sau phẫu thuật 3 tháng (n=49)

Trước phẫu thuật



Sau phẫu thuật

3 tháng



Triệu chứng toàn thân

n



Tỷ lệ %



n



Tỷ lệ %



Ngủ ngáy



49



100,0



3



6,1



Thở khụt khịt



48



98,0



0



0,0



Chán ăn



38



77,6



2



4,1



Hay nôn khi ăn



25



51,0



0



0,0



Sốt tái phát



23



46,9



4



8,2



Cơn ngưng thở khi ngủ



9



18,4



0



0,0



Nhận xét: Các triệu chứng ngủ ngáy từ (100%) còn (6,1%); chán ăn

giảm từ (77,6%) còn (4,1%); sốt tái phát từ (46,9%) còn (8,2%); thở khụt khịt,

hay nôn khi ăn, cơn ngưng thở khi ngủ hết hẳn sau 3 tháng điều trị.



43



Bảng 3.15. Triệu chứng cơ năng trước phẫu thuật và sau phẫu thuật 3 tháng (n=49)

Trước phẫu thuật



Sau phẫu thuật

3 tháng



Triệu chứng cơ năng

n



Tỷ lệ %



n



Tỷ lệ %



Đau họng tái phát



33



67,3



6



12,2



Chảy mũi



29



59,2



6



12,2



Ho



24



49,0



2



4,1



Nghẹt mũi



21



42,9



3



6,1



Nhận xét: Tất cả các triệu chứng cơ năng trên bệnh nhân đều cải thiện rõ

rệt sau 3 tháng phẫu thuật. Đau họng tái phát giảm từ (67,3%) còn (12,2%);

chảy mũi giảm từ (12,2%) còn (12,2%); ho từ (49,0%) còn (4,1%); nghẹt mũi

từ (42,9%) còn (6,1%).



44



3.2.7. Mức độ ngáy trước phẫu thuật, khi ra viện và sau 3 tháng

Bảng 3.16. So sánh mức độ ngủ ngáy trước phẫu thuật,

khi ra viện và sau 3 tháng (n=49)

Trước phẫu thuật



Khi ra viện



Sau 3 tháng



Mức độ ngáy

n



Tỷ lệ %



n



Tỷ lệ %



n



Tỷ lệ %



Độ 0



0



0,0



37



75,5



46



93,9



Độ 1



11



22,4



11



22,4



3



6,1



Độ 2



22



44,9



1



2,1



0



0,0



Độ 3



16



32,7



0



0,0



0



0,0



49



100



49



100



49



100



Tổng



Nhận xét: Mức độ ngủ ngáy trước phẫu thuật chiếm tỷ lệ cao nhất là độ 2

(44,9%) và độ 3 (32,7%). Khi ra viện mức độ ngáy độ 2 từ 22 trường hợp

trước phẫu thuật chiếm (44,9%) giảm còn 1 trường hợp chiếm (2,1%). Mức

độ ngáy độ 1 cho thấy trước và khi ra viện không thấy sự thay đổi, nhưng sau

3 tháng mức độ ngáy độ 1 giảm còn 3 trường hợp chiếm (6,1%) so với khi ra

viện là 11 trường hợp chiếm (22,4%).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân độ quá phát V.A.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×