Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Tải bản đầy đủ - 0trang

năng lực thực hành hóa học cho học sinh trung học phổ thông” tại Trường ĐHSP

Hà Nội. Năm 2016, tác giả Lê Thị Tươi, ĐHSP Hà Nội đã nghiên cứu vấn đề “

Phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh thơng qua dạy học chương

nitơ-photpho hóa học lớp 11 trung học phổ thông và năm 2017, tác giả Đào Hồng

Hạnh, ĐHSP Hà Nội cũng tiếp tục nghiên cứu vấn đề: “Phát triển năng lực thực

hành hóa học cho học sinh thơng qua dạy học chương cacbon-silic hóa học lớp 11

trung học phổ thơng” .

Bên cạnh đó, nhiều bài báo nghiên cứu khoa học có liên quan đến đề tài phát

triễn năng lực thực hành hóa học cho HS cũng được đăng tải trên các tạp chí uy tín

như: Bài báo khoa học của nhóm tác giả: Phạm Thị Bình - Đỗ Thị Quỳnh Mai - Hà

Thị Thoan (2016) nghiên cứu việc “ Xây dựng bài tập hóa học nhằm phát triển năng

lực thực hành hóa học cho học sinh ở trường phổ thơng”, Tạp chí Khoa học Trường

ĐHSP Hà Nội (số 6A), tr 72-78. Năm 2016, trong Tạp chí khoa học ĐHSP Hà Nội

(số 6A), tr 233-245, các tác giả Nguyễn Thị Kim Ánh và Phạm Hồng Bắc đã công

bố kết quả nghiên cứu đề tài: “Thiết kế hoạt động dạy học theo định hướng phát

triển năng lực học sinh thông qua chủ đề : Các hợp chất của Nitơ”, và trong Tạp chí

Giáo dục ĐHSP TPHCM (số 387), tr 50-52, các tác giả : Lý Huy Hồng - Cao Cự

Giác cũng đã có cơng trình nghiên cứu về “Thực trạng phát triển năng lực thực hành

thí nghiệm hóa học cho sinh viên sư phạm hóa học ở trường đại học”,.

Bài báo của tác giả Phạm Thị Bích Đào - Đặng Thị Oanh (2017), cũng đã

“Đề xuất cấu trúc và đánh giá năng lực thực nghiệm cho học sinh thông qua môn

khoa học tự nhiên cấp trung học cơ sở”, Tạp chí Khoa học ĐHSP Hà Nội (số 9), tr

56-64 hay bài báo của tác giả Đỗ Thị Thu Huyền (2017), “Thiết kế và sử dụng bộ

câu hỏi định hướng bài học chương nhóm nitơ nhằm phát triển năng lực tự học cho

học sinh”, Tạp chí Khoa học ĐHSP Hà Nội (số 1), tr 62-70.

Ngồi ra còn nhiều cơng trình nghiên cứu khoa học khác là các luận văn, luận án,

các bài báo khoa học.... cũng đề cập liên quan đến vấn đề chúng tôi nghiên cứu. Tuy

nhiên, các cơng trình này có hướng nghiên cứu chủ yếu về cách tuyển chọn và xây

dựng bài tập theo các dạng ở từng chương hoặc phát triển NLTHHH cho HS. Trong

luận văn này, chúng tôi đã xây dựng mới và đề xuất biện pháp sử dụng hệ thống

BTTHThN phần phi kim lớp 11 nhằm phát triển NLTHHH cho HS THPT.



12



1.2. ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THƠNG

TRONG GIAI ĐOẠN MỚI [3],[4],[5]

Năm 2017, BGD&ĐT cơng bố CT GDPT mới theo Quyết định số 404/QĐTT do Thủ tướng chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa

GDPT nhằm thực hiện mục tiêu đổi mới giáo dục của Quốc hội qui định trong Nghị

quyết 88/2014/QH13.

Khi nghiên cứu tài liệu này, chúng tôi nhận thấy CTGDPT mới có nhiều nội

dung thay đổi, phù hợp với xu hướng phát triển của nền giáo dục (GD) hiện đại. CT

GDPT mới bao gồm chương trình tổng thể, chương trình mơn học và chương trình

hoạt động giáo dục từ lớp 1 đến lớp 12 được xây dựng theo định hướng phát triển

phẩm chất và năng lực của người học, xem trọng chất lượng giáo dục sau khi đào

tạo và nêu cao vai trò chủ thể của người học trong quá trình giáo dục. CTGDPT mới

thể hiện một số đặc trung cơ bản như sau:

- Về mục tiêu GD: CTGDPT mới đưa ra những nhận xét đánh giá về mức độ

tiến bộ của HS qua việc mô tả kết quả học tập và rèn luyện của HS.

- Về nội dung GD: CTGDPT mới chỉ quy định những nội dung chính nhằm

phát triển năng lực cho HS trong các tình huống thực tiễn mà chưa có những quy

định chi tiết, rõ ràng .

- Về PPDH: CTGDPT mới yêu cầu người dạy sử dụng các phương pháp và

kỹ thuật dạy học tích cực nhằm phát triển tốt các năng lực giải quyết vấn đề, năng

lực giao tiếp... cho HS.

- Về hình thức dạy học: CTGDPT mới yêu cầu quá trình dạy học cần kết hợp

công nghệ thông tin và truyền thông, dạy học theo hướng tích hợp, kết với các hoạt

động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học, hoạt động xã hội, hoạt động ngoại

khóa...nhằm thu hút và gây hứng thú cho HS.

- Vấn đề đánh giá kết quả học tập của HS: CTGDPT mới đưa ra các tiêu chí

đánh giá về kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào các tình huống thực tiễn.

Như vậy, mục tiêu đổi mới của CTGDPT trong giai đoạn mới, ngoài sự đổi

mới về nội dung kiến thức mới cần hoàn thiện cho người học, sự đổi mới về PPDH

nhằm giúp người học trở nên tích cực, chủ động hơn trong q trình lĩnh hội kiến

thức cần thiết trong lao động còn hồn thiện cho người học những năng lực cần



13



thiết để hòa nhập vào cuộc sống cộng đồng trong xã hội hiện đại.

1.3. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC VÀ NĂNG LỰC THỰC HÀNH HÓA HỌC

1.3.1. Khái niệm về năng lực, năng lực chung của học sinh trung học phổ thông

[3],[4],[5]

1.3.1.1. Năng lực là gì?

Khái niệm “ năng lực” cần phát triển cho HS THPT được hiểu một cách phù

hợp nhất khi xét về góc độ “ năng lực thực hiện” hay “năng lực hành động” theo

thuật ngữ “ competency ” trong tiếng Anh .

Theo [4], các tác giả đã đưa ra định nghĩa : “Năng lực là thuộc tính cá nhân

được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, khả

năng huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác

như: hứng thú, niềm tin, ý chí…để thực hiện thành công một loại hoạt động nhất

định, đạt kết quả như mong muốn trong những điều kiện cụ thể”.

Như vậy, năng lực của người học có thể được hiểu, đó là sự hình thành và phát

triển những tố chất mà người học đã sẵn có thơng qua q trình học tập, hoạt động

rèn luyện để từ đó người học có được khả năng tổng hợp và vận dụng một cách linh

hoạt, hiệu quả các kiến thức, kĩ năng có được theo ý chí, niềm tin và sự hứng thú của

bản thân để thực hiện thành công một hoạt động thực tiễn cụ thể nào đó.

1.3.1.2. Năng lực chung cần phát triển cho HS THPT

Chương trình giảng dạy của mơn Hóa học cấp THPT sẽ giúp HS hình thành

thế giới quan khoa học với hệ thống kiến thức hóa học phong phú, hiện đại và thiết

thực giúp HS phát triển những phẩm chất cần thiết của người lao động mới: có tri

thức, tự tin, năng động, sáng tạo, có sức khỏe .… theo định hướng phát triển 9 năng

lực chung mà CT GDPT mới đề cập là:

1. Năng lực tự học: ý thức tự giác chủ động lập kế hoạch và thực hiện kế

hoạch bằng sự nổ lực phấn đấu của bản thân theo những mục tiêu cụ thể HS tự đề ra.

2. Năng lực giải quyết vấn đề: là khả năng phát hiện, phân tích và đề xuất

giải pháp để xử lí phù hợp các tình huống có vấn đề xảy ra trong học tập.

3. Năng lực sáng tạo: thể hiện năng lực đưa ra những ý tưởng mới, đề xuất

mới từ tình huống, vấn đề đã xác định, có thể là giải pháp cải tiến hay ý kiến trái



14



ngược với những quan điểm đúng đắn hiện tại, có hứng thú và thái độ tích cực trong

học tập, thể hiện được bản lĩnh và sự tự tin khi thể hiện quan điểm cá nhân .

4. Năng lực tự quản lí (tự chủ) : nhận ra giá trị bản thân, có ý thức bảo vệ

quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ trong học tập; biết quan tâm, chăm sóc sức khỏe;

biết thể hiện cử chỉ, hành động, thái độ tích cực để tăng sự tin tưởng, tơn trọng và

lòng u mến của mọi người; có cách ứng xử phù hợp, biết kiềm chế cảm xúc, hành

động tiêu cực khi gặp tình huống ngồi ý muốn.

5. Năng lực giao tiếp: Có khả năng thể hiện sự tự tin, thái độ tích cực: biết

lắng nghe, biết quan tâm, biết chia sẽ ; biết thể hiện những biểu cảm phù hợp với

đối tượng và hồn cảnh giao tiếp để đạt được mục đích của quá trình giao tiếp.

6. Năng lực hợp tác: thực hiện tốt trách nhiệm và vai trò của bản thân đối với

cơng việc chung của nhóm, đề xuất mục đích hợp tác, biết đánh giá năng lực các

thành viên trong nhóm, có khả năng phân cơng nhiệm vụ và tổng hợp kết quả của

của nhóm, đưa ra nhận xét kết quả và hạn chế sau làm việc.

7. Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: khả năng sử dụng

thành thạo các thiết bị ICT, các phần mềm hỗ trợ học tập, biết tìm kiếm và lưu trữ

thơng tin, dữ liệu quan trọng cần thiết trong các bộ nhớ của nhiều thiết bị khác nhau

trên máy hoặc trên mạng.

8. Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Khả năng nghe, hiểu, diễn đạt tốt nội dung

chính hay chi tiết văn bản, bài giảng, bài hội thảo, tài liệu…, sử dụng thành thạo

vốn từ ngữ thông dụng, thuật ngữ chuyên nghành, phát âm đúng ngữ điệu, nhịp

điệu, trình bày lưu lốt, thuyết phục, đúng ngữ pháp, chính tả của bài viết.

9. Năng lực tính tốn: Sử dụng chính xác phép tính (cộng, trừ, nhân chia,

giải phương trình …); sử dụng thành thạo máy tính tay, các dụng cụ đo, vẽ, ...; hiểu

biết và vận dụng hợp lí kiến thức về đo lường, ước tính; biết lập luận logic, khoa

học, chính xác để diễn đạt kiến thức và ý tưởng trong học tập, cuộc sống.

Những năng lực chung cần phát triển cho HS THPT được sắp xếp thành sơ

đồ cấu trúc năng lực chung ( xem hình 1.1)



15



Năng lực chung



Năng lực

xã hội



Năng

lực

giao

tiếp



Năng

lực

hợp

tác



Năng lực

cơng cụ



Năng lực tự làm chủ &

phát triễn bản thân



Năng

lực

tự

học



Năng

lực

tự

giải

uyết

vấn

đề



sáng

tạo



Năng

lực

thẩm

mỹ



Năng

lực

thể

chất



Năng

lực

tính

tốn



Năng

lực

cơng

nghệ

thơng

tin và

truyền

thơng



Hình 1.1. Sơ đồ cấu trúc năng lực chung của HS THPT

1.3.1.3. Những năng lực chun biệt của mơn Hóa học

Mơn hóa học cấp THPT ngồi việc cung cấp cho HS hệ thống kiến thức hóa

học phổ thơng cơ bản, hiện đại và thiết thực từ cơ bản đến phức tạp còn hình thành

và phát triển cho HS nhân cách cơng dân, những năng lực sẵn có và những năng lực

chuyên biệt của mơn hóa học được nêu tóm tắt trong bảng 1.1.

16



Bảng 1.1. Các năng lực chuyên biệt của môn hóa học

Các NL

thành phần



Biểu hiện của các năng lực thành phần

Hiểu biết và sử dụng thông thạo:



NL sử dụng

NL

chuyên



ngôn ngữ hóa trúc phân tử, liên kết hóa học…),

học



hóa…),



mơn

học



+ thuật ngữ hóa học ( đồng đẳng, đồng phân, danh

pháp, các loại pư: thế, cộng, trùng hợp, hóa hợp, oxi



biệt

hóa



+ biểu tượng hóa học ( kí hiệu, hình vẽ, mơ hình cấu



NL thực hành



+ danh pháp hóa học ( tên gọi, quy tắc gọi tên các chất )

- xác định mục tiêu và lựa chọn thí nghiệm an tồn



hóa học



- Tiến hành và sử dụng thí nghiệm an tồn

- Quan sát, mơ tả, dự đốn, giải thích và nêu kết luận

chính xác hiện tượng ThN.

- Xử lí các thơng tin liên quan đến ThN.

- Thực hiện thành thạo phép tính tốn các đại lượng: số



NL



mol, khối lượng, thể tích, các loại nồng độ CM, C%, tỉ



tính tốn



khối hơi, khối lượng riêng …

- Nhận biết và thiết lập được các công thức liên hệ,

cơng thức tính tốn giữa các đại lượng trong hóa học.



NL



- Tích hợp tốt kiến thức giữa mơn hóa học và mơn tốn.

- Phát hiện, phân tích được các thơng tin liên quan kiến



giải quyết



thức hóa học.



vấn đề thơng



- Đề xuất các giải pháp phù hợp để giải quyết các tình



qua mơn hóa



huống có vấn đề xảy ra trong q trình học tập mơn hóa



học

NL vận dụng



học.

- Ghi nhớ, phát hiện tình huống thực tiễn liên quan đến



kiến thức hóa



kiến thức hóa học.



học vào cuộc



- Phân tích thơng tin liên quan, vận dụng linh hoạt, sáng



sống



tạo, chính xác kiến thức hóa học để xử lí vấn đề thực

tiễn.

- Đề xuất hướng nghiên cứu mới từ những chuẩn mực



17



NL sáng tạo



kiến thức được cơng nhận.

- Tự tiến hành ThN để tìm đáp án cho giả thuyết, đúc

kết kinh nghiệm và lĩnh hội tri thức mới.



1.3.2. Phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh trung học phổ thơng

[4],[5],[12],[17]

1.3.2.1. Khái niệm về năng lực thực hành hóa học

“Năng lực thực hành hóa học là khả năng người học huy động, tổng hợp tất

cả những kiến thức hóa học đã học, những kinh nghiệm và kĩ năng cần thiết để xử lí

các thơng tin, các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú khám phá tri thức mới , sự

đam mê học hỏi, niềm tin vào khoa học, ý chí kiên nhẫn, sự cẩn trọng,… để thực

hiện thành công các thao tác, các kĩ thuật tiến hành các ThN hóa học”.

Kiến thức hóa học là nền tảng giúp HS hiểu biết để thực hiện an toàn các

ThN và qua ThN thực tế sẽ giúp HS hiểu rõ khắc sâu kiến thức về bản chất của hóa

học. Bên cạnh đó, GV phải thường xuyên sử dụng BTTHThN để hướng dẫn và rèn

luyện cho HS cách quan sát, cách tư duy và phân tích các hiện tượng, giải thích bản

chất của phản ứng hóa học xảy ra sẽ hình thành và phát triển cho HS NLTHHH.

1.3.2.2. Cấu trúc của năng lực thực hành hóa học

Bảng 1.2. Cấu trúc năng lực thực hành hóa học

ST



NL thành



T

1



phần

NL xác định

mục tiêu và

lựa chọn ThN



Biểu hiện (tiêu chí đánh giá)

Thực hiện đúng quy định và quy tắc an toàn trong PTN

Nhận biết và lựa chọn đúng dụng cụ và hóa chất cần thiết cho

ThN cần thực hiện

Hiểu rõ tác dụng, cấu tạo, cách sử dụng các dụng cụ ThN

Hiểu rõ tính chất, ứng dụng của hóa chất làm ThN

Thông thạo thao tác lắp ráp, kết hợp các dụng cụ riêng lẻ thành



NL



bộ dụng cụ cho ThN cụ thể ; nhận biết sự đúng-sai trong các



tiến hành và



thao tác lắp ráp.

Thực hiện độc lập được ThN đơn giản



2



sử dụng



3



ThN an tồn

NL dự đốn,



Tiến hành một số ThN phức tạp có GV hướng dẫn

Quan sát các thao tác tiến hành ThN, nhận biết hiện tượng hóa



18



quan sát, mơ



học xảy ra (sự tạo thành chất kết tủa, màu sắc của dung dịch,



tả, giải thích



chất rắn, khí ...)

Có khả năng mơ tả chính xác các hiện tượng

Lập luận , giải thích hiện tượng hóa học và viết các PTHH xảy



hiện tượng

ThN và rút ra

4



kết luận

NL xử lí

thơng tin liên

quan đến ThN



ra

Tổng hợp kiến thức để tìm lời giải thích khoa học cho những

hiện tượng đã xảy ra

Viết đúng PTHH của các phản ứng đã xảy ra trong ThN

Nêu ra nhận xét, kết luận cụ thể hoặc khái quát từ ThN



1.3.2.3. Tình hình phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh trung học

phổ thông

Hiện nay, các trường THPT rất quan tâm định hướng phát triển NLTHHH

cho HS nên hầu hết các trường đều trang bị tương đối tốt dụng cụ , hóa chất cho

PTN. Hóa học tạo điều kiện cho giáo viên tổ chức dạy các bài học sử dụng ThN

minh họa và dạy thực hành hóa học. Tuy nhiên, số lượng các ThN hóa học được nêu

trong sgk còn ít, một số ThN phức tạp khó tiến hành trong giờ học như sinh ra khí

độc gây ơ nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của GV và HS. Do đó,

GV thường dùng BTTHThN làm phương tiện thay thế ThN biểu diễn để phát triển

NLTHHH hóa học cho HS.

Mặt khác, theo yêu cầu kiểm tra đánh giá năng lực HS trong giai đoạn mới

thì nội dung kiến thức các đề kiểm tra, đề thi hiện nay đều phải có một số câu hỏi và

bài tập có nội dung kiểm tra NLTHHH . Nhưng thực tế, HS vẫn chưa được hướng

dẫn đầy đủ về dạng BTTHThN để rèn luyện những kĩ năng thực hành nên mặc dù

các câu hỏi thi kiểm tra về NLTHHH khơng khó nhưng đa số các em e ngại và

không làm được, dẫn đến chất lượng học tập mơn hóa chưa cao.

1.3.2.4. Những biện pháp phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh

trung học phổ thơng

Hóa học là mơn khoa học thực nghiệm, do đó lý thuyết phải được dạy song

song cùng thực hành để hình thành và phát triển NLTHHH tốt nhất, cụ thể qua các

q trình sau:

a/ Thí nghiệm làm mẫu của GV

Trong giờ dạy bài mới có sử dụng các ThN minh họa, GV cần phải có sự

19



chuẩn bị chu đáo về kế hoạch bài giảng và hóa chất dụng cụ để làm ThN. Khi tiến

hành ThN, GV phải chú ý thực hiện chuẩn xác các thao tác thực hành như : cách

cầm ống nghiệm, cách lấy hóa chất dạng lỏng hoặc rắn , cách đun nóng ống nghiệm

đựng hóa chất, cách pha chế dung dịch… Trong trường hợp ThN có sinh ra các chất

khí độc hại, có mùi khó chịu hoặc phức tạp, khó tiến hành, GV có thể sử dụng các

clip ThN thay thế. Qua các ThN làm mẫu, HS quan sát, dễ ghi nhớ các thao tác thực

hành, tập làm theo giống các thao tác như thí nghiệm mẫu đã quan sát. Như vậy,

ThN làm mẫu là một trong những cách hiệu quả để giúp HS phát triển NLTHHH

một cách nhanh nhất.

b/ Sự hướng dẫn và giải thích rõ các tính năng và cách sử dụng hóa chất,

dụng cụ thí nghiệm của GV

- Đối với dụng cụ ThN: GV có thể giới thiệu một số dụng cụ thường dùng

trong như: tên gọi, tính năng và cách sử dụng của chúng; cách lắp ráp các dụng cụ

để thành bộ dụng cụ hoàn chỉnh cho từng ThN cụ thể; những lưu ý cần thực hiện để

sử dụng an tồn và hiệu quả.

- Đối với hóa chất ThN: GV cần hướng dẫn HS hiểu các thông tin trên nhãn

mác vật dụng chứa hóa chất như : tên gọi, cơng thức, tính độc hại, tính dễ cháy nổ.

HS cần tuân thủ các quy tắc an toàn khi làm việc với hóa chất: khơng dùng hóa chất

mất nhãn; khơng dùng tay trực tiếp lấy hóa chất; khơng ngửi, khơng nếm hóa chất;

khơng dùng chung muỗng và ống hút để lấy hóa chất cùng lúc ở nhiều lọ hóa chất

khác nhau.... Nhận dạng các chất nguy hiểm, dễ cháy nổ, độc hại và biết cách sử

dụng chúng an toàn .

c/ Sự định hướng rèn luyện những phẩm chất cần thiết của người làm

công tác khoa học cho HS

GV cần nhắc nhở HS: cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, gọn gàng, ngăn nắp, kiên

nhẫn và tuyệt đối tuân thủ nội quy và quy định an toàn trong PTN; thực hiện theo

yêu cầu của GV hoặc hướng dẫn trong tài liệu học tập, sgk ; bảo quản dụng cụ ThN

sạch sẽ, lấy và để đúng vị trí quy định; lắp ráp dụng cụ theo hướng dẫn của GV

hoặc chỉ dẫn trong hình vẽ, kiểm tra và thử lại độ chính xác trước khi thực hành; sử

dụng hóa chất phải hết sức cẩn thận, lấy đúng liều lượng, không được lấy dư, thực



20



hiện các thao tác cân đo chính xác; kiên trì thực hiện đúng các thao tác thực hành,

tránh sai sót; kiên nhẫn tập trung quan sát hiện tượng.

d/ Kiểm tra đánh giá kết quả thực hành

- GV tổ chức, hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, yêu cầu HS hợp tác làm

việc, nhắc nhở, tự kiểm tra, tự đánh giá việc thực hiện nội quy, tính tích cực khi

làm việc cùng nhóm…giúp HS hình thành ý thức tự giác hồn thành tốt công việc

được giao.

- GV phải thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở HS trong quá trình tiến

hành ThN sẽ giúp HS kịp thời chỉnh sửa những sai sót và giải quyết những khó

khăn gặp phải, giúp các em mau tiến bộ và phát triển tốt kĩ năng thực hành.

- GV cần lồng ghép những bài tập có nội dung thực hành vào các bài kiểm

tra thường xuyên, kiểm tra định kì, thi học kì để HS có ý thức quan tâm học tốt hơn

các BTTHThN.

1.4. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC KẾT HỢP SỬ DỤNG

BÀI TẬP THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

THỰC HÀNH HĨA HỌC CHO HỌC SINH [10],[13],[20]

1.4.1. Phương pháp “ Bàn tay nặn bột”

Phương pháp “Bàn tay nặn bột” (BTNB) là một PPDH tích cực đã được phát

triển ở nhiều nước có nền giáo dục hiện đại. Phương pháp BTNB xem HS là trung

tâm của quá trình dạy học được GV làm người hướng dẫn trong hành trình khám

phá kiến thức mới.

Cơ sở khoa học của PPDH BTNB là dạy học khoa học dựa trên sự tìm tòi nghiên cứu, được thực hiện theo tiến trình như hình 1.2



21



T ìn h h u ố n g x u ất p h át

(c âu h ỏ i n êu v ấn đ ề)

H ìn h th àn h câu h ỏ i củ a H S

X ây d ự n g g iả th u y ết

v à th iết k ế p h ư ơ n g án th ự c n g h iệm

Tiến h àn h thự c n g h iệm

tìm tò i - n g hiên c ứ u

K ết lu ận v à h ợ p th ứ c h ó a k iến th ứ c

Hình 1.2. Sơ đồ tiến trình dạy học theo phương pháp BTNB

Theo PPDH này GV hướng dẫn HS tự làm ThN để hiểu rõ bản chất vấn đề,

giúp HS rèn kĩ năng quan sát, kĩ năng phân tích, thảo luận và trình bày quan điểm

cá nhân trước tập thể, từ đó HS thích nghiên cứu, khám phá và yêu thích khoa học.

1.4.2. Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm

PPDH hợp tác được GV ngẫu nhiên hay chỉ định chia lớp học thành các

nhóm nhỏ từ 4 đến 6 HS, giao nhiệm vụ giống nhau hoặc khác nhau để cùng hoàn

thành mục tiêu chung của một nội dung kiến thức. Tiến trình dạy học theo PPDH

hợp tác theo nhóm được thực hiện như sơ đồ hình 1.3.



Làmviệctheonhóm

Làmviệcchung

(HS)

Tổngkết(GV+HS)

cảlớp(GV) -Lậpkếhoạchlàmviệc

-Cácnhómlầnlượttrình



-Nêuvấnđềthảoluận

-Chianhóm,giaonhiệm

vụ

-Hướngdẫnlàmviệc

theo nhóm.



-Phâncơngnhiệmvụtrong

nhóm

-Thựchiệnnhiệmvụ,thảoluận

,thốngnhấtýkiến

-Chuẩnbịbáocáo

22



bàykếtquả

-Cácnhómthảoluận,gópý

-Đánhgiákếtquảcácnhóm,

kếtluậnvấnđề



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×