Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra bài cũ:

Tải bản đầy đủ - 0trang

5. Trong thí nghiệm thử tính tan của khí amoniac trong nước, có hiện

tượng nước phun mạnh vào bình chứa khí như hình vẽ dưới đây. Ngun

nhân gây nên hiện tượng đó là:



A. do trong bình chứa khí NH3 ban đầu khơng có nước.

B. do khí NH3 nhẹ hơn nước nên kéo nước vào bình.

C. do khí NH3 tan nhiều trong nước làm giảm áp suất trong bình.

D. do khí NH3 tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch bazơ.

6. Hiện tượng nào xảy ra khi dẫn khí NH3 đi qua ống đựng bột CuO nung nóng ?

A. Bột CuO từ màu đen sang màu trắng.

B. Bột CuO từ màu đen sang màu đỏ, có hơi nước ngưng tụ.

C. Bột CuO từ màu đen sang màu xanh, có hơi nước ngưng tụ.

D. Bột CuO không thay đổi màu.

3. Vào bài mới:

Cho học sinh quan sát tinh thể muối amoni clorua.

Hãy cho biết muối amoni có tính chất vật lí như thế nào ?

Hoạt động 1: Nghiên cứu tính chất muối amoni

a/ Tính chất vật lí

GV tổ chức cho HS tiến hành các hoạt động.

- Quan sát một số lọ muối amoni nhận xét trạng thái, màu sắc, thành phần muối

amoni.

- Quan sát bảng tính tan cho biết khả năng hòa tan của các muối amoni?

GV lưu ý: Các muối amoni là chất tinh thể ion nên tồn tại ở trạng thái rắn, tan

nhiều trong nước, điện li hoàn toàn tạo thành ion NH4+ (khơng màu) và ion gốc axit.

b/ Tính chất hóa học



P21



GV nêu vấn đề: Muối amoni có tính chất hóa học nào? Có tính chất hóa học

nào giống và khác các muối đã học? Hãy kiểm tra dự đoán này bằng TN.

1. Tác dụng với kiềm

GV cho HS liên hệ từ nội dung điều chế amoniac rút ra kết luận về tính axit yếu

của muối amoni.

- Các muối amoni khác, ví dụ NH4NO3, NH4Cl cũng có phản ứng với kiềm

tương tự (NH4)2SO4.

- Đây là phản ứng để nhận biết ion NH4+ và điều chế NH3 trong phòng thí

nghiệm.

2. Phản ứng nhiệt phân

- GV: Cho HS quan sát hình vẽ 2.6 - SGK, mơ tả hiện tượng, giải thích và viết

phản ứng hóa học.

HS: Hiện tượng: Có khí bay lên, sau đó có chất rắn trắng bám ở phía trên thành

ống nghiệm.

Giải thích: Phản ứng nhiệt phân tạo thành NH3 và HCl.

NH4Cl → NH3 + HCl

Sau đó, hai khí NH3 và HCl lại tác dụng với nhau tạo thành NH4Cl rắn, trắng.

GV: hướng dẫn HS rút ra nhận xét: Các muối amoni dễ bị phân hủy bởi nhiệt.

GV yêu cầu HS tham khảo các phản ứng hóa học nhiệt phân muối: (NH4)2CO3,

NH4HCO3, NH4NO2, NH4NO3 trong SGK và rút ra kết luận về phản ứng nhiệt phân

muối amoni chứa gốc của axit khơng có tính oxi hóa và phản ứng nhiệt phân muối

amoni chứa gốc của axit có tính oxi hóa.

- GV tổng kết:

+ Phản ứng nhiệt phân muối amoni chứa gốc của axit khơng có tính oxi hóa như

HCl, H2CO3 khơng phải là phản ứng oxi hóa – khử, sản phẩm có NH3.

+ Phản ứng nhiệt phân muối amoni chứa gốc của axit có tính oxi hóa như HNO3,

HNO2 là phản ứng oxi hóa khử, sản phẩm là nitơ và oxit của nitơ.

- GV liên hệ thực tế giúp HS hiểu ứng dụng của một số muối amoni.

Ví dụ:

+ Bột nở NH4HCO3 dùng làm bánh.



P22



+ Phản ứng nhiệt phân NH4NO2, NH4NO3 được dùng để điều chế N2, N2O trong

phòng thí nghiệm.

IV. Củng cố:

1.



Có thể phân biệt muối amoni với muối khác bằng cách cho nó tác dụng với



kiềm mạnh vì khi đó

A. muối amoni chuyển thành màu đỏ.

B. thốt ra một chất khí khơng màu, mùi khai và xốc.

C. thốt ra một chất khí màu nâu đỏ.

D. thốt ra chất khí khơng màu, khơng mùi.

2.



Cho một ít tinh thể NH4Cl vào ống nghiệm sau đó đun nóng rồi để một



mẩu quỳ tím ẩm lên ống nghiệm, màu quỳ tím sẽ biến đổi như thế nào?

A. Khơng đổi

3.



B. Hóa đỏ



C. Hóa xanh



D. Mất màu



Chỉ dùng một hóa chất để phân biệt các dung dịch (NH 4)2SO4, NH4Cl,



Na2SO4. Hóa chất đó là:

A. AgNO3.



B. NaOH.



C. Ba(OH)2.



D. BaCl2.



GV: yêu cầu HS nêu phương pháp hóa học nhận biết các chất trong câu 3.

Dặn dò : về nhà làm bài tập 6,7,8 sgk và đề cương.

Xem trước bài axit nitric và muối nitrat



PHỤ LỤC 3

ĐỀ KIỂM TRA THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Bài kiểm tra số 1 ( 45 phút) ( Chương Nitơ – Photpho)

Họ tên: ……………….…Lớp: ………………Trường THPT…………..

I/ Trắc nghiệm khách quan (6 điểm) Hãy khoanh tròn đáp án đúng



P23



Câu 1. Axit nitric tinh khiết, không màu thường được chứa trong các chai thủy tinh

màu nâu do để ngoài ánh sáng lâu ngày HNO3 sẽ bị chuyển thành

A. màu đen sẫm.

C. màu trắng đục.



B. màu vàng.

D. khơng chuyển màu.



Câu 2: Cho hình vẽ mơ tả thí nghiệm kim loại đồng tác dụng với axit nitric như sau



Cho các thao tác sử dụng trong thí nghiệm HNO3 đặc tác dụng với đồng kim loại

như sau:

1. Cho 2 ml dung dịch NaOH đặc vào 1 nhánh của ống nghiệm chữ Y.

2. Nghiêng nhánh ống nghiệm để dung dịch NaOH chảy qua nhánh ống nghiệm

3.

4.

5.

6.



đang thực hiện thí nghiệm.

Cho 0,5ml dung dịch HNO3 vào nhánh 2 ống nghiệm chữ Y.

Dùng kẹp gắp mảnh đồng cho vào ống nghiệm đựng dd HNO3 đặc.

Dùng kẹp gắp mảnh đồng cho vào ống nghiệm đựng dd NaOH đặc.

Nhanh chóng đậy nút cao su vào ống nghiệm.



Thứ tự thực hiện đúng các thao tác khi tiến hành thí nghiệm như hình vẽ trên là:

A. 1-6-4-3-2



B. 1-2-4-6-5



C. 3-2-5-6-1



D. 1-3-4-6-2



Câu 3: Dựa vào ThN được biểu thị bằng hình vẽ sau, hãy chọn phát biểu đúng?



P24



A. Photpho đỏ có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn

Photpho trắng.

B. Cần phải bảo quản photpho đỏ trong nước ở điều

kiện thường.

C. Photpho trắng dễ bốc cháy hơn photpho đỏ.

D. Photpho trắng và photpho đỏ đều tự bốc cháy khi đun nóng.

Câu 4: Dãy nào sau đây gồm tất cả các muối đều ít tan trong nước?

A. AgNO3, Na3PO4, CaHPO4, CaSO4

B. AgI, CuS, BaHPO4, Ca3(PO4)2

C. AgCl, PbS, Ba(H2PO4)2, Ca(NO3)2

D. AgF, CuSO4, BaCO3, Ca(H2PO4)2

Câu 5: Lắp dụng cụ như hình vẽ dùng để thực hiện ThN nào sau đây?

(1) Điều chế và thu khí N2 từ dung dịch bão hòa NaNO2 và NH4Cl.

(2) Điều chế và thu khí NH3 từ dung dịch NaOH và NH4Cl.

(3) Điều chế và thu H3PO4 từ P và HNO3 đậm đặc.



A. (1) và (3).



B. chỉ (1).



C. (1) và (2). D. chỉ (2).



Câu 6. Cho dung dịch KOH đến dư vào 50 ml dung dịch (NH4)2SO4 1M. Đun nóng

nhẹ, thu được thể tích khí thốt ra là (ở đktc):

A. 2,24 lít



B. 1,12 lít



C. 4,48 lít



D. 6,72 lít



Câu 7. Trong PTN, người ta tiến hành ThN cho Cu tác dụng với HNO3 đặc. Biện

pháp để xử lí tốt nhất để khí tạo thành thốt ra ngồi gây ơ nhiễm mơi trường ít nhất

là:



A. Nút ống nghiệm bằng bơng khô.

B. Nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước.



C . Nút ống nghiệm bằng bông tẩm cồn.

D. Nút ống nghiệm bằng bơng tẩm dung dịch NaOH đặc.

Câu 8. Vai trò của chậu nước đá trong ThN điều chế HNO3 trong PTN là:



P27



A. Hạ nhiệt độ của dung dịch HNO3 thu được

B. Làm lạnh để ngưng tụ hơi HNO3

C. Không cần thiết trong phản ứng này .

D. Làm phản ứng xảy ra nhanh hơn.



Câu 9. Hiện tượng gì xảy ra khi cho mảnh đồng

vào dung dịch HNO3 đặc ?

A.Mảnh đồng bị tan dần, dung dịch chuyển sang màu vàng, sủi bọt khí không màu.

B. Mảnh đồng bị tan dần, dung dịch chuyển sang màu xanh, sủi bọt khí khơng màu.

C. Mảnh đồng bị tan dần, dung dịch chuyển sang màu xanh, có khí màu nâu bay ra.

D. Mảnh đồng bị tan dần, có khí mùi khai khơng màu bay ra.

Câu 10.Trong ThN thử tính tan của khí amoniac trong nước, có hiện tượng nước

phun mạnh vào bình chứa khí như hình vẽ dưới đây. Nguyên nhân gây nên hiện

tượng đó là:



A. Do trong bình chứa khí NH3 ban đầu khơng có nước.

B. Do khí NH3 nhẹ hơn nước nên kéo nước vào bình.

C. Do khí NH3 tan nhiều trong nước làm giảm áp suất trong bình.

D. Do khí NH3 tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch bazơ.

Câu 11. Cho ThN như hình vẽ sau:

Nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 đến dư.

Hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm là:

A. Có kết tủa xanh xuất hiện.



P28



B. Có kết tủa xanh sau đó kết tủa tan hồn tồn tạo thành

dung dịch xanh lam.



dd NH3



C.Có kết tủa xanh xuất hiện đồng thời có khí bay ra.

D. Dung dịch NH3 khơng phản ứng với dung dịch CuSO4.

Câu 12. Hiện tượng xảy ra trong qua trình nung muối amoni clorua



dd CuSO4



A. Muối NH4Cl khơng bị phân hủy.

B. Muối NH4Cl nóng chảy thành chất lỏng rồi bay hơi

C. Muối NH4Cl khơng bị nóng chảy.

D. Muối NH4Cl phân hủy thành NH3 và HCl sau đó lại



NH4Cl



kết hợp với nhau phía trên miệng ống nghiệm.

B. PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm)

Câu 1: Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X (một loại phân bón

hóa học), thấy thốt ra khí khơng màu hóa nâu trong khơng khí. Mặt khác, khi X tác

dụng với dung dịch NaOH thì có khí mùi khai thốt ra.

a/ Xác định chất X?

b/ Viết các phương trình hóa học xảy ra?

……………………………………………………………………………

Câu 2: Cho bốn dung dịch không màu chứa trong các lọ riêng biệt gồm: NH 4NO3,

(NH4)2SO4, Na2SO4, KCl.

a/ Hãy chọ một thuốc thử duy nhất và trình bày phương pháp nhận biết bốn dung

dịch trên.

b/ Viết các phản ứng hóa học xảy ra trong q trình tiến hành thí nghiệm nhận biết.

Bài kiểm tra số 2 ( 15 phút) ( Chương Cacbon- Silic )

Họ tên: ……………….…Lớp: ………………Trường THPT…………..

Câu 1: Khi tiến hành thí nghiệm : học sinh thổi từ từ khí CO2 đến dư vào cốc nước

vơi trong. Hiện tượng quan sát được là:

A.

B.

C.

D.



Lúc đầu cốc nước vôi trong bị vẩn đục, sau đó dần trong trở lại.

Xuất hiện kết tủa trắng không tan .

Xuất hiện kết tủa vàng không tan .

Dung dịch chuyển sang màu xanh.



Câu 2: Để phân biệt khí SO2 và khí CO2 ta dùng hóa chất nào sau đây?



P29



A. Dung dịch brom.



B. Dung dịch NaOH.



C. Dung dịch Ca(OH)2



D. Bột CuO.



Câu 3: Hiện tượng gì xảy ra khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch

Ba(HCO3)2 ?

A.

B.

C.

D.



Lúc đầu cốc nước vôi trong bị vẩn đục, sau đó dần trong trở lại.

Xuất hiện kết tủa trắng không tan .

Xuất hiện kết tủa vàng không tan .

Dung dịch chuyển sang màu xanh.



Câu 4:Để phân biệt khí SO2 và khí CO2 thì thuốc thử nên dùng là:

A. Nước Brom



B. Dd Ca(OH)2



C. Dd Ba(OH)2



D. Dd BaCl2



Câu 5 :Để phân biệt hai chất rắn Na2CO3 và Na2SiO3 có thể dùng thuốc thử nào sau

đây?

Dd NaOHB. Dd HCl



C. Dd NaCl



D. Dd KNO3



Câu 6:Người ta thường dùng loại bình nào sau đây để đựng Axit HF?

A. Bình thủy tinh

C. Bình nhựa



B. Bình gốm, sứ

D. Bình kim loại



Câu 7: Để khắc chữ lên thủy tinh người ta dựa vào phản ứng nào sau đây:

A. SiO2 + Mg  2MgO + Si B. SiO2 + 2NaOH Na2SiO3 + CO2

C. SiO2 + HF  SiF4 + 2H2O

D. SiO2 + Na2CO3 Na2SiO3 + CO2

Câu 8:Hiện tượng xảy ra chính xác khi trộn dung dịch Na2CO3 với dung dịch

FeCl3 là

A. xuất hiện sủi bọt khí và kết tủa màu đỏ nâu.

B. xuất hiện sủi bọt khí và kết tủa màu trắng.

C. xuất hiện sủi bọt khí.

D. xuất hiện kết tủa màu đỏ nâu.

Câu 9:Hiện tượng gì xảy ra khi nhỏ từ từ từng giọt dd HCl vào cốc đựng dd

Na2SiO3, dùng đũa thủy tinh khuyấy nhẹ và đều?

A. Xuất hiện sủi bọt khí và kết tủa màu trắng.

B. Dd trong cốc dần đông lại thành khối đặc qnh.

C. Khơng có hiện tượng gì xảy ra.

D. Xuất hiện sủi bọt khí màu vàng.

Câu 10: Cho mơ hình thí nghiệm

Phản ứng giữa Y và X là:

to



A. CuO + H2 ��� Cu + H2O.

P30



to



B. CuO + CO ��� Cu + CO2.

to



C. Fe2O3+ 3H2 ��� 2Fe +3H2O.

to



D. HCl +CaCO3 ��� CaCl2+CO2+ H2O.



PHỤ LỤC 4

PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN GIÁO VIÊN

Họ và tên:…………………………tuổi:…………Điện thoại: …………..….

Trình độ chun mơn:



Cao đẳng 



Đại học 



Thạc sĩ 



Thời gian tham gia DHHH ở trường THPT: …………….năm



P31



Tiến sĩ 



Xin q thầy/cơ vui lòng cho ý kiến về việc sử dụng bài tập thực hành thí

nghiệm (BTTHThN) để phát triển năng lực thực hành hóa học (NLTHHH) cho HS

ở trường các thầy/cô đang tham gia giảng dạy hiện nay (đánh dấu X vào nội dung

quý thầy/cô lựa chọn).

Nội dung tìm hiểu

1. Q thầy/cơ đánh giá như thế

nào sự cần thiết phải sử dụng thêm



Ý kiến của GV



□ Khơng cần thiết



□ Cần thiết



□ Bình thường



□ Rất cần thiết



mình cho là đúng nhất)

2. Q thầy/cơ có thường xun



□ Chưa bao giờ



□ Thỉnh thoảng



sử dụng BTTHHH hệ thống



□Thường xuyên



□ Rất thường xuyên



BTTHThN để phát triển NLTHHH

cho HS? (Thầy/cô chọn đáp án



BTTHThN trong dạy học hay

khơng? (Thầy/cơ chọn đáp án

mình cho là đúng nhất)

3. Q thầy/cơ có thường xun

sử dụng BTTHThN ngoài sách

giáo khoa và sách bài tập hay



□ Chưa bao giờ

□ Thỉnh thoảng

□Thường xuyên

□ Rất thường xuyên



không? (Thầy/cô chọn đáp án

mình cho là đúng nhất)

4. Theo q thầy/cơ các

BTTHThN trong sách giáo khoa

và sách bài tập đã đầy đủ nội dung



□ Chưa đầy đủ

□ Tương đối đầy đủ

□ Đầy đủ

□ Rất đầy đủ



và dạng bài hay chưa? (Thầy/cô

chọn đáp án mình cho là đúng

nhất)

5. Q thầy/cơ thường sử dụng

BTTHThN thêm từ những nguồn

nào? (Thầy/cơ có thể chọn nhiều



□ Sách tham khảo

□ Mạng internet

□ Tự xây dựng



đáp án)

6. Mục đích của việc sử dụng



□ Củng cố kiến thức THHH cho HS: quan



BTTHThN trong



sát, nhận biết, nêu hiện tượng và giải



DH hóa học ở



P32



thích...

□ Rèn luyện các thao tác kĩ năng THHH

□ Rèn luyện năng lực: nhận thức, sáng tạo,

trường THPT của quý thầy/cô là



vận dụng kiến thức, hợp tác làm việc nhóm,



gì? (thầy/cơ có thể chọn nhiều đáp



tự học,…. cho HS

□ Kiểm tra, đánh giá NLTHHH của HS

□ Giúp HS hứng thú, tích cực học tập , yêu



án).



thích nghiên cứu khoa học

□ Sử dụng BTTHThN để HS nghiên cứu



7. Quý thầy cơ xây dựng hệ thống

BTTHThN theo những tiêu chí



kiến thức mới.

□ Theo nội dung từng bài trong sgk

□ Theo trình độ HS, sắp xếp theo mức độ từ



nào? (Thầy/cơ có thể chọn nhiều



dễ đến khó

□ Các bài tập thường gặp trong đề kiểm tra,



đáp án)



đề thi học kì hoặc thi tốt nghiệp THPT quốc

gia hàng năm

□ Phát triển NLTHHH của HS

□ Chỉnh sửa chi tiết một bài tập, cho HS

làm bài tập tương tự

□ Yêu cầu HS vận dụng kiến thức về



8. Quý thầy/cô sử dụng

BTTHThN như thế nào để rèn

luyện NLTHHH cho HS?

(Thầy/cơ có thể chọn nhiều đáp

án)



THHH để giải bài tập, GV sửa và bổ sung

bài tập tương tự

□ Thiết kế các bài tập lớn (dự án) để HS

thực hành nghiên cứu khoa học

□ Yêu cầu HS giải BTTHThN có sự sáng

tạo khác nhau

□ Sử dụng BTTHThN có nhiều lựa chọn,

u cầu HS phân tích và lựa chọn đáp án



9. Thầy / cơ gặp khó khăn gì nhất

trong q trình dạy học có sử dụng

BTTH?

10. Q thầy/cơ đánh giá như thế



đúng nhất.

□ Khơng đủ thời gian

□ Trình độ HS khơng đồng đều

□ Học sinh khơng thích giải BTTHThN

□ Cơ sở vật chất chưa đầy đủ: tivi, dụng cụ,

hóa chất thí nghiệm , bàn ghế, phòng học ...

□Thiếu hệ thống BTTHThN chất lượng để

phát triễn NLTHHH cho HS

□ Không cần thiết

P33



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kiểm tra bài cũ:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×