Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Nhóm 1: câu 2 đến 5



+ Nhóm 3: 10C,11B,12C,13A.



+ Nhóm 2: câu 6 đến 9



+ Nhóm 4: 14A,15A,16D,17D.



+ Nhóm 3: câu 10 đến 13

+ Nhóm 4: câu 14 đến 17

- Các nhóm cử đại diện trả lời.

- Câu bài tốn cho HS trình bày ngắn

gọn cách giải.

- Tổ chức cho HS thảo luận lớp, chấm

điểm, nhận xét chéo các nhóm.

- GV nhận xét về tinh thần, thái độ làm

việc của các nhóm; chữa bài; tổng kết

điểm, xếp thứ tự các nhóm; tuyên dương

và thưởng cho nhóm xếp thứ nhất.

Dặn dò, BTVN: BT SGK



2.4.3. Hướng dẫn học sinh tự học và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ học sinh tự

học ở nhà

Các bài tập được chia thành từng dạng. Nếu gặp khó khăn khi giải bài tập ở

từng dạng, HS cần đọc kỹ phần phương pháp, nắm vững kiến thức có liên quan và

phương pháp giải, hiểu rõ các bài tập mẫu và sau đó mới tiến hành giải các bài tập

tương tự. HS có thể dò đáp số để kiểm tra mình làm đúng hay sai. Dạng bài tập nào

bản thân chưa vững thì dành nhiều thời gian hơn cho dạng bài tập đó.

Trong mỗi dạng, các bài tập được sắp xếp từ dễ đến khó. Nếu thấy câu hỏi đó

tương đối dễ thì chỉ cần nhẩm nhanh và kiểm tra đáp số. HS nên tập trung vào các

bài vừa sức đối với bản thân, sau đó nâng dần. Nếu HS chưa tự giải được các bài

toán khó thì khơng nên q lo lắng, có thề chia nhỏ bài toán, suy nghĩ từng phần và

nhớ chú ý vào các dữ kiện cốt lõi. Nếu vẫn chưa tìm ra hướng giải quyết có thể trao

đổi với bạn bè, thầy cơ. Những HS khá và trung bình nếu đã cố gắng hết sức mà vẫn

không giải quyết được một số bài tập cuối ở mỗi dạng, cũng không nên lo ngại vì đó

là các bài tốn khó hơn những bài xếp ở trên, vấn đề cần quan tâm là HS có tiến bộ

hơn trước khơng, giải quyết trơi chảy được nhiều bài tập hơn trước không.

Sau khi làm bài tập phần tự luận, HS bắt tay vào bài tập TNKQ. Đây là phần

71



bài tập để HS tự tìm phương pháp giải; giúp HS kiểm tra kiến thức, kỹ năng giải bài

tập và củng cố kiến thức đã học ở từng bài.

HS không thể bỏ qua phần bài tập tổng hợp và nên làm bài tập tổng hợp song

song. Bài tập tổng hợp không chỉ giúp HS kiểm tra kiến thức, kỹ năng giải bài tập

và củng cố kiến thức đã học ở các phần mà còn giúp HS tổng hợp, hệ thống hóa

kiến thức. Ngồi ra, phần bài tập tổng hợp còn có thêm phần giải thích – đố vui giúp

HS ôn tập, khắc sâu kiến thức đã học, tìm hiểu một số kiến thức hóa học liên quan

cuộc sống và thư giãn đôi chút với các câu thơ vui tươi, dí dỏm.



72



Tiểu kết chương 2



Trên cơ sở lý luận, tình hình thực tiễn đã nghiên cứu; và nguyên tắc xây

dựng, quy trình xây dựng HTBT, chúng tơi đã xây dựng và đề xuất các biện pháp hỗ

trợ HS tự học, hướng dẫn HS sử dụng HTBT hỗ trợ HS tự học phần phi kim lớp 10

cơ bản.

Khi tuyển chọn và xây dựng HTBT, chúng tôi đã bám sát chuẩn kiến thức,

kỹ năng để khắc sâu kiến thức trọng tâm và chú ý để nội dung kiến thức phải phủ

kín chương trình. Với số lượng bài tập (kể cả tự luận và TNKQ) đưa ra, để tạo điều

kiện thuận lợi HS tự học, chúng tôi đã:

 Đối với phần tự luận:

- Phân dạng bài tập và hướng dẫn cách giải từng dạng

- Soạn bài giải mẫu

- Đưa ra các bài tập tương tự để HS tự giải

- Cho đáp số cho bài tập tương tự

- Sắp xếp các bài tập từ dễ đến khó, đánh dấu * cho những bài rất khó.

- Đưa ra các câu hỏi tổng hợp để kiểm tra kiến thức sau khi HS học xong một

số bài học, chương nào đó.

 Đối với phần trắc nghiệm: Các câu hỏi trắc nghiệm là câu hỏi để kiểm tra

kiến thức từ cơ bản đến nâng cao. Chúng tôi đã giúp HS nhận dạng ở phần tự luận.

Phần câu hỏi trắc nghiệm, chúng tôi cho HS tự giải và kiểm tra đáp số.

Chúng tôi cũng đã giới thiệu một số ý kiến của các tác giả xung quanh vấn

đề tự học để HS tự định hướng và chọn cho mình một phong cách tự học tốt nhất,

phù hợp với bản thân giúp HS tự tin hơn khi tự học. Đồng thời, chúng tôi đã hướng

dẫn HS sử dụng HTBT đã tuyển chọn, xây dựng để hỗ trợ tốt cho HS trong q

trình tự học phần phi kim hóa học lớp 10.



73



CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm

3.1.1. Mục đích của thực nghiệm

Trên cơ sở những nội dung đã đề xuất, chúng tơi tiến hành TNSP nhằm đánh

giá tính khả thi, tính phù hợp và hiệu quả của việc tuyển chọn, xây dựng và sử dụng

HTBT hỗ trợ việc tự học cho HS phần phi kim hóa học lớp 10, nhằm góp phần nâng

cao chất lượng dạy và học mơn Hóa học ở trường THPT phù hợp với quan điểm dạy

học tích cực.



 Tính khả thi

Tính khả thi của đề tài được thể hiện qua :

 Phân tích, so sánh kết quả bài kiểm tra số 1 (15 phút) phần “Nhóm halogen”,

bài kiểm tra số 2 (1 tiết) phần “Nhóm Halogen” và bài kiểm tra số 3 (1 tiết) phần “Oxi

– Lưu huỳnh” của các lớp TN và đối chứng (ĐC).

 Số liệu tổng kết các phiếu tham khảo ý kiến GV và HS.



 Tính hiệu quả

Tính hiệu quả của HTBT được thể hiện qua:

 Kết quả học tập của HS có sử dụng HTBT cao hơn so với HS khơng dùng

HTBT trong hoạt động tự học (đánh giá dựa vào kết quả 3 bài kiểm tra).

 HS tiến bộ hơn, u thích mơn học hơn (đánh giá qua tổng kết các phiếu tham

khảo ý kiến của GV và HS).

3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm

Chúng tôi đã thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Lựa chọn nội dung và địa bàn TNSP.

- Biên soạn tài liệu TN theo nội dung của luận văn, trao đổi và hướng dẫn

GV thực hiện đúng theo nội dung và phương pháp của tài liệu.

- Đánh giá tính hiệu quả của HTBT qua bài kiểm tra, rút kinh nghiệm sau

mỗi bài kiểm tra, chấm bài và thống kê kết quả kiểm tra.

- Xử lý kết quả TNSP từ đó rút ra kết luận về tính hiệu quả của đề tài.

- Rút ra kết luận về việc tuyển chọn, xây dựng và sử dụng HTBT.

3.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Do có hạn chế về thời gian, thời điểm và điều kiện cho phép nên chúng



74



tôi tiến hành thực nghiệm trên địa bàn hai trường THPT: PT Thực hành Sư

phạm, TP.Long Xuyên và THPT Lương Văn Cù, huyện Chợ Mới, tỉnh An

Giang năm học 2017 – 2018.

TN

ĐC

GV

Lớp Số HS Lớp Số HS

thực hiện

10A

40

10E

40

Trần Thị Minh Thư

PTTH Sư phạm

10D

38

10C

39

Phạm Anh Tuấn

Huỳnh Ngọc Phương Diễm

10A1

47

10A3 46

THPT Lương Văn Cù

10A2

45

10A4 45

Trương Cẩm Vân

- Lựa chọn HS: Đối tượng được chọn là HS lớp 10 có trình độ tương đương

Trường



(qua kết quả học tập và bài kiểm tra đầu vào). Đó là:

+ Trường PT Thực hành Sư phạm: 10A, 10D, 10C, 10E

+ Trường THPT Lương Văn Cù: 10A1, 10A2, 10A3, 10A4

- Lựa chọn GV: Các GV có trình độ chun mơn tốt, nhiệt tình, hăng hái...

Chúng tơi đã chọn lớp TN và lớp ĐC tương đương nhau về các mặt sau:

- Số lượng HS và chất lượng học tập bộ mơn.

- Trình độ HS tương đối đồng đều, ổn định.

- Cùng một GV dạy.

- Đội ngũ GV hóa học với tuổi nghề từ trẻ đến lâu năm đều nhiệt tình giảng dạy.

3.3. Tiến trình thực nghiệm

3.3.1. Trao đổi với giáo viên về việc hướng dẫn học sinh sử dụng hệ thống bài tập

và phương pháp tiến hành thực nghiệm

Trước khi TNSP, chúng tôi đã gặp GV dạy TN để trao đổi một số vấn đề:

- Nhận xét của GV về các lớp TN - ĐC đã chọn.

- Tìm hiểu tình hình học tập và khả năng tự học của HS trong lớp TN.

- Mức độ thông hiểu kiến thức cơ bản của HS.

- Tình hình học bài, chuẩn bị bài và làm bài tập của HS trước khi đến lớp.

- Suy nghĩ của GV về việc dùng HTBT để hỗ trợ HS tự học.

- Quan niệm về tự học và hỗ trợ HS tự học.

- Yêu cầu của chúng tôi về việc sử dụng HTBT hóa học hỗ trợ HS tự học,

cách tiến hành điều tra thực trạng, TNSP và thu thập kết quả.

3.3.2. Khảo sát kết quả thực nghiệm sư phạm về mặt định tính và định lượng

- Về mặt định tính: Sử dụng phiếu nhận xét.



75



 Phiếu nhận xét dành cho GV: Đánh giá tính hiệu quả, tính khả thi của

HTBT hóa học hỗ trợ việc tự học cho HS (phụ lục 7), đánh giá một số kỹ năng,

năng lực tự học đạt được của HS (phụ lục 9).

 Phiếu nhận xét dành cho HS: Đánh giá tính hiệu quả, tính khả thi của

HTBT; thăm dò ý kiến của HS về các phương pháp GV hướng dẫn HS sử dụng

HTBT hóa học hỗ trợ việc tự học (phụ lục 8), đánh giá về kỹ năng năng lực tự học

đạt được sau thời gian học tập (phụ lục 10).

- Về mặt định lượng:

Kiểm tra lớp TN và ĐC qua một bài kiểm tra 15 phút và hai bài kiểm tra 1

tiết. Các đề bài kiểm tra được sử dụng như nhau ở cả lớp TN và lớp ĐC, cùng biểu

điểm và GV chấm. Nội dung các bài kiểm tra được trình bày trong phần phụ lục 5.

3.4. Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm

Kết quả TN được xử lí theo phương pháp thống kê tốn học, các bước thực hiện

như sau:

1. Lập các bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích.

2. Vẽ đồ thị các đường lũy tích.

3. Lập bảng tổng hợp phân loại kết quả học tập.

4. Tính các tham số thống kê đặc trưng.

a. Điểm trung bình cộng

n1 x1  n2 x2  ...  nk xk 1 k

x

 �ni xi

n1  n2  ...  nk

n i 1



xi: điểm đạt (với xi từ 0 đến 10)

ni : số bài (hoặc số HS) đạt được điểm x i ở mỗi lần kiểm tra còn gọi là tần số

của các giá trị xi

n: mẫu (tổng số HS được kiểm tra)

b. Phương sai S2 và độ lệch chuẩn S

n



 n i (x i  x) 2



S 2x  i 1



n 1



n



 n (x

i



Sx 



i



 x) 2



i 1



n 1



Độ lệch chuẩn cho biết độ phân tán của tập hợp điểm số xoay quanh giá trị

trung bình. Chỉ số S thấp cho thấy tập hợp điểm số tập trung (gần giá trị trung bình),

và ngược lại, chỉ số S cao cho thấy điểm số phân tán.

c. Hệ số biến thiên

76



Dùng để so sánh độ phân tán trong trường hợp 2 bảng phân phối có giá trị

trung bình khác nhau hoặc 2 mẫu có quy mơ rất khác nhau.



V



S

_



.100%



x

Hệ số biến thiên càng nhỏ thì mức phân tán càng ít.

Chú ý:

- Nếu V < 30% : Độ dao động đáng tin cậy.

- Nếu V > 30% : Độ dao động không đáng tin cậy.

- Nếu 2 lớp TN và ĐC có giá trị xTN và x ĐC bằng nhau thì lớp nào có độ

lệch tiêu chuẩn tương ứng nhỏ hơn thì có chất lượng tốt hơn.

- Nếu 2 lớp TN và ĐC có giá trị xTN và x ĐC khác nhau thì lớp nào có hệ số

biến thiên V tương ứng nhỏ hơn thì có chất lượng tốt hơn.

d. Đại lượng kiểm định t (Student)



t TN 

Với

S



TN-ĐC



x TN  x ĐC

STN  ĐC



2

2

(nTN  1).STN

 (nĐC  1) S ĐC

1

1



( +

)

nTN  nĐC  2

nTN nĐC



Dùng hàm TINV(;k) trong Microsoft Excel tìm giá trị tLT.

So sánh tTN với tLT (với  = 0,01 �0,05, k = nTN  nĐC  2 )

 Nếu tTN  tLT thì sự khác biệt giữa xTN và x ĐC có ý nghĩa với mức .

 Nếu tTN < tLT thì sự khác biệt giữa xTN và x ĐC khơng có ý nghĩa với mức .

3.5. Kết quả thực nghiệm

3.5.1. Kết quả bài kiểm tra của học sinh

Sau bài “Luyện tập: Nhóm Halogen“, chúng tôi tiến hành kiểm tra số 1 (15

phút); sau bài “Thực hành tính chất hóa học của Brom, Iot“, chúng tôi tiến hành

kiểm tra số 2 (1 tiết) và sau bài “Thực hành: Tính chất các hợp chất của Lưu huỳnh“

chúng tôi tiến hành kiểm tra số 3 (1 tiết) cho cả 2 đối tượng TN và ĐC. Kết quả

được thống kê ở bảng sau:

Bảng 3.1: Kết quả (tần số) các bài kiểm tra

Lớp



Đối



Bài



Số học sinh đạt điểm Xi

77



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×