Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Mức độ “Rất cấp thiết” của biện pháp 2, 3, 4 được đánh giá trên 90%, các biện pháp còn lại được đánh giá từ 84% đến 87 %; tỉ lệ còn lại các biện pháp 1, 3, 4, 5, 6 đều ở mức độ “Cấp thiết”, chỉ có biện pháp 2 có 2 phiếu của tổ trưởng chuyên môn đánh giá “

Mức độ “Rất cấp thiết” của biện pháp 2, 3, 4 được đánh giá trên 90%, các biện pháp còn lại được đánh giá từ 84% đến 87 %; tỉ lệ còn lại các biện pháp 1, 3, 4, 5, 6 đều ở mức độ “Cấp thiết”, chỉ có biện pháp 2 có 2 phiếu của tổ trưởng chuyên môn đánh giá “

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 3.2: Tổng hợp ý kiến về mức độ khả thi của các biện pháp

Mức độ khả thi (%)



Nội dung các biện pháp



Rất khả



Khả



Ít khả



Khơng



thi



thi



thi



khả thi



82



18



0



0



79



21



0



0



81



19



0



0



77



23



0



0



72



28



0



0



68



32



0



0



1. Chú trọng nâng cao năng lực chuyên môn,

nghiệp vụ sư phạm, bồi dưỡng đạo đức nghề giáo

cho đội ngũ GV đáp ứng yêu cầu DH 2 buổi/ngày.

2. Kế hoạch hóa mục tiêu, nội dung, chương trình

DH 2 buổi/ngày theo hướng “tiếp cận năng lực

người học”.

3. Tích cực đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu

quả sinh hoạt chuyên môn gắn với đổi mới PPDH.

4. Đổi mới công tác kiểm tra và theo dõi, đánh giá

quá trình học tập, rèn luyện của HS .

5. Tăng cường cơng tác phối hợp giữa nhà trường,

gia đình và xã hội trong việc tổ chức HĐDH 2

buổi/ngày.

6. Phát triển các nguồn lực chuẩn hóa CSVC, các

điều kiện hỗ trợ HĐDH 2 buổi/ngày theo hướng

hiện đại.

Tính khả thi của các biện pháp đều được đánh giá ở mức độ cao, với tỉ lệ

100% đồng ý “Rất khả thi” và “khả thi”. Trong đó, mức độ “Rất khả thi” của biện

pháp 1 và 3 đạt tỉ lệ trên 80%, biện pháp 2, 4, 5 được đánh giá tỉ lệ trên 70%, biện

pháp 6 có tỉ lệ thấp nhất 68%. Điều này chứng tỏ, hiện nay HT, cán bộ GV các

trường học ở TP Đơng Hà đang gặp khơng ít khó khăn khi thực hiện biện pháp 2,

4, 5, 6 hoặc chưa có biện pháp tích cực, hiệu quả đối với các nội dung: “Kế hoạch

hóa mục tiêu, nội dung, chương trình DH 2 buổi/ngày theo hướng “tiếp cận năng

lực người học”; “Đổi mới công tác kiểm tra và theo dõi, đánh giá quá trình học tập,

rèn luyện của HS”; “Tăng cường cơng tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã

hội trong việc tổ chức HĐDH 2 buổi/ngày”; “Phát triển các nguồn lực chuẩn hóa

CSVC, các điều kiện hỗ trợ HĐDH 2 buổi/ngày theo hướng hiện đại”.

Như vậy, tính cấp thiết của các biện pháp cơ bản được đánh giá cao, song

tính khả thi một số biện phát còn thấp. Điều này khơng có nghĩa các biện pháp đề

xuất khả thi không cao, mà do thực tế các đơn vị thực hiện các biện pháp này chưa



98



thật hiệu quả, đang cần có những biện pháp triệt để hơn. Điều này sẽ được giải

quyết nếu thực hiện tốt các nội dung cụ thể của từng biện pháp đề xuất.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về QL HĐDH 2 buổi/ngày và phân tích thực

trạng QL HĐDH 2 buổi/ngày của HT các trường TH TP Đông Hà, tỉnh Quảng Trị

đã tạo cơ sở để tác giả đề xuất 6 biện pháp được coi là quan trọng nhất trong QL

HĐDH 2 buổi/ngày ở TP Đông Hà, tỉnh Quảng Trị hiện nay. Mỗi biện pháp đề xuất

đều có giá trị cơ bản, nhất định trong hệ thống các biện pháp QL của HT tuy với

mức độ cấp thiết và khả thi khác nhau.

Để áp dụng các biện pháp này vào thực tiễn của mỗi đơn vị trường học ở TP

Đông Hà hiện nay hiệu quả, ngoài vấn đề phải phù hợp với điều kiện của từng

trường, từng địa phương cần phải vận dụng linh hoạt, sáng tạo và có điều chỉnh phù

hợp với năng lực, kinh nghiệm QL của bản thân HT, nhằm tạo được bước chuyển

biến tích cực trong cơng tác QL HĐDH 2 buổi/ngày, góp phần nâng cao chất lượng

DH trong thời kỳ hội nhập ở các trường TH trong giai đoạn chuyển tiếp từ “DH chủ

yếu là truyền thụ tri thức” sang “DH theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất

người học”.



99



KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

1.1. Về nhận thức

QL HĐDH là nhiệm vụ trọng tâm trong QL nhà trường được nhiều nhà khoa

học đặc biệt chú ý. Tuy nhiên các tác giả chủ yếu nghiên cứu trên bình diện rộng về

QL HĐDH nói chung, chưa nhiều tác giả nghiên cứu, phản ánh một cách toàn diện,

đầy đủ, cụ thể về QL HĐDH 2 buổi/ngày ở trường TH. Luận văn đã góp phần làm

sáng tỏ cơ sở lí luận và ví trí, vai trò, tầm quan trọng của QL HĐDH 2 buổi/ngày ở

các trường TH trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu, rộng ở nước ta hiện nay.

Chủ trương của nhà nước, của ngành đối với các trường TH chuyển dần từ

DH 1buổi/ngày sang DH 2 buổi/ngày ở nước ta hiện nay là hoàn toàn đúng đắn, phù

hợp với nhu cầu, yêu cầu DH ở TH; là xu thế tất yếu để GD TH có điều kiện phát

triển đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi của xã hội, phù hợp sự phát triển kinh tế. Hơn nữa,

đây là điều kiện DH rất phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của HS TH. QL HĐDH 2

buổi/ngày ở các trường TH có vai trò, ý nghĩa rất to lớn, tạo điều kiện để GD TH

“Chuyển phát triển GD&ĐT từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và

hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng”. [14]

1.1. Về thực tiễn

QL HĐDH 2 buổi/ngày ở các trường TH trên địa bàn TP Đông Hà trong

những năm qua đã phần đóng góp tích cực nâng cao chất lượng GD nói chung, chất

lượng DH 2 buổi/ngày ở các trường TH nói riêng. Nhưng trước những thách thức và

yêu cầu mới của DH và GD hiện nay, QL HĐDH 2 buổi/ngày các trường TH ở TP

Đơng Hà vẫn còn nhiều khó khăn, hạn chế, bất cập cần sớm giải quyết triệt để GD

TH có thể phát triển nhanh, bền vững cùng với sự phát triển của TP Đông Hà.

Muốn làm tốt công tác QL HĐDH 2 buổi/ngày ở các trường TH TP Đông Hà

trong giai đoạn hiện nay, nhằm phát huy ưu điểm, thế mạnh và khắc phục hạn chế,

khó khăn, bất cập, HT các trường TH cần vận dụng đồng bộ các biện pháp QL đã

được đề xuất một cách linh hoạt, sáng tạo và lựa chọn mức độ ưu tiên đối với từng

biện pháp lẫn từng nội dung trong mỗi biện pháp phù hợp, đồng thời cần có sự cải

tiến, điều chỉnh nhằm phù hợp thực tiễn DH của đơn vị, địa phương.



100



Các biện pháp được tác giả đề xuất dựa trên kết quả điều tra nghiên cứu thực

trạng, khảo sát trưng cầu ý kiến của lãnh đạo, chuyên viên phòng GD&ĐT, CBQL,

cán bộ GV trên địa bàn TP Đông Hà nhằm nâng cao chất lượng GD tồn diện ở TP

Đơng Hà, tỉnh Quảng Trị góp phần tích cực đổi mới GD TH TP Đơng Hà, Quảng

Trị phát triển, xứng đáng là GD đô thị trong thời kì hội nhập./.

2. Khuyến nghị

2.1. Đối với Bộ GD&ĐT tỉnh Quảng Trị

Cần xây dựng, ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện DH 2

buổi/ngày, dạy học bán trú trong trường TH; tăng tỉ lệ GV/lớp đối với DH 2

buổi/ngày, tăng số tiết học 2 buổi/ngày đối với HS lớp 4, 5.

2.2. Đối với Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Trị

Tích cực tham mưu với UBND tỉnh có chính sách đầu tư, hỗ trợ và tạo cơ

chế việc thực hiện XHH GD để các địa phương sớm hoàn thiện hệ thống trường

TH đạt chuẩn Quốc gia; khuyến khích động viên CBQL, GV tham gia học tập nâng

cao trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực QL, năng lực DH.

2.3. Đối UBND TP Đơng Hà, tỉnh Quảng Trị

Có kế hoạch đầu tư theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa hệ thống trường

TH; từng bước hoàn thiện điều kiện phục vụ DH bán trú chất lượng cao; có

chính sách khuyến dạy, khuyến học tạo động lực sự phát triển GD; t ăng cường

chế độ đãi ngộ, thu hút nhân tài trẻ, bổ sung nguồn lực cho đội ngũ GV TH.

2.4. Đối với Phòng GD&ĐT

Tham mưu với UBND ban hành các văn bản chỉ đạo phù hợp, tạo điều kiện

thuận lợi để phát huy tính chủ động, tự chủ cho CBQL, đội ngũ GV thực hiện

nghiêm túc với tinh thần trách nhiệm cao các nhiệm vụ của bậc học, ngành học;

thực hiện công tác quy hoạch, bổ nhiệm CBQL kịp thời, đảm bảo chất lượng, số

lượng đáp ứng nhu cầu sự phát triển GDTH của TP.

Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá, theo dõi việc thực hiện nội dung, kế

hoạch, chương trình DH 2 buổi/ngày để có đảm bảo chất lượng DH; chú trọng việc

QL các trường sử dụng khai thác có hiệu quả CSVC&TBDH, các điều kiện DH để

tạo điều kiện thức đẩy DH có chất lượng cao.



101



Có chính sách khuyến kích CBQL, GV nâng cao trình độ chun môn

nghiệp vụ, năng lực sư phạm và nổ lực lao động bằng nhiều hình thức phong phú,

thiết thực, hiệu quả; ghi nhận sự cống hiến của đội ngũ, lấy công tác thi đua khen

thưởng tạo động lực cho sự phát triển của cấp học.



102



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Ban Bí thư Trung ương (2004), Chỉ thị của Ban bí thư trung ương về “Xây

dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QL GD”, số 40-CT/TW



2.



ngày 15/6/2004, Hà Nội.

Bộ GD&ĐT (2006), Công văn số 896/BGD&ĐT-GDTH ngày 13/02/2006 về



3.



việc hướng dẫn, điều chỉnh việc dạy và học cho HS TH, Hà Nội.

Bộ GD&ĐT (năm 2010), Điều lệ trường TH, ban hành kèm theo Thông tư số



4.



41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010, Hà Nội.

Bộ GD&ĐT (năm 2011), Thông tư số 14/2011/TT-BGD&ĐT ngày



5.



08/04//2011 ban hành quy định chuẩn HT TH, Hà Nội.

Bộ GD&ĐT (2015), công văn số 4323/BGD&ĐT-GDTH ngày 25/08/2015 về



6.



việc hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2015-2016 đối với GD TH, Hà Nội.

Bộ GD&ĐT (2012), Thông tư số 59/TT-BGD&ĐT ngày 28/12/2012 Quy định

Tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường TH đạt mức chất lượng tối thiểu,



7.



trường TH đạt chuẩn quốc gia, Hà Nội.

Bộ GD&ĐT (2014), Thông tư số 30/TT-BGD&ĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014



8.



Thông tư ban hành quy định đánh giá HS TH, Hà Nội.

Đặng Quốc Bảo (1995), Một số khái niệm cơ bản về QLGD, Tài liệu giảng



9.



dạy, Trường CBQL GD- ĐT TW1, Hà Nội.

Đặng Quốc Bảo (2005), Tư tưởng Hồ Chí Minh, kim chỉ nam cho cơng cuộc



đổi mới sự nghiêp, trường CBQL GD&ĐT, Hà Nội.

10. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Lý luận đại cương về QL, nhà

xuất bản (NXB) GD Hà Nội.

11. Vũ Dũng, Phùng Đình Mẫn (2007), Tâm lý học quản lý, NXB GD, Hà Nội.

12. Đảng Cộng sản Việt Nam (ĐCSVN) (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 BCH

Trung ương khóa VIII, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội.

13. ĐCSVN (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB chính

trị quốc gia, Hà Nội.

14. ĐCSVN(2013) Văn kiện Hội nghị lần thứ 8 BCH Trung ương khóa XI, ngày

04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, Hà Nội. (Nghị

quyết số 29, Đại hội XI)

15. ĐCSVN(2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, NXB chính

trị quốc gia, Hà Nội.

16. Phạm Minh Hạc (2003), Về giáo dục, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.

17. Lê Văn Hồng (1997), Tâm lý học sư phạm, NXB GD, Hà Nội.



103



18. Bùi Minh Hiền (chủ biên), Vũ Ngộc Hải, Đăng Quốc Bảo (2006) Quản lý GD,

NXB Đại học sư phạm Hà Nội

19. Nguyễn Khắc Hùng, Đào Hoàng Nam (chủ biên), Xây dựng văn hóa học

đường; Trường học thân thiện học sinh tích cực, NXB Đại học sư phạm, TP

Hồ Chí Minh

20. Trần Kiểm (2002), Khoa học QL nhà trường phổ thông, NXB Đại học quốc

gia, Hà Nội.

21. Trần Kiểm (2006), Khoa học QLGD - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn,

NXB GD, Hà Nội.

22. Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (1987), GD học, NXB GD, Hà Nội.

23. Hà Thế Ngữ (2001), GD học một số vấn đề về lý luận và thực tiễn, NXB Đại

học quốc gia, Hà Nội.

24. Phòng GD&ĐT TP Đơng Hà (2014), Báo cáo tổng kết năm học 2013 – 2014 và

Phương hướng nhiệm vụ năm học 2014-2015, TP Đơng Hà.

25. Phòng GD&ĐT TP Đông Hà (2015), Báo cáo tổng kết năm học 2014 – 2015 và

Phương hướng nhiệm vụ năm học 2015-2016, Đơng Hà.

26. Phòng GD&ĐT TP Đơng Hà (2016), Báo cáo sơ kết học kì 1, kết năm học 2015 –

27.

28.



2016 và Phương hướng nhiệm vụ học kì 2 năm học 2015-2016, Đông Hà.

P.V. Khuđôminxki (1982), “Về công tác HT”, Viện khoa học GD, Hà Nội.

P.V.Zimin, M.I.Kônđacốp, N.I.Xaxerđôtôp (1985), Những vấn đề QL trường



học, Trường CBQL GD, Bộ GD

29. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (XHCNVN) (2005), Luật

GD, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

30. Quốc hội nước XHCNVN (2009) Luật sửa đổi, bổ sung một số điều luật của

Luật GD.

31. Thái Duy Tuyên (1998), Giáo dục học hiện đại, NXB GD, Hà Nội.

32. Thành ủy Đơng Hà (2016) Chương trình Hành động thực hiện Nghị quyết số

29, ngày 4/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, số 13CTHĐ/TU ngày 30/9/2014 , TP. Đông Hà, Quảng Trị.

33. Thành ủy Đông Hà (2014) Chương trình Hành động thực hiện Nghị quyết Đại

hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần

thứ XII (nhiệm kì 2015-2020), số 03-CTHĐ/TU ngày 18/01/2016, Đơng Hà.

34. Thủ tướng Chính phủ XHCNVN (2012), chiến lược phát triển GD 2011-2020;

Ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012.

35. UBND TP Đông Hà (2015), Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển

KT-XH TP Đông Hà đến năm 2020.



104



36. UBND TP Đông Hà (2016), Kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm 2016-2020 TP

Đông Hà.

37. Viện Ngôn ngữ học (1992), Từ điển tiếng Việt, Nhà xuất bản GD, Hà Nội.

38. Phạm Viết Vượng (2000), PP luận nghiên cứu khoa học, , Nhà xuất bản Đại

học Quốc Gia, Hà Nội.



105



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mức độ “Rất cấp thiết” của biện pháp 2, 3, 4 được đánh giá trên 90%, các biện pháp còn lại được đánh giá từ 84% đến 87 %; tỉ lệ còn lại các biện pháp 1, 3, 4, 5, 6 đều ở mức độ “Cấp thiết”, chỉ có biện pháp 2 có 2 phiếu của tổ trưởng chuyên môn đánh giá “

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×