Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bài 8: AMONIAC VÀ MUỐI AMONI ( tiết 2 )

Bài 8: AMONIAC VÀ MUỐI AMONI ( tiết 2 )

Tải bản đầy đủ - 0trang

2. Kỹ năng:

 Quan sát thí nghiệm, rút ra nhận xét về tính chất của muối amoni.

 Viết các phương trình phản ứng hố học dạng phân tử và ion thu gọn minh họa

tính chất hố học của muối amoni.

 Phân biệt muối amoni với một số muối khác bằng phương pháp hóa học.

 Tính thành phần % về khối lượng của muối amoni trong hỗn hợp.

3. Trọng tâm:

 Muối amoni có phản ứng với dung dịch kiềm, phản ứng nhiệt phân

 Phân biệt muối amoni với một số muối khác

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1. Giáo viên:

 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, nêu vấn đề

 Đồ dùng dạy học:

 Dụng cụ: Ống nghiệm, giá đỡ, đèn cồn, thìa lấy hố chất

+ Hố chất: Muối amoni và dung dịch NaOH, NH4Cl rắn.

2. Học sinh: xem trước bài và học bài.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số

2. Kiểm tra bài cũ:

1. Chất có thể dùng để làm khơ khí NH3 là

A. H2SO4 đặc

2.

A. NH4Cl



B. P2O5



C. CuSO4 khan



D. CaO



Khi đốt khí NH3 trong khí clo, khói trắng bay ra là

B. HCl



C. N2



D. Cl2



3. Hiện tượng gì xảy ra khi nhúng hai đũa thủy tinh vào hai bình đựng dung dịch

HCl đặc và dung dịch NH3 đặc, sau đó đưa hai đầu đũa thủy tinh lại gần nhau thì

A. Khơng có hiện tượng gì

B. Có xuất hiện khói trắng

C. Gây nổ

D. Kết tủa màu vàng nhạt

4. Khí NH3 tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch, dung dịch amoniac làm cho:

A. Phenolphtalein màu hồng hóa khơng màu B. Quỳ tím hóa đỏ

C. Phenolphtalein khơng màu hóa hồng

D. Quỳ tím khơng đổi màu



P20



5. Trong thí nghiệm thử tính tan của khí amoniac trong nước, có hiện

tượng nước phun mạnh vào bình chứa khí như hình vẽ dưới đây. Nguyên

nhân gây nên hiện tượng đó là:



A. do trong bình chứa khí NH3 ban đầu khơng có nước.

B. do khí NH3 nhẹ hơn nước nên kéo nước vào bình.

C. do khí NH3 tan nhiều trong nước làm giảm áp suất trong bình.

D. do khí NH3 tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch bazơ.

6. Hiện tượng nào xảy ra khi dẫn khí NH3 đi qua ống đựng bột CuO nung nóng ?

A. Bột CuO từ màu đen sang màu trắng.

B. Bột CuO từ màu đen sang màu đỏ, có hơi nước ngưng tụ.

C. Bột CuO từ màu đen sang màu xanh, có hơi nước ngưng tụ.

D. Bột CuO không thay đổi màu.

3. Vào bài mới:

Cho học sinh quan sát tinh thể muối amoni clorua.

Hãy cho biết muối amoni có tính chất vật lí như thế nào ?

Hoạt động 1: Nghiên cứu tính chất muối amoni

a/ Tính chất vật lí

GV tổ chức cho HS tiến hành các hoạt động.

- Quan sát một số lọ muối amoni nhận xét trạng thái, màu sắc, thành phần muối

amoni.

- Quan sát bảng tính tan cho biết khả năng hòa tan của các muối amoni?

GV lưu ý: Các muối amoni là chất tinh thể ion nên tồn tại ở trạng thái rắn, tan

nhiều trong nước, điện li hoàn toàn tạo thành ion NH4+ (khơng màu) và ion gốc axit.

b/ Tính chất hóa học



P21



GV nêu vấn đề: Muối amoni có tính chất hóa học nào? Có tính chất hóa học

nào giống và khác các muối đã học? Hãy kiểm tra dự đoán này bằng TN.

1. Tác dụng với kiềm

GV cho HS liên hệ từ nội dung điều chế amoniac rút ra kết luận về tính axit yếu

của muối amoni.

- Các muối amoni khác, ví dụ NH4NO3, NH4Cl cũng có phản ứng với kiềm

tương tự (NH4)2SO4.

- Đây là phản ứng để nhận biết ion NH4+ và điều chế NH3 trong phòng thí

nghiệm.

2. Phản ứng nhiệt phân

- GV: Cho HS quan sát hình vẽ 2.6 - SGK, mơ tả hiện tượng, giải thích và viết

phản ứng hóa học.

HS: Hiện tượng: Có khí bay lên, sau đó có chất rắn trắng bám ở phía trên thành

ống nghiệm.

Giải thích: Phản ứng nhiệt phân tạo thành NH3 và HCl.

NH4Cl → NH3 + HCl

Sau đó, hai khí NH3 và HCl lại tác dụng với nhau tạo thành NH4Cl rắn, trắng.

GV: hướng dẫn HS rút ra nhận xét: Các muối amoni dễ bị phân hủy bởi nhiệt.

GV yêu cầu HS tham khảo các phản ứng hóa học nhiệt phân muối: (NH4)2CO3,

NH4HCO3, NH4NO2, NH4NO3 trong SGK và rút ra kết luận về phản ứng nhiệt phân

muối amoni chứa gốc của axit không có tính oxi hóa và phản ứng nhiệt phân muối

amoni chứa gốc của axit có tính oxi hóa.

- GV tổng kết:

+ Phản ứng nhiệt phân muối amoni chứa gốc của axit khơng có tính oxi hóa như

HCl, H2CO3 khơng phải là phản ứng oxi hóa – khử, sản phẩm có NH3.

+ Phản ứng nhiệt phân muối amoni chứa gốc của axit có tính oxi hóa như HNO3,

HNO2 là phản ứng oxi hóa khử, sản phẩm là nitơ và oxit của nitơ.

- GV liên hệ thực tế giúp HS hiểu ứng dụng của một số muối amoni.

Ví dụ:

+ Bột nở NH4HCO3 dùng làm bánh.



P22



+ Phản ứng nhiệt phân NH4NO2, NH4NO3 được dùng để điều chế N2, N2O trong

phòng thí nghiệm.

IV. Củng cố:

1.



Có thể phân biệt muối amoni với muối khác bằng cách cho nó tác dụng với



kiềm mạnh vì khi đó

A. muối amoni chuyển thành màu đỏ.

B. thoát ra một chất khí khơng màu, mùi khai và xốc.

C. thốt ra một chất khí màu nâu đỏ.

D. thốt ra chất khí khơng màu, khơng mùi.

2.



Cho một ít tinh thể NH4Cl vào ống nghiệm sau đó đun nóng rồi để một



mẩu quỳ tím ẩm lên ống nghiệm, màu quỳ tím sẽ biến đổi như thế nào?

A. Khơng đổi

3.



B. Hóa đỏ



C. Hóa xanh



D. Mất màu



Chỉ dùng một hóa chất để phân biệt các dung dịch (NH 4)2SO4, NH4Cl,



Na2SO4. Hóa chất đó là:

A. AgNO3.



B. NaOH.



C. Ba(OH)2.



D. BaCl2.



GV: yêu cầu HS nêu phương pháp hóa học nhận biết các chất trong câu 3.

Dặn dò : về nhà làm bài tập 6,7,8 sgk và đề cương.

Xem trước bài axit nitric và muối nitrat



PHỤ LỤC 3

ĐỀ KIỂM TRA THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Bài kiểm tra số 1 ( 45 phút) ( Chương Nitơ – Photpho)

Họ tên: ……………….…Lớp: ………………Trường THPT…………..

I/ Trắc nghiệm khách quan (6 điểm) Hãy khoanh tròn đáp án đúng



P23



Câu 1. Axit nitric tinh khiết, không màu thường được chứa trong các chai thủy tinh

màu nâu do để ngoài ánh sáng lâu ngày HNO3 sẽ bị chuyển thành

A. màu đen sẫm.

C. màu trắng đục.



B. màu vàng.

D. không chuyển màu.



Câu 2: Cho hình vẽ mơ tả thí nghiệm kim loại đồng tác dụng với axit nitric như sau



Cho các thao tác sử dụng trong thí nghiệm HNO3 đặc tác dụng với đồng kim loại

như sau:

1. Cho 2 ml dung dịch NaOH đặc vào 1 nhánh của ống nghiệm chữ Y.

2. Nghiêng nhánh ống nghiệm để dung dịch NaOH chảy qua nhánh ống nghiệm

3.

4.

5.

6.



đang thực hiện thí nghiệm.

Cho 0,5ml dung dịch HNO3 vào nhánh 2 ống nghiệm chữ Y.

Dùng kẹp gắp mảnh đồng cho vào ống nghiệm đựng dd HNO3 đặc.

Dùng kẹp gắp mảnh đồng cho vào ống nghiệm đựng dd NaOH đặc.

Nhanh chóng đậy nút cao su vào ống nghiệm.



Thứ tự thực hiện đúng các thao tác khi tiến hành thí nghiệm như hình vẽ trên là:

A. 1-6-4-3-2



B. 1-2-4-6-5



C. 3-2-5-6-1



D. 1-3-4-6-2



Câu 3: Dựa vào ThN được biểu thị bằng hình vẽ sau, hãy chọn phát biểu đúng?



P24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài 8: AMONIAC VÀ MUỐI AMONI ( tiết 2 )

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×