Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Dạng 1: Hoàn thành sơ đồ biến hóa và điều chế

Dạng 1: Hoàn thành sơ đồ biến hóa và điều chế

Tải bản đầy đủ - 0trang

để viết PTHH.

* Sơ đồ chưa cho biết các chất

- Xác định khóa của sơ đồ là nơi cho biết chính xác một chất nào đó để xác định

các chất còn lại rồi viết PTHH như dạng trên.

* Điều chế: Học thuộc nguyên tắc điều chế và tính chất của các chất

Một số phương pháp cần dùng:

1. Kim loại + phi kim  muối

2. Kim loại + một số axit 



muối + H2



3. Kim loại + muối







4. Axit + bazơ 



muối + H2O



muối + kim loại mới



5. Axit + oxit bazơ  muối +H2O

6. Bazơ + oxit axit  muối + H2O

7. Oxit axit + oxit bazơ 

8. Axit + muối

9. Bazơ + muối









10. Muối + muối



muối



muối mới + axit mới

muối mới + bazơ mới







11. Muối + phi kim 



2 muối mới

muối mới



Chú ý: (Đối với phản ứng 8,9,10 khi viết phải kiểm tra điều kiện).

Dạng 2: Nhận biết

Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý như: màu, mùi, vị, tính tan trong nước…

Trong đó khi nhận biết phải căn cứ vào tính chất vật lý đặc trưng của từng chất.

Dùng các phản ứng đặc trưng để chuyển các chất ban đầu thành các chất mới

có kèm theo các dấu hiệu có thể quan sát bằng mắt thường như tan, khơng tan, sủi

bọt khí, tạo sản phẩm có màu đặc trưng, kết tủa…

* Cần phân biệt sự khác nhau giữa nhận biết và phân biệt các chất.

- Để phân biệt các chất A, B, C, D chỉ cần nhận ra các chất A, B, C chất còn lại

đương nhiên là D.

- Để nhận biết A, B, C, D cần phải xác định tất cả các chất, không bỏ chất nào. Vì

còn một chất mà khơng qua kiểm chứng chưa chắc đã nhận biết được đó là chất gì.

* Trong nhận biết và phân biệt cần xác định rõ:

- Chất cần xác định hay phân biệt (có thể đựng riêng trong từng lọ, nằm chung

38



trong cùng một hỗn hợp hay dung dịch).

- Thuốc thử (chất cần dùng để nhận biết) có các tổng hợp sau:

+ Tùy chọn thuốc thử

+ Dùng thuốc thử hạn chế (số lượng thuốc thử, loại thuốc thử)

+ Không dùng thêm thuốc thử (dùng ngay các chất cần nhận biết làm thuốc thử).

*Các bước trình bày bài giải:

Bước 1: Dùng mẫu thử các chất để tiến hành thí nghiệm.

Bước 2: Lựa chọn thuốc thử.

Bước 3: Cho thuốc thử lần lượt vào tất cả các chất cần nhận biết, trình bày

hiện tượng quan sát được (mơ tả hiện tượng xảy ra) và kết luận đã nhận biết được

chất nào. Tiếp tục như vậy đối với thuốc thử khác cho chất còn lại đến khi xác

định hết các chất.

Bước 4: Viết PTHH đã dùng (có thể thực hiện xen kẽ bước 3 và bước 4).

Bảng tổng hợp nhận biết các hợp chất phần phi kim lớp 10



PHI KIM



S



Đốt trong



 khí SO2 mùi



O2

Đốt trong



hắc



O2 và hòa

P



tan sản

phẩm vào



0



t

S + O2 ��

� SO2



0



dd tạo thành làm

đỏ q tím



t

4P + O2 ��

� 2P2O5



P2O5 + 3H2O  2H3PO4

(Dd H3PO4 làm đỏ quì tím)



H2 O

0



KHÍ VÀ HƠI



C



Cl2



O2



Đốt trong



 CO2 làm đục



O2



nước vơi trong



Nước Br2



Nhạt màu



dd KI + hồ



Khơng màu 



tinh bột



màu xanh

Tàn đóm bùng



Tàn đóm

Cu, t



0



cháy

Cu màu đỏ 

màu đen



39



t

C + O2 ��

� CO2



CO2 + Ca(OH)2 

CaCO3 + H2O

5Cl2 + Br2 + 6H2O 

10HCl + 2HBrO3

Cl2 + 2KI  2KCl + I2

I

Hồ tinh bột ��

� màu xanh

2



0



t

2Cu + O2 ��

� 2CuO



H2

H2O

(hơi)



Đốt,làm



Hơi nước ngưng



lạnh

CuO, t0



tụ

Hóa đỏ



t

CuO + H2 ��

� Cu + H2O



CuSO4 khan



Trắng  xanh



CuSO4 + 5H2O  CuSO4.5H2O



CuO



Đen  đỏ



dd PdCl2



 ↓ Pd vàng



t

CuO + CO ��

� Cu + CO2

CO + PdCl2 + H2O 



0



t

2H2 + O2 ��

� 2H2O

0



0



Pd↓ +2HCl + CO2



Đốt trong

CO



O2 rồi dẫn



0



sản phẩm



dd nước vôi



cháy qua dd



trong vẩn đục



t

2CO + O2 ��

� 2CO2



CO2 + Ca(OH)2

CaCO3 + H2O



nước vôi

trong

CO2



dd vôi trong



dd nước vôi



CO2 + Ca(OH)2 



trong vẩn đục



CaCO3 + H2O

SO2 + Br2 + 2H2O 



nước Br2



Nhạt màu



dd thuốc tím



Nhạt màu



dd BaCl2



 BaSO4 ↓ trắng



mùi



Trứng thối



dd Pb(NO3)2



 PbS↓ đen



Q tím ẩm

NH3

Q tím

AgNO3



Hóa đỏ

Khói trắng

Hóa đỏ

Có kết tủa tạo



SO2



SO3



H2S



DUNG DỊCH



HCl

Axit:

HCl,

HBr,

HI



H2SO4 + 2HBr

5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O 

2H2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4

BaCl2 + H2O + SO3 

BaSO↓+ 2HCl

Pb(NO3)2 +H2S 

PbS↓ + 2HNO3

NH3 + HCl  NH4Cl

2HCl + AgNO3 



thành.



AgCl + H2O



AgCl màu trắng



2HBr + AgNO3 



AgBr màu vàng



AgBr + H2O



AgI màu vàng



2HI + AgNO3 



đậm



40



AgI + H2O



Axit

HCl

đặc

Axit

HF



MnO2

Q tím

SiO2

Q tím

Muối



0



Khí Cl2 màu



t

4HCl + MnO2 ��





vàng lục bay lên



MnCl2 +Cl2 +2H2O



Hoá đỏ

 tạo SiF4

Hoá đỏ



SiO2 + 4HF  SiF4 +2H2O



cacbonat;



H2SO4 + Na2CO3 



Axit



sunfit,



2Na2SO4 + CO2 + H2O



H2SO4



sunfua, kim



lỗng



loại đứng

trước H



Có khí CO2, SO2,

H2S, H2,

Tạo kết tủa trắng.



dd muối của

H2SO4



Ba.

Hầu hết các



đặc



kim loại (trừ



nóng

Muối



Au, Pt)



sunfat

Muối



Dd muối Ba



H2SO4 + CaSO3 

CaSO4 + SO2 + H2O

H2SO4 + FeS  FeSO4 + H2S

H2SO4 + Zn  ZnSO4 + H2



Có khí thốt ra



↓trắng BaSO4



Cu +2H2SO4(đ, nóng) 

CuSO4 + 2SO2 + 2H2O

BaCl2 + Na2SO4 

BaSO4↓+ 2NaCl



clorua

Muối



DUNG DỊCH



bromu



↓trắng AgCl

dd AgNO3



a



↓vàng AgBr

↓vàng đậm AgI



Ví dụ: AgNO3 + NaCl

AgCl↓+ NaNO3



Muối

iotua

Muối

sunfit

Muối

hiđrosun



dd axit



 SO2



dd axit



SO2



fit



Dạng 3: Tách chất



41



CaSO3 + 2HCl 

CaCl2 + SO2 + H2O

NaHSO3 + HCl 

NaCl + SO2 + H2O



- Dùng các phản ứng đặc trưng để chuyển các chất từ hỗn hợp ban đầu thành

những hỗn hợp mới ở các trạng thái khác nhau sau đó tái tạo lại chất ban đầu.

- Cần chú ý khi chọn chất cần chọn sao cho dễ tái tạo lại chất ban đầu.

- Với các bài toán tinh chế các chất chỉ cần loại bỏ các tạp chất mà không cần tái

tạo các tạp chất.

- Với các chất có tính chất tương tự nhau thì có thể tách riêng chúng bằng cách

tinh phân loại: đun nóng dd để đuổi bớt nước rồi làm nguội; khi đó chất ít tan hơn

sẽ kết tinh trước và tách riêng.

Dạng 4: Bài toán liên quan đến nồng độ

C% 



mct

n .M

.100  ct ct .100

mdd

mdd



n

V

mct  mdm Vml .D g / ml



CM 

M dd



* Trộn dd A + dd B → dd C + D↑ + E↓

mddA + mddB = mddC + mD+ mE

mddC = (mddA + mddC) – (mD + mE)

* Trộn m1 gam dd A, C1% với m2 gam dd A, C2% được m gam dd A, C % (C1 > C

> C2)

m = m1 + m2

m1 gam dd → C1



C – C2

C



m2 gam dd → C2







m1 C  C 2



m2 C1  C



C1 - C



Dạng 5: Bài toán liên quan đến hiệu suất

Hiệu suất phản ứng cho biết mức độ chuyển hóa thành sản phẩm của các

chất ban đầu.

H



n pu

nbd



.100 



n sptt

n splt



.100



H bao giờ cũng tính theo lượng chất thiếu tức là lượng chất sẽ hết (tức là

lượng đã hết 100%).

Với phản ứng nA + nB → pC + qD



42



Đề bài cho nA, nB

* Nếu



n A nB



thì tính theo A cũng như tính theo B.

n

n



* Nếu



n A nB



thì tính theo B

n

n



* Nếu



n A nB



thì tính theo A

n

n



* Các khái niệm phản ứng xảy ra hoàn toàn, phản ứng xong, hiệu suất phản ứng

bằng 100% có ý nghĩa tương tự nhau đều cho biết phản ứng đã diễn ra đến cùng

và có ít nhất 1 trong các chất đã chuyển hết thành sản phẩm.

Khái niệm “kết thúc thí nghiệm” chưa cho biết phản ứng đã diễn ra đến

cùng chưa. Khi đó tất cả các chất ban đầu đều có thể còn dư.

Dạng 6: Bài tốn xác định ngun tố hay công thức phân tử hợp chất

- Đặt ký hiệu cho nguyên tố rồi lập công thức phân tử của hợp chất dạng tổng quát.

- Viết PTHH theo công thức tổng quát rồi dựa vào các PTHH, định luật cơ bản để

biểu diễn các đại lượng đề bài cho được các phương trình đại số. Giải phương

trình tìm nghiệm.

- So sánh giá trị khối lượng nguyên tử tìm được với bảng tuần hồn xác định

ngun tố cần tìm.

- Chú ý:

Nếu đề bài chưa cho biết hóa trị ngun tố thì coi đó là 1 ẩn n (n € N*, n ≤ 7)

Với kim loại n ≤ 3

Hoặc M = kn ≤ 261

Trong oxit: RxOy thì n 



2y

x



Nếu có hỗn hợp các chất có tính chất tương tự nhau thì nên dùng phương pháp

đại lượng trung bình.

Dạng 7: Tính thành phần hỗn hợp

- Hỗn hợp X gồm 2 chất A và B

nX = nA + nB

mX = mA + mB



43



%m A 



%n A 



mA

n A .M A

100

.100 

.100 

n M

mB

n A .M A  n B .M B

1 B . B

nA M A



nA

100

.100 

m

n .M

n B ; %m A  A .100  A A .100

n hh

1

mhh

nhh .M hh

nA



%m A M A



%V A M hh



Khi khối lượng mol của A: MA = Mhh thì %mA = %VA

Nếu MA > Mhh thì %mA > %VA

Nếu MA < Mhh thì %mA < %VA

- Đặt số mol các chất trong hỗn hợp làm ẩn và xác định điều kiện cho ẩn

Viết các PTHH theo đề bài

Dựa vào các PTHH, các định luật cơ bản biểu diễn các đại lượng mà đề bài cho

theo ẩn.

Giải các phương trình đại số để tìm ẩn. Từ đó tính các đại lượng mà bài yêu cầu.

Nếu đề bài cho 2 đại lượng hỗn hợp không bằng nhau hoặc chia hỗn hợp thành

các phần khơng bằng nhau thì dùng định luật thành phần không đổi để lập liên

hệ giữa 2 phần

m1 hỗn hợp X có a1 mol A, b1 mol B

m2 hỗn hợp X có a2 mol A, b2 mol B





a1 b1

 k

a 2 b2



2.3.2. Các dạng bài tập và hướng dẫn giải cụ thể cho từng chương phần phi kim

2.3.2.1. Nhóm Halogen

Dạng 1: Hồn thành sơ đồ biến hóa và điều chế

Bài 1: Hoàn thành sơ đồ biến đổi:

(1)

( 2)

(3)

( 4)

(5)

(6)

KMnO4 

 Cl2  

 HCl 

 NaCl  

 Cl2 

 Br2 

 I2



Hướng dẫn giải:

(1) 16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

(2) H2 + Cl2  ánhsáng



  2HCl



44



(3) HCl + NaOH   NaCl + H2O

dpddcmn

(4) 2NaCl +2 H2O ����

� 2NaOH + Cl2 + H2



(5) Cl2 + 2NaBr   2NaCl + Br2

(6) Br2 + 2NaI   2NaBr + I2

Bài 2: Viết phương trình hóa học của các phản ứng theo các chuyển hóa sau:

� (A) + (B)↑ + (C) + (D)

KMnO4 + HCl ��

� (E) + (B) + (H) ↑

(A) + (D) ��

� (A) + (F) + (D)

(E) + (B) ��

� (C)

Mn + (B) ��

� (G) + (B)

(A) ��

� (E) + (H)↑

(G) + (D) ��

o



t

(E) + (B) ��

� (A) + (I) + (D)



� (A) + (L)↑

(I) ��

� (M)

(G) + (L) ��

� (E)

(M) + (D) ��



Hướng dẫn giải:

o



2KMnO4 t  K2MnO4 + MnO2 + O2↑

2KCl + 2H2O  đpddcmngan

    2KOH + H2 + Cl2

Cl2 + 2KOH → KCl + KClO + H2O

o



Mn + Cl2 t  MnCl2

đpnc

2KCl ���

� 2K + Cl2



2K + 2H2O ��

� 2KOH + H2

o



3Cl2 + 6KOH t  5KCl + KClO3 + 3H2O

o



2KClO3  t,MnO



  2KCl + 3O2

2



KClO3 + 6HCl → KCl + 3Cl2 + H2O

o



4K + O2 t  2K2O

K2O + H2O → 2KOH

Bài 3: Từ các nguyên liệu ban đầu là muối ăn, nước, đá vơi. Hãy viết phương trình



45



hóa học của các phản ứng điều chế:

a) Axit clohidric

b) Nước Gia – ven

c) Clorua vôi

d) Natri clorat

e) Canxi clorua

Hướng dẫn giải:

a) 2NaCl +2H2O



2NaOH + Cl2 + H2



ánhsáng

  2HCl

H2 + Cl2   



HCl + H2O → dung dịch axit HCl



b) Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

t

c) CaCO3 ��

� CaO + CO2

o



CaO + H2O → Ca(OH)2

Ca(OH)2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O

o



d) 3Cl2 + 6NaOH t  5NaCl + NaClO3 + 3H2O

e) CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

Bài 4: Nếu cho 1 mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản ứng

với lượng dư dung dịch HCl đặc, chất tạo ra lượng khí clo nhiều nhất là

A. KMnO4



B. MnO2



C. CaOCl2



D. K2Cr2O7



Bài 5: Cho sơ đồ chuyển hóa sau đây: Cl2 → X → Y → Z → X → Cl2. Biết X, Y, Z đều là

chất rắn; Y, Z đều chứa Na. X, Y, Z lần lượt là:

A. NaCl, NaBr, Na2CO3

B. NaBr, NaOH, Na2CO3

C. NaCl, Na2CO3, NaOH

D. NaCl, NaOH, Na2CO3



Bài 6: Cho hình vẽ mơ tả thí nghiệm điều chế clo từ MnO2 và dung dịch HCl:



46



Khí sinh ra thường lẫn hơi nước và hiđro clorua. Để thu được khí clo khơ thì bình

(1) và bình (2) lần lượt đựng

A. Dung dịch NaOH và dung dịch H2SO4 đặc.

B. Dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch NaCl.

C. Dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch AgNO3.

D. Dung dịch NaCl và dung dịch H2SO4 đặc.



Dạng 2: Nhận biết và tách chất

Tự luận:

Bài 1: Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các dung dịch riêng biệt: NaCl,

NaBr, KI, HCl, H2SO4, KOH.

Hướng dẫn giải:



Quỳ tím

AgNO3



NaCl

AgCl↓



NaBr

AgBr↓



KI

AgI↓vàng



HCl

Đỏ



H2SO4

Đỏ



KOH

xanh



+

+

x

trắng

vàng nhạt da cam

Ba(OH)2

x

x

x

BaSO4↓ trắng

Bài 2: Quặng sinvinit (KCl, NaCl) dùng điều chế phân bón KCl. Cho biết độ tan

của NaCl và KCl ở có nhiệt độ khác nhau như sau:

Nhiệt độ

SNaCl

SKCl



0oC

35,6

28,5



20oC

35,8

32,0



50oC

36,7

42,8



70oC

37,5

48,3



100oC

39,1

56,6



a) Nhận xét về tính tan của 2 muối ở nhiệt độ thấp và cao.

b) Trình bày phương pháp tách KCl ra khỏi NaCl từ quặng trên

Hướng dẫn giải:

a) Ở nhiệt độ thấp NaCl tan tốt hơn KCl, ở nhiệt độ cao KCl tan tốt hơn

NaCl.

b) Nghiền nhỏ quặng rồi hòa tan trong dd NaCl bão hòa đun sơi, khi đó chỉ

47



KCl tan, tách bỏ NaCl. Đun sôi phần nước lọc để đuổi bớt nước sau đó làm nguội,

KCl ít tan hơn kết tinh trước được tách riêng. Lặp lại nhiều lần thu hồi được KCl.

Bài 3: Để nhận biết các dung dịch sau đây chứa trong các lọ mất nhãn: NaCl,

NaNO3, BaCl2, Ba(NO3)2. Người ta dùng thuốc thử nào sau đây?

A. Na2SO4 và NaOH.



B. AgNO3 và Na2SO4



C. H2SO4 và Na2CO3



D. Na2CO3 và HNO3



Bài 4: Chất nào sau đây không thể dùng làm khô chất khí hidro clorua?

A. P2O5.



B. NaOH rắn.



C. dd H2SO4 đặc.



D. CaCl2 khan.



Dạng 3: Bài toán liên quan đến nồng độ

Bài 1: Hòa tan hồn tồn 32,1 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, Ba, Fe và Mg vào 219

gam dung dịch HCl 25% thu được dung dịch Y có khối lượng tăng 30,9 gam so với

khối lượng của dung dịch HCl ban đầu. Nồng độ phần trăm của HCl trong Y là

A. 5,82%.



B. 4,38%.



C. 2,19%.



D. 4,36%.



Hướng dẫn giải:

nHCl ban dau 



219.25%

 1,5 mol

100.36,5



Theo bảo toàn khối lượng:

mX  mddHCl  mddY  mH 2

� mH 2  mX  mddHCl  mddY  32,1  30,9  1, 2 gam

� nHCl phanung  2.nH 2  1, 2 mol

� nHCl conlai  1,5  1, 2  0,3 mol

� C % HCl 



0,3.36, 5.100%

 4,38%

219  30,9



Bài 2: Trộn lẫn 150 ml dung dịch NaOH 0,01M với 100 ml dung dịch NaOH 0,03M

được dung dịch Y. Nồng độ mol chất tan trong dung dịch Y là

A. 0,020M.



B. 0,025M.



C. 0,015M.



Hướng dẫn giải:

150 ml dd NaOH 0,01M



0,03 – C

C



100 ml dd NaOH 0,03M



C – 0,01



48



D. 0,018M.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dạng 1: Hoàn thành sơ đồ biến hóa và điều chế

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×