Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.3. TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Bước 1: Chọn lớp thực nghiệm và đối chứng.

Bước 2: Soạn các giáo án, bài giảng thực nghiệm có sử dụng các biện pháp

phát triển NLTHHH cho HS lớp 11 THPT. Gồm các bài sau trong sgk 11 (chuẩn):

+ Bài 8. Amoniac và Muối Amoni (2 tiết)

+ Bài 14. Tính chất của của Nitơ, Photpho và hợp chất của chúng

Bước 3: Gặp gỡ GV tham gia thực nghiệm.

Trao đổi với GV tham gia thực nghiệm về mục đích và cách thức tiến hành

thực hiện kế hoạch dạy cho lớp TN và ĐC.

Bước 4: Tiến hành thực nghiệm đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các

BTTH đã được thiết kế đến việc phát triển NLTN.

- Giáo viên cộng tác tiến hành dạy song song hai nhóm lớp TN và lớp ĐC ,

bao gồm:

+ Tại nhóm lớp TN (11A1- THPT Sóc Sơn và 11A3- THPT Hòn Đất ): GV

dạy theo kế hoạch dạy học được thiết kế trong luận văn ( Phụ lục 2 ).

+ Tại nhóm lớp ĐC (11A2- THPT Sóc Sơn và 11C - THPT Hòn Đất ): GV

dạy theo phương pháp thơng thường và không sử dụng hệ thống bài tập của luận

văn.

- GV sử dụng hệ thống BTTHThN để giảng dạy trong tiết học bài mới, giờ

luyện tập, giờ thực hành và bài kiểm tra năng lực.

- Tiến hành kiểm tra hai nhóm lớp TN và lớp ĐC cùng thời gian, cùng đề,

cùng biểu điểm để đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức và phát triển NLTHHH của

HS. Chúng tôi tiến hành kiểm tra 2 lần với 2 đề kiểm tra (Phụ lục 3).

Bước 5: Xử lý thống kê kết quả thực nghiệm thu được

1. Lập bảng phân phối, bảng tần suất, bảng luỹ tích.

2. Vẽ đường đặc trưng đường luỹ tích.

3. Lập bảng tổng hợp phân loại kết quả học tập.

4. Tính các tham số thống kê đặc trưng.



74



a/ Điểm trung bình cộng

x



n1.x1  n2 .x2  ...  nk .xk 1 k

 �ni .xi

n1  n2  ...  nk

n i 1



ni: tần số của điểm xi (tức là số HS đạt điểm xi, i từ 1 � 10).

n: tổng số bài làm của HS.

b/ Phương sai S2 và độ lệch tiêu chuẩn S: là các số đo mức độ phân tán của

các số liệu quanh giá trị trung bình.

S2 



�n (x  x)

i



i



n 1



2



� S  S2



c/ Hệ số biến thiên V:

Đại lượng này dùng để so sánh độ phân tán trong trường hợp 2 bảng phân

phối có điểm trung bình khác nhau hoặc 2 mẫu có qui mô rất khác nhau.



V



S

x



Nếu V trong khoảng 0 – 10%: dao động nhỏ.

Nếu V trong khoảng 10 – 30%: dao động trung bình.

Nếu V trong khoảng 30 – 100%: dao động lớn.

Với dao động nhỏ hoặc trung bình, kết quả thu được đáng tin cậy.

Với dao động lớn, kết quả thu được không đáng tin cậy.

d/ Sai số tiêu chuẩn m:

Là khoảng sai số của điểm trung bình :



m



S

n



Sai số càng nhỏ thì giá trị điểm trung bình càng đáng tin cậy.

e/ Độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) (là công cụ đo mức độ ảnh

hưởng (ES)): Là phép đo mức độ ảnh hưởng, cho biết độ lớn ảnh hưởng của tác

động.









X TN  X ĐC

SMD 

SĐC

tiêu chí Cohen:

75



So sánh kết quả SMD với bảng



Bảng 3.2. Bảng tiêu chí Cohen

Giá trị mức độ ảnh hưởng (ES)



Ảnh hưởng



Trên 1,00

0,80 đến 1,00

0,50 đến 0,79

0,20 đến 0,49

Dưới 0,20



Rất lớn

Lớn

Trung bình

Nhỏ

Khơng đáng kể



+ Kiểm chứng t – test độc lập

Phép kiểm chứng t – test độc lập được sử dụng với dữ liệu liên tục (dữ liệu

liên tục là dữ liệu có giá trị nằm trong một khoảng. Ví dụ điểm kiểm tra học sinh có

giá trị nằm trong khoảng thấp nhất là 0 điểm, cao nhất là 10 điểm nếu tính theo

thang điểm 10).

Phép kiểm chứng t – test độc lập giúp chúng ta xác định khả năng chênh lệch

giữa giá trị trung bình của hai lớp TN và ĐC có xảy ra ngẫu nhiên hay khơng.

Trong kiểm chứng t – test, chúng ta thường tính giá trị p, trong đó p là xác

xuất xảy ra ngẫu nhiên, giá trị p được quy định p < 0,05.

Cơng thức tính: p = ttest (array1, array2, tails, type).

Trong đó: array1, array2 là hai cột điểm số của lớp TN và lớp ĐC mà chúng

ta định so sánh; tails (đuôi), type (dạng) là các tham số.

- tails = 1: Kích thước mẫu giống nhau (số lượng HS lớp TN và lớp ĐC bằng

nhau).

- tails = 2: Kích thước mẫu khác nhau (số lượng HS ở lớp TN và lớp ĐC

không bằng nhau).

- type = 2: Biến đều (độ lệch chuẩn bằng nhau).

- type = 3: Biến không đều (độ lệch chuẩn không bằng nhau).

Bảng 3.3. Bảng so sánh giá trị kiểm chứng t-test

Khi kết quả

p ≤ 0,05

p ≥ 0,05



Chênh lệch giữa giá trị trung bình của 2 nửa lớp

Có ý nghĩa (chênh lệch khơng có khả năng xảy ra ngẫu nhiên)

Khơng có ý nghĩa (chênh lệch có khả năng xảy ra ngẫu nhiên)



Vẽ biểu đồ xếp loại để so sánh kết quả học tập giữa nhóm TN và ĐC.

3.4. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

76



3.4.1. Kết quả định tính

3.4.1.1. Đánh giá của giáo viên về hệ thống bài tập thực hành thí nghiệm đã xây dựng

Chúng tôi đã tiến hành khảo sát 28 GV bộ mơn Hóa học ở các trường thực

nghiệm và một số trường THPT các trường khác ở An Giang để lấy nhận xét, đánh

giá của các GV cho hệ thống BTTHThN đã xây dựng. Qua phiếu đánh giá được

trình bày phần phụ lục 4, chúng tôi nhận thấy các GV đánh giá hệ thống BTTHThN

thiết kế nhìn chung khá tốt:

+ Về nội dung: Đầy đủ kiến thức quan trọng cần thiết; kiến thức chính xác,

khoa học; BTTHThN phù hợp với trình độ của HS; bám sát sgk; kiến thức, tư liệu

thiết thực được cập nhật, hệ thống BTTHThN phong phú, đa dạng.

+ Về hình thức: Bài tập được phân dạng cụ thể, theo từng bài, từng chương ,

hình ảnh và hình vẽ đẹp.

+ Về tính khả thi: Có thể sử dụng tốt trong quá trình dạy và học của GV, HS.

+ Về hiệu quả sử dụng: Hỗ trợ tốt cho GV giảng dạy và HS dễ học ; HS dễ

hiểu, dễ tiếp thu các kĩ năng thực hành hóa học để phát triển NLTHHH góp phần

nâng cao chất lượng dạy học và làm tăng mức độ hứng thú học hóa và đổi mới

PPDH; kết quả học tập được nâng lên; là nguồn tư liệu tốt cho GV trong giảng dạy.

3.4.1.2. Đánh giá của học sinh về hệ thống bài tập thực hành hóa học

Trước khi tiến hành TNSP, chúng tơi đã lấy ý kiến của HS các lớp TN thì hầu

hết các em cho biết hệ thống BTTHThN chưa được GV sử dụng nhiều trong dạy

học.

Để tìm hiểu về đánh giá của HS đối với việc sử dụng hệ thống BTTHThN đã

được xây dựng, chúng tôi đã lấy ý kiến đánh giá của 40 HS ở trường THPT Hòn

Đất và 42 HS THPT Sóc Sơn (nội dung phiếu tham khảo ý kiến, nhận xét được trình

bày ở phụ lục 4). Kết quả cho thấy, chúng tôi nhận được phản hồi khá tốt từ các em

về hệ thống BTTHThN đã xây dựng như sau: nội dung trình bày phong phú, có độ

chính xác cao, phù hợp với trình độ kiến thức của HS; phân dạng bài tập rõ ràng,

câu hỏi dễ hiểu, hình ảnh ThN phong phú giúp các em dễ học, dễ tiếp thu kiến thức

về thực hành hóa học,....

3.4.2. Kết quả định lượng



77



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×