Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Vẽ biểu đồ xếp loại để so sánh kết quả học tập giữa nhóm TN và ĐC.

Vẽ biểu đồ xếp loại để so sánh kết quả học tập giữa nhóm TN và ĐC.

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.4.1. Kết quả định tính

3.4.1.1. Đánh giá của giáo viên về hệ thống bài tập thực hành thí nghiệm đã xây dựng

Chúng tôi đã tiến hành khảo sát 28 GV bộ mơn Hóa học ở các trường thực

nghiệm và một số trường THPT các trường khác ở An Giang để lấy nhận xét, đánh

giá của các GV cho hệ thống BTTHThN đã xây dựng. Qua phiếu đánh giá được

trình bày phần phụ lục 4, chúng tôi nhận thấy các GV đánh giá hệ thống BTTHThN

thiết kế nhìn chung khá tốt:

+ Về nội dung: Đầy đủ kiến thức quan trọng cần thiết; kiến thức chính xác,

khoa học; BTTHThN phù hợp với trình độ của HS; bám sát sgk; kiến thức, tư liệu

thiết thực được cập nhật, hệ thống BTTHThN phong phú, đa dạng.

+ Về hình thức: Bài tập được phân dạng cụ thể, theo từng bài, từng chương ,

hình ảnh và hình vẽ đẹp.

+ Về tính khả thi: Có thể sử dụng tốt trong quá trình dạy và học của GV, HS.

+ Về hiệu quả sử dụng: Hỗ trợ tốt cho GV giảng dạy và HS dễ học ; HS dễ

hiểu, dễ tiếp thu các kĩ năng thực hành hóa học để phát triển NLTHHH góp phần

nâng cao chất lượng dạy học và làm tăng mức độ hứng thú học hóa và đổi mới

PPDH; kết quả học tập được nâng lên; là nguồn tư liệu tốt cho GV trong giảng dạy.

3.4.1.2. Đánh giá của học sinh về hệ thống bài tập thực hành hóa học

Trước khi tiến hành TNSP, chúng tơi đã lấy ý kiến của HS các lớp TN thì hầu

hết các em cho biết hệ thống BTTHThN chưa được GV sử dụng nhiều trong dạy

học.

Để tìm hiểu về đánh giá của HS đối với việc sử dụng hệ thống BTTHThN đã

được xây dựng, chúng tôi đã lấy ý kiến đánh giá của 40 HS ở trường THPT Hòn

Đất và 42 HS THPT Sóc Sơn (nội dung phiếu tham khảo ý kiến, nhận xét được trình

bày ở phụ lục 4). Kết quả cho thấy, chúng tôi nhận được phản hồi khá tốt từ các em

về hệ thống BTTHThN đã xây dựng như sau: nội dung trình bày phong phú, có độ

chính xác cao, phù hợp với trình độ kiến thức của HS; phân dạng bài tập rõ ràng,

câu hỏi dễ hiểu, hình ảnh ThN phong phú giúp các em dễ học, dễ tiếp thu kiến thức

về thực hành hóa học,....

3.4.2. Kết quả định lượng



77



3.4.2.1. Đánh giá năng lực thực hành hóa học của học sinh thơng qua bảng kiểm

quan sát

TNSP được tiến hành trong năm học 2017-2018 tại trường THPT Hòn Đất và

THPT Sóc Sơn thuộc tỉnh Kiên Giang gồm : 2 lớp trước tác động (TTĐ) có tổng số

82 HS và 2 lớp sau tác động (STĐ) có tổng số 81 HS với 2 bài dạy: Amoniac và

muối amoni, bài 14- Bài thưc hành : Tính chất của nitơ, photpho và các hợp chất

của chúng. Kế hoạch giảng dạy được thiết kế có sử dụng các biện pháp phát triển

NLTHHH thông qua hệ thống bài tập kết hợp các phương pháp dạy học tích cực, sử

dụng bảng kiểm tra năng lực, phiếu tự đánh giá phát triển NLTHHH cho HS. Kiểm

tra đánh giá kết quả học tập của HS qua kết quả của bài kiểm tra được xử lí bằng

phương pháp thống kê toán học.

Bảng 3.4. Bảng kiểm quan sát đánh giá mức độ phát triển NLTHHH của HS

Mức 1: Chưa đạt (0 – 4 điểm); Mức 2: Đạt (5 – 6 điểm);

Mức 3: Tốt (7 – 8 điểm); Mức 4: Rất tốt (9 – 10 điểm)

TT



1



2



3



4



5



Tiêu chí thể hiện

NLTN

Hiểu và thực hiện

đúng nội quy, quy

tắc an toàn

Nhận dạng và lựa

chọn được dụng cụ và

hóa chất cần thiết để

làm TN

Hiểu được tác dụng

và cấu tạo của các

dụng cụ và hóa chất

cần thiết để làm TN

Lắp các bộ dụng cụ

cần thiết cho từng

TN, hiểu được tác

dụng của từng bộ

phận, biết phân tích

sự đúng sai trong

cách lắp.



Đánh giá mức độ

STĐ

1

2

3

8

25

37



TTĐ

1



4

12



14



2

37



3

22



4

4



9,76% 30,49%



45,12% 14,63% 18,18% 48,05% 28,57% 5,12%



7



33



24



24



5



8,53 % 29,27 % 40,25 % 21,95 % 20,78 % 41,55%



31,17

%



6,50

%



8



25



3



25



38



18



11



16



17



32



32



9,76% 30,49%



46,34% 13,41% 22,08% 41,56% 32,47% 3,89%



9



29



31



10,98

%



35,36%



37,80% 15,86% 27,27% 46,75% 19,48% 6,50%



30



28



36,59%



34,15% 13,41% 32,47% 45,45% 18,18% 3,90%



13

Quan sát, mơ tả và

giải thích hiện tượng 15,85

chính xác, khoa học %



78



13



11



21



25



36



35



15



14



5



3



Chú ý: Thông qua bảng kiểm quan sát: mỗi tiêu chí thể hiện của NLTHHH

thì điểm số lớp STĐ luôn cao hơn lớp TTĐ (cụ thể: lớp STĐ phần lớn các tiêu chí

đều được đánh giá ở mức 3 và mức 4), nghĩa là NLTHHH của HS ở lớp STĐ phát

triển hơn lớp TTĐ.

Qua đó khẳng định HS được học theo phương pháp mới có sử dụng các

BTTHThN theo các biện pháp mà chúng tơi đề xuất có tác dụng phát triển

NLTHHH và chất lượng học tập tốt hơn.

3.4.2.2. Đánh giá năng lực thực hành hóa học của học sinh thông qua các bài

kiểm tra

a) Kết quả bài kiểm tra 45 phút ( sau khi dạy hết chương Nitơ-Photpho)

Bảng 3.5. Kết quả kiểm tra bài 45 phút

Trường

THPT

Hòn

Đất

Sóc

Sơn

Tổng

hợp



Lớp

11C (TN1)

11A3(ĐC1)

11A1(TN2)

11A2(ĐC2)

∑TN

∑ĐC



Số

bài

40

39

42

42

82

81



Số bài đạt điểm số (Xi)

0

1

2

3

4



5



6



7



8



9



0

0

0

0

0

0



5

13

5

15

10

28



7

9

9

11

16

20



10

5

13

5

23

10



8

3

10

3

18

6



5

1

3

1

8

2



0

0

0

0

0

0



0

1

0

0

0

1



1

2

0

2

1

4



2

6

1

4

3

10



10

2

0

1

0

3

0



Bảng 3.6. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài 45 phút

Điểm

xi

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Tổng



Số học sinh đạt điểm xi

TN

ĐC

0

0

0

0

0

1

1

4

3

10

10

28

16

20

23

10

18

6

8

2

3

0

82

81



% Số HS đạt điểm xi

TN

ĐC

0

0

0

0

0

1.22

1.22

4.88

3.66

12.2

12.2

34.15

19.51

24.39

28.05

12.2

21.95

7.32

9.76

2.44

3.66

0



79



% HS đạt điểm xi trở xuống

TN

ĐC

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

1.22

6.17

4.88

12.35

17.07

53.09

36.59

77.78

64.63

90.12

86.59

97.53

96.34

100.00

100.00

100.00



120.00

100.00

80.00

TN

ĐC



60.00

40.00

20.00

0.00



1



2



3



4



5



6



7



8



9



10



11



Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích bài 45 phút (% HS đạt điểm Xi trở xuống)

Bảng 3.7. Bảng phân phối tần số, tần suất theo phân loại học lực bài 45 phút

Giá



Lớp



trị



TN

ĐC

TN

ĐC



Tần số

Tần suất

(%)



Yếu-kém

(0 – 4)

4

14

4.88

18.52



Trung bình

(5 – 6)

26

49

31.71

59.26



Khá

(7 –8)

41

16

50

19.75



Giỏi

(9 – 10)

11

2

13.41

2.47



70

60

50

40



TN

ĐC



30

20

10

0



Hình 3.2. Biểu đồ phân loại học lực kết quả bài 45 phút

Bảng 3.8. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài 45 phút

Lớp

TN

ĐC



Số



Điểm TB



Phương



Độ lệch



Sai số tiêu Hệ số biến



HS



cộng ( X )



sai (Si2)



chuẩn (S)



chuẩn (m)



thiên (V%)



82

81



6.93

5.56



2.2

2.08



1.48

1.44



0.16

0.16



21.36%

25.9%



Độ chênh

lệch TB

chuẩn

0,52



Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với xác suất sai lầm

80



α = 0,05; k = n1 + n2 – 2 = 82 + 81 – 2 = 161. Tra bảng phân phối Student tìm

giá trị tk,α = 1,96. Ta có ttính = 5,98 > tk,α, vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập giữa

nhóm TN và ĐC là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa α = 0,05).

Độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của bài kiểm tra SMD = 0,52 nghĩa là

mức độ ảnh hưởng (ES) của tác động thực nghiệm mang lại nằm ở mức trung bình.

b) Kết quả kiểm tra 15 phút (sau khi dạy hết chương Cacbon- Silic )

Bảng 3.9. Kết quả bài kiểm tra 15 phút

Trường

THPT

Hòn Đất

Sóc

Sơn

Tổng hợp



Lớp

11C (TN1)

11A3(ĐC1)

11A1(TN2)

11A2(ĐC2)

∑TN

∑ĐC



Số Số bài đạt điểm số (Xi)

2

3

4 5

bài 0 1

40 0 0

0

0

1 3

39 0 0

0

2

4 13

42 0 0

0

0

3 5

42 0 0

0

2

5 15

82 0 0

0

0

4 8

81 0 0

0

4

9 28



6

9

11

7

11

16

22



7

10

6

13

6

23

12



8

12

2

9

2

21

4



9

3

1

3

1

6

2



10

2

0

2

0

4

0



Bảng 3.10. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài 15 phút

Điểm Số học sinh đạt điểm xi

xi

TN

ĐC

0

0

0

1

0

0

2

0

0

3

0

4

4

4

9

5

8

28

6

16

22

7

23

12

8

21

4

9

6

2

10

4

0

Tổng 82

81



% Số HS đạt điểm xi

TN

ĐC

0

0

0

0

0

0

0

4.88

4.88

10.98

9.76

34.15

19.51

26.83

28.05

14.63

25.61

4.88

7.32

2.44

4.88

0



81



% HS đạt điểm xi trở xuống

TN

ĐC

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

0.00

4.94

4.88

11.11

14.63

50.62

34.15

77.78

62.20

92.59

87.80

97.53

95.12

100.00

100.00

100.00



120.00

100.00

80.00

TN

ĐC



60.00

40.00

20.00

0.00



1



2



3



4



5



6



7



8



9



10



11



Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích bài 15 phút (% HS đạt điểm Xi trở xuống)

Bảng 3.11. Bảng phân phối tần số, tần suất theo phân loại học lực bài 15 phút

Giá



Lớp



trị

Tần



TN

ĐC

TN

ĐC



số

Tần suất

(%)



Yếu-kém

(0 – 4)

4

13



Trung bình

(5 – 6)

24

50



Khá

(7 –8)

44

16



Giỏi

(9 – 10)

10

2



4.88



29.27



53.66



12.2



16.05



61.73



19.75



2.47



70

60

50

40



TN

ĐC



30

20

10

0



Hình 3.4. Biểu đồ phân loại học lực kết quả bài 15 phút

Bảng 3.12. Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng bài 15 phút

Lớp

TN

ĐC



Số



Điểm TB



Phương



Độ lệch



Sai số tiêu



HS



cộng ( X )



sai (Si2)



chuẩn (S)



chuẩn (m)



82

81



7.01

5.6



2.28

1.76



1.51

1.33



0.17

0.15



82



Hệ số



Độ chênh



biến thiên



lệch TB



(V%)

21.54%

23.75%



chuẩn

0,52



Kiểm tra kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student với xác suất sai lầm

α = 0,05; k = n1 + n2 – 2 = 82 + 81 – 2 = 161. Tra bảng phân phối Student tìm

giá trị tk,α = 1,96. Ta có ttính = 6,35 > tk,α, vì vậy sự khác nhau về kết quả học tập giữa

nhóm TN và ĐC là có ý nghĩa (với mức ý nghĩa α = 0,05).

Độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của bài kiểm tra SMD = 0,52 nghĩa là

mức độ ảnh hưởng (ES) của tác động thực nghiệm mang lại nằm ở mức trung bình.

c/ Kết quả tổng hợp của 2 bài kiểm tra

Bảng 3.13. Bảng tổng hợp các tham số thống kê đặc trưng thực nghiệm



Sĩ số

Điểm TB cộng ( X )

Phương sai (Si2)

Độ lệch chuẩn (S)

Độ biến thiên(V%)



Bài kiểm tra số 1

TN

ĐC

82

81

6,93 �0,16 5,56 �0,16

2,2

2,08

1,48

1,44

21,36

25,9



Bài kiểm tra số 2

TN

ĐC

82

81

7,01 �0,17 5,6 �0,15

2,28

1,76

1,51

1,33

21,54

23,75



Giá trị p

Mức độ ảnh hưởng (ES)



0.001523

0.74



0.003816

0.69



Tham số thống kê



*Nhận xét: Qua kết quả xử lí số liệu nêu trên, chúng tơi nhận thấy:

- Đồ thị đường lũy tích của lớp TN ln ở phía bên phải và thấp hơn so với

của lớp ĐC.

- Tỉ lệ % HS yếu – kém, trung bình ở các lớp TN ít hơn các lớp ĐC và tỉ lệ

HS khá, giỏi ở các lớp TN lớn hơn các lớp ĐC.

- Đa số độ lệch chuẩn của các lớp TN thấp hơn lớp đối chứng. Điều này cho

thấy, kết quả thu được ở lớp TN ít bị phân tán hơn lớp ĐC.

- Giá trị p của phép kiểm chứng t-test độc lập nhỏ hơn 0,05. Vì vậy, sự chênh

lệch giá trị trung bình giữa các bài kiểm tra sau tác động là có ý nghĩa, các biện

pháp đề xuất có hiệu quả và có tính khả thi.

- Hệ số biến thiên V của lớp TN nhỏ hơn lớp ĐC cho thấy chất lượng của lớp

TN đồng đều hơn lớp ĐC.

- Ảnh hưởng của hệ thống BTTHThN đến sự phát triễn NLTHHH ở mức độ

trung bình.

Điều này cho thấy, việc áp dụng các tài liệu phát triển NLTHHH có hiệu quả,

góp phần nâng cao kết quả học tập cho HS.



83



84



Tiểu kết chương 3

Trong chương này chúng tơi đã trình bày q trình TNSP bao gồm:

- Tiến hành TNSP ở 2 lớp của trường THPT Hòn Đất có và trường 2 lớp của

THPT Sóc Sơn có 2 lớp . Tổng số : nhóm TN: 82 HS và lớp ĐC có 81 HS.

- Xử lí và đánh giá kết quả TNSP

Qua TNSP chúng tôi đi đến kết luận sau:

- Hệ thống BTTHThN đã trên xây dựng đạt được các yêu cầu phát triển

NLTHHH cho HS THPT giúp các em :

+ Hiểu và thực hiện đúng nội quy, quy tắc an toàn.

+ Nhận dạng và lựa chọn được dụng cụ và hóa chất cần thiết để làm ThN

+ Hiểu được tác dụng và cấu tạo của các dụng cụ và hóa chất cần thiết để

làm ThN.

+ Lắp các bộ dụng cụ cần thiết cho từng ThN, hiểu được tác dụng của từng

bộ phận, biết phân tích sự đúng sai trong cách lắp.

+ Quan sát, mô tả và giải thích hiện tượng chính xác, khoa học .

- Những biện pháp sử dụng được đề xuất trong dạy học Hóa học là khả thi và

có hiệu quả, giúp HS trở nên hứng thú tự tin trong học tập, rèn luyện cho HS những kĩ

năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng diễn đạt ý kiến trước đám đông, ....

- Hệ thống BTTHThN đã xây dựng đã tạo điều kiện thuận lợi cho GV trong

giảng dạy và phát triển NLTHHH cho HS.



85



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Đối chiếu với mục đích và nhiệm vụ đặt ra, trong q trình thực hiện luận

văn đã giải quyết được những vấn đề sau đây:

1.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

- Lịch sử vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài

- Định hướng đổi mới của CTGDPT trong giai đoạn mới.

- Cơ sở lí luận: khái niệm về năng lực, năng lực chung, năng lực chuyên biệt

của mơn hóa học, tìm hiểu về khái niệm, cấu trúc và những biện pháp phát triễn

NLTHHH.

- Tìm hiểu một số PPDH tích cực (phương pháp BTNB, dạy học hợp tác theo

nhóm, phương pháp dạy học theo góc) kết hợp sử dụng BTTHThN nhằm phát triển

NLTHHH cho HS.

- Điều tra, phân tích thực trạng sử dụng BTTHThN ở một số trường THPT ,

từ đó thấy được BTTHThN chưa được sử dụng nhiều trong dạy học hóa học để phát

triển NLTHHH của HS chưa được quan tâm nhiều . Đây là cơ sở cho những đề xuất

được triển khai nghiên cứu.

1.2. Thực hiện quá trình xây dựng và sử dung hệ thống BTTHThN như mục

tiêu của đề tài qua các bước sau:

- Tìm hiểu về cấu trúc, nội dung và mục tiêu của chương trình phi kim lớp 11.

-Tìm hiểu các nguyên tắc và quy trình xây dựng hệ thống BTTHThN.

-Thiết kế bộ công cụ gồm các mức độ và thang đánh giá sự phát triển về kiến

thức, kĩ năng và thái độ của HS THPT trong quá trình hình thành và phát triển

NLTHHH.

- Tuyển chọn , xây dựng hệ thống BTTHThN theo các tiêu chí đánh giá

NLTHHH được phân loại thành các dạng bài tập sau: (dạng tự luận và trắc nghiệm)

+ Bài tập về lập kế hoạch thí nghệm: 30 câu

+ Bài tập về năng lực tiến hành thí nghiệm: 34 câu

+ Bài tập về quan sát, mô tả, giải thích, viết pthh xảy ra: 30 câu



86



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Vẽ biểu đồ xếp loại để so sánh kết quả học tập giữa nhóm TN và ĐC.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×