Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực

c. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực

Tải bản đầy đủ - 0trang

vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác,… Tuy nhiên, không phải tất cả các bài học

đều phải bắt buộc hình thành một loại năng lực cụ thể, mà đơi khi có bài chỉ góp

một phần trong việc hình thành và phát triển năng lực cho người học.

Ví dụ: Bài “Diện tích hình thoi” lớp 4

Khi dạy bài này, để học sinh nắm được cơng thức tính diện

tích hình thoi, giáo viên không cung cấp sẵn công thức rồi yêu

cầu học thuộc mà giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động theo

nhóm 4 thực hành cắt ghép mơ hình hình thoi thành hình chữ

nhật đã biết cách tính diện tích. Dựa vào cách tính diện tích hình

chữ nhật, học sinh tự mình rút ra được cơng thức tính diện tích

hình thoi.

Qua hoạt động nhóm này, giáo viên đã giúp cho học sinh

hình thành và phát triển các năng lực như: năng lực hợp tác,

năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. Hơn nữa, việc tự

mình thực hành, hoạt động để rút ra kiến thức sẽ tạo cho học

sinh được sự hứng thú, tích cực trong học tập và nắm kiến thức

lâu hơn.

1.1.2. Dạy học các yếu tố xác suất theo định hướng phát

triển năng lực

Từ các dấu hiệu đặc trưng của dạy học theo định hướng

phát triển năng lực, chúng tôi xin đưa ra cách hiểu dạy học các

yếu tố xác suất theo định hướng phát triển năng lực như sau:

Dạy học các yếu tố xác suất theo định hướng phát triển

năng lực là quá trình dạy học bằng việc tổ chức các hoạt động

học tập cụ thể ứng với mỗi nội nung, kiến thức về yếu tố xác

suất nhằm giúp học sinh tự mình khám phá, lĩnh hội tri thức, kĩ

năng cơ bản về các yếu tố xác suất và góp phần hình thành và

phát triển các năng lực Tốn học cho học sinh.

Ví dụ: Trong dạy học tính chắc chắn và khơng chắc chắn của

một sự kiện, để học sinh làm quen với các thuật ngữ “chắc

11



chắn, có thể, khơng thể” giáo viên có thể tổ chức dạy học như

sau:

 Để học sinh nắm hai thuật ngữ: chắc chắn và không thể

giáo viên làm như sau:

- Đưa ra tình huống: nếu thả miếng xốp vào chậu nước thì

điều gì sẽ xảy ra? Và yêu cầu học sinh dự đốn kết quả. Sau đó

mời học sinh lên thực hiện thí nghiệm để kiểm tra dự đoán.

- Giáo viên đặt thêm một số câu hỏi:

 Khi thả miếng xốp vào chậu nước thì miếng xốp có chắc

chắn nổi trên mặt nước khơng?

 Mặt trời có chắc chắn mọc ở phía Đơng khơng?

 Cho tay vào một chậu nước có nhiều đá lạnh thì có chắn

chắn cảm thấy lạnh không?

 Liệu khi thả một miếng xốp vào chậu nước thì miếng xốp

có bị chìm xuống mặt nước khơng?

 Một con hổ có thể sinh ra một con mèo khơng?

 Lồi rùa có thể bay khơng

 Để học sinh nắm thuật ngữ “có thể”, giáo viên thực hiện

như sau:

- Nêu tình huống: “Nếu trời có mây đen thì điều gì sẽ xảy

ra?” và yêu cầu học sinh nêu kết quả tình huống đó.

- Giáo viên u cầu học sinh mô tả lại các sự kiện trên bằng

thuật ngữ “có thể”: trời có mây đen thì có thể sẽ mưa.

- Giáo viên nêu thêm một số sự kiện như: Có phải tất cả phụ

nữ đều sinh đơi khơng?

Như vậy, thơng qua các hoạt mà học sinh tự mình tham gia, các

em đã biết được các thuật ngữ để mô tả khả năng xảy ra của một

sự kiện. Qua hoạt động này, giáo viên đã góp phần hình thành cho

học sinh năng lực giải quyết các vấn đề thực tiễn.

12



1.2. Vai trò của yếu tố xác suất

Yếu tố xác suất đóng vai trò quan trọng trong đời sống hàng

ngày của con người và là công cụ hữu hiệu hỗ trợ cho các nhà

nghiên cứu trong nhiều ngành khoa học khác nhau.

a. Ứng dụng của yếu tố xác suất trong đời sống

- Ảnh hưởng chính của lý thuyết xác suất trong cuộc sống

hằng ngày đó là việc xác định rủi ro trong kinh doanh. Các nhà

kinh tế cùng với các nhà Tốn học đã cố gắng sử dụng các

cơng cụ của lý thuyết xác suất giúp các nhà đầu tư đưa ra các

quyết định sao cho có thể đạt được lợi nhuận tối đa và tối

thiểu các rủi ro.

- Chính phủ áp dụng các phương pháp xác suất để điều tiết

môi trường hay còn gọi là phân tích đường lối.

- Lý thuyết trò chơi cũng dựa trên nền tảng xác suất.

- Một ứng dụng khác là trong xác định độ tin cậy. Nhiều sản

phẩm tiêu dùng như xe hơi, đồ điện tử sử dụng lý thuyết độ tin

cậy trong thiết kế sản phẩm để giảm thiểu xác suất hỏng hóc.

Xác suất hư hỏng cũng gắn liền với sự bảo hành của sản phẩm.

[12]

- Xác suất còn có rất nhiều ứng dụng thực tiễn khác, ví

như: dự báo thời tiết, ước lượng tỷ lệ bầu cử, ước lượng chiều

cao trung bình, năng suất trung bình,…

b. Ứng dụng của xác suất trong khoa học

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ,

nhu cầu hiểu biết và sử dụng các công cụ ngẫu nhiên trong

phân tích và xử lí thơng tin ngày càng trở nên đặc biệt cần thiết.

Các kiến thức và phương pháp của xác suất đã hỗ trợ hữu hiệu

cho các nhà nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực khoa học khác

nhau, trong đó có thể thấy rõ nhất trong sinh học, vật lý học, y

học và kinh tế học.

13



- Trong sinh vật học: Lý thuyết xác suất được sử dụng rộng

rãi. Và hiện nay, di truyền học hiện đại đang tiếp tục sử dụng

rộng rãi các phương pháp xác suất để xác định được khả năng

xảy ra của các sự kiện như: xác suất sinh con trai hay con gái,

xác suất để sinh được con không mắc các bệnh như bố mẹ,…

- Trong vật lý phân tử, việc dùng phương pháp động lực học

để nghiên cứu các hệ rất nhiều phân tử là khơng thể. Thay vào

đó, người ta cần phải dùng phương pháp Thống kê – Xác suất.

- Trong kinh tế học, xác suất đóng góp rất nhiều cho việc

tính tốn và đưa ra các giải pháp nghiên cứu thị trường. Sự vận

dụng các phương pháp xác suất trong việc tổ chức và điều khiển

nền sản xuất đã mang lại cho nền kinh tế quốc dân nhiều lợi ích

rất to lớn. [7]

- Trong y học: “Xác suất làm cho ta hiểu rõ hơn về khả năng

xuất hiện của các hiện tượng ngẫu nhiên cũng như các quy luật

xác suất của chúng và nhờ đó giúp ta đánh giá đúng, phán đoán

đúng hơn về các hiện tượng ngẫu nhiên. Thống kê giúp xử lý số

liệu từ đó có thể so sánh và đánh giá đúng về hiệu quả chẩn

đoán và điều trị của các phương pháp, góp phần đưa ra các

khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị”. [3]

1.3. Dạy học yếu tố xác suất trong dự thảo chương trình

mới mơn Tốn ở tiểu học

1.3.1. Mục tiêu

- Góp phần hình thành và phát triển năng lực tốn học với

u cầu cần đạt: thực hiện được các thao tác tư duy ở mức độ

đơn giản; đặt và trả lời câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề

đơn giản; sử dụng ngơn ngữ tốn học kết hợp với ngơn ngữ

thơng thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung các

yếu tố xác suất ở những tình huống khơng quá phức tạp; sử

14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×