Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Do BĐKH, mức độ gia tăng của xâm nhập mặn tại Phú Cam trên sông Hương và Phổ Nam trên sông Bồ được trình bày trong bảng 3.9.

Do BĐKH, mức độ gia tăng của xâm nhập mặn tại Phú Cam trên sông Hương và Phổ Nam trên sông Bồ được trình bày trong bảng 3.9.

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT THÍCH ỨNG

VỚI BĐKH.

3.3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp thích ứng

3.3.1.1. Sự cần thiết phải thích ứng biến đối khí hậu và nước biển dâng

Nhiều nghiên cứu khẳng định rằng, biến đổi khí hậu sẽ làm mực nước biển

dâng cao trong thế kỉ 21. Đó là một thách thức rất lớn đối với các hệ sinh thái, đa

dạng sinh học và tài nguyên thiên nhiên trong đó có tài nguyên đất, ảnh hưởng sâu

rộng đến nhiều mặt trong đời sống xã hội của con người trên qui mơ tồn cầu. Bất

kể những nỗ lực hiện tại và trong tương lai của tồn thế giới nhằm cắt giảm khí thải

nhà kính, cũng không thể ngăn chặn ngay được những tác động tiêu cực do mực

nước biển dâng cao. Bởi vậy, thích ứng với nước biển dâng do BĐKH gây ra trong

bối cảnh hiện tại là một việc quan trọng để giảm thiểu tính dễ tổn thương, giúp tăng

cường khả năng sống chung với BĐKH, hạn chế các rủi ro mà nước biển dâng

mang lại.

3.3.1.2. Tiếp cận 3 nhóm giải pháp thích ứng với nước biển dâng

Mục tiêu của thích ứng là nâng cao năng lực thích ứng và giảm nhẹ khả năng

dễ bị tổn thương do tác động biến đổi khí hậu, góp phần duy trì các hoạt động kinh

tế xã hội của địa phương tiến đến phát triển bền vững.

- Các kế hoạch thích ứng vì vậy là các giải pháp góp phần nâng cao năng lực

thích ứng của các cộng đồng và các hoạt động kinh tế theo 3 định hướng như sau:

a, Nhóm giải pháp bảo vệ

Bao gồm giải pháp bảo vệ “cứng” và bảo vệ “mềm”, trong đó các giải pháp

bảo vệ cứng chú trọng đến các can thiệp vật lý, giải pháp kĩ thuật cơng trình xây

dựng cơ sở hạ tầng như xây dựng và tôn cao các tuyến đê, kè sông, kè biển, xây

dựng đập ngăn nước mặn hoặc kênh mương để kiểm soát lũ lụt…trong khi đó các

biện pháp bảo vệ mềm lại chú trọng các giải pháp thích ứng dựa vào hệ sinh thái

như tăng cường trồng rừng phòng hộ ven biển, đầu tư vào đất ngập nước, bổ sung

đất cho các bãi biển, cải tạo các cồn cát ven biển, trồng rừng ngập mặn…

b, Nhóm giải pháp thích nghi

Các biện pháp này nhấn mạnh đến việc đầu tư cải tạo cơ sở hạ tầng, chuyển

đổi tập quán canh tác, chú trọng đến việc điều chỉnh các chính sách quản lý bao

84



gồm những phương pháp quy hoạch đón đầu, thay đổi các tiêu chuẩn xây dựng, sử

dụng đất, các tiêu chuẩn về bảo vệ mơi trường... nhằm giảm thiểu tính dễ tổn

thương, tăng cường khả năng thích nghi, sống chung với lũ của cộng đồng trước tác

động của BĐKH và nước biển dâng.

c, Nhóm giải pháp di dời

Phương án cuối cùng khi mực nước biển dâng lên mà khơng có điều kiện cơ

sở vật chất để ứng phó là biện pháp di dời, rút lui vào sâu trong lục địa. Đây là

phương án né tránh tác động của việc nước biển dâng bằng tái định cư, di dời nhà

cửa, cơ sở hạ tầng ra khỏi vùng có nguy cơ bị đe doạ bị ngập nước. Phương án này

bao gồm cả việc di dân từ vùng đất ngập nước vào sâu trong nội địa.

3.3.1.3. Quy hoạch sử dụng tài nguyên đất tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020

a, Đối với đất nông nghiệp

Theo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh TTH, đến năm 2020 đất nơng

nghiệp có 385.600ha (tăng 352ha so với năm 2010) chiếm 76,61% đất tự nhiên và

trong đó được sử dụng:

+ Đất trồng lúa: 29.260ha (Giảm 2.827ha so với năm 2010) chiếm 7,59%

diện tích đất nơng nghiệp.

+ Đất rừng phòng hộ: 100.175,5ha (giảm 630 ha so với năm 2010) chiếm

25,97% diện tích đất nơng nghiệp.

+ Đất rừng đặt dụng: 87.056ha (tăng 7.988,97ha so năm 2010) chiếm

22,57% diện tích đất nơng nghiệp.

+ Đất rừng sản xuất: 144.193,5ha (tăng 4.107,39ha so năm 2010) chiếm 37,3

đất nơng nghiệp.

Đối với đât lâm nghiệp có rừng: Trong thời gian tới tập trung bảo vệ nghiêm

ngặt vốn rừng hiện có, đầu tư trồng mới, phục hồi rừng phòng hộ, rừng đặt dụng,

tăng cường trồng rừng kinh tế.

+ Đất nuôi trồng thủy sản: 6.000ha tăng không đang kể. (sẽ giảm nuôi hạ

triều và tăng nuôi cao triều)

+ Cây công nghiệp lâu năm: 18.916 ha (tăng 4.138 ha so năm 2010)



85



b, Đất phi nông nghiệp

Theo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh TTH, đến năm 2020 được sử dụng

theo hướng rà sốt các loại đất sử dụng ít hiệu quả, còn lãng phí để bổ sung đất phát

triển các khu cơng nghiệp, phát triển hạ tầng. Diện tích đất phi nơng nghiệp sẽ có

87.400ha chiếm 17,36% đất tự nhiên, trong đó:

- Đất quốc phòng: 1.520ha tăng 150ha so năm 2010 chiếm 1,78% đất phi

nông nghiệp.

- Đất an ninh: 1.825ha tăng 105ha, so năm 2010 chiếm 2,13% đất phi

nông nghiệp.

- Đất bãi rác, xử lý chất thải: 190ha tăng 116ha, chiếm 0,22% so với đất phi

nông nghiệp.

- Đất khu công nghiệp: 3.930ha tăng 3.553ha, chiếm 4,59% đát phi nông nghiệp.

- Đối với đất nghĩa địa: Chấn chỉnh và tăng cường quản lý đất xây dựng mồ

mã, cấm mở rộng đất nghĩa địa trên đất nơng nghiệp. Bên cạnh đó vận đọng nhân

dân thay đổi tập quán chôn cất từ “địa táng” sang “hỏa táng” mục đích là giảm đất

nghĩa địa.

c, Đối với đất chưa sử dụng

Tăng cường đầu tư khai hoang cải tạo đất, đẩy mạnh trồng rừng phủ xanh đất

trống đồi núi trọc.

3.3.1.4. Quan điểm sử dụng đất thích ứng với BĐKH

Để thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, các nhà khoa học trên

thế giới nghiên cứu đề xuất 3 định hướng cơ bản là di dời, thích nghi và bảo vệ.

Chúng ta chỉ có thể di dời ở một vài vị trí có nguy cơ ảnh hưởng cao, vượt khỏi tầm

kiểm sốt để có thể thích nghi vì nếu chống đỡ lại sẽ rất tốn kém, mức độ an tồn và

tính bền vững sẽ khơng cao.

Thích nghi chỉ có thể áp dụng hiệu quả, mềm dẻo trong trường hợp ảnh

hưởng ít, nằm trong khả năng chịu đựng của con người và hoạt động kinh tế - xã

hội, có thể đảm bảo phát triển ổn định và cuộc sống an toàn. Nếu nước biển dâng

kèm theo ngập, sạt lở, mặn xâm nhập sâu hơn, vượt qua khỏi tầm thích nghi của con

người và hoạt động kinh tế - xã hội thì giải pháp thích nghi lại khơng phù hợp. Do

vậy, thích nghi chỉ được xem xét trong từng trường hợp, từng địa bàn và từng giai



86



đoạn , không áp dụng thành một chiến lược lâu dài và tổng thể cho tồn địa bàn

nghiên cứu nói chung và các huyện ven biển nói riêng.

Xu thế chung của thế giới hiện nay là ứng phó ngày càng chủ động hơn,

quyết liệt hơn với biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Vì thế, định hướng tổng thể

chung cho sử dụng đất vùng đồng bằng tỉnh Thừa Thiên Huế là chủ động ứng phó

hiệu quả với biến đổi khí hậu và nước biển dâng bằng các giải pháp tích cực nhất,

trong khả năng kinh tế, kỹ thuật, xã hội và môi trường cho phép; kết hợp giải pháp

công trình với các giải pháp phi cơng trình để bố trí từng vùng, từng giai đoạn, từng

lĩnh vực hoạt động vừa ứng phó, vừa thích ứng một cách chủ động nhất.

Để đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững trước áp lực tăng dân số, phát triển

kinh tế xã hội và tác động của BĐKH, nước biển dâng, việc xây dựng định hướng

sử dụng đất thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng vùng đồng bằng tỉnh

Thừa Thiên Huế được xác định dựa trên những quan điểm như sau:

- Phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, trên cơ sở khai thác tiềm

năng đất đai gắn với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, làm cơ sở để chuyển đổi

mục đích sử dụng đất cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và các ngành

liên quan.

Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên đất

và bảo vệ môi trường phải trên cơ sở phương thức quản lý tổng hợp và thống nhất,

liên ngành, liên vùng. Vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa bảo đảm lợi ích lâu dài,

trong đó lợi ích lâu dài là cơ bản. Vừa bảo đảm tồn diện, vừa phải có trọng tâm,

trọng điểm; có bước đi phù hợp trong từng giai đoạn; dựa vào nội lực là chính, đồng

thời phát huy hiệu quả nguồn lực hỗ trợ và kinh nghiệm quốc tế.

Định hướng sử dụng đất để thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng

cần xem xét và lựa chọn phù hợp với từng ngành, lĩnh vực và địa phương đảm bảo

tốt nhất các tiêu chí: tính cấp thiết, tính đa mục tiêu, tính kinh tế, tính xã hội, tính hỗ

trợ bổ sung, tính lồng ghép, tính đồng bộ.

Thực hiện phân vùng chức năng dựa trên đặc tính sinh thái, tiềm năng tài

nguyên và thích ứng với biến đổi khí hậu làm căn cứ để lập quy hoạch phát triển;

quy hoạch không gian biển gắn với không gian phát triển trên đất liền; lồng ghép

mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài ngun đất và bảo vệ môi trường



87



trong quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực và quy hoạch phát triển kinh tế - xã

hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của địa phương.

Xây dựng định hướng sử dụng đất ở địa bàn nghiên cứu được xem xét kết

hợp hài hòa giữa giải pháp cơng trình và phi cơng trình, đồng thời với việc tăng

cường và thực hiện tốt cơng tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với

biến đổi khí hậu.

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật ni trên địa bàn của tỉnh phải phù hợp với

điều kiện của biến đổi khí hậu và nước biển dâng, đặc điểm sinh thái các địa

phương; tận dụng các cơ hội để phát triển nơng nghiệp bền vững.

Duy trì và bảo vệ nghiêm ngặt diện tích đất trồng lúa cần thiết để bảo đảm an

ninh lương thực quốc gia; đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, khu bảo tồn thiên

nhiên và đất di tích danh thắng nhằm bảo vệ cảnh quan mơi trường, đa dạng sinh

học và phát triển bền vững. đẩy nhanh tiến độ trồng rừng, đặc biệt là rừng phòng hộ

ven biển, bảo đảm khai thác hiệu quả các loại rừng để duy trì và nâng cao khả năng

phòng chống thiên tai, xâm thực, thối hóa đất; tăng cường bảo vệ, quản lý và phát

triển rừng ngập mặn, các hệ sinh thái đất ngập nước.

Đảm bảo hợp lý quỹ đất đáp ứng nhu cầu xây dựng đô thị, khu dân cư nông

thôn, phát triển công nghiệp, dịch vụ và kết cấu hạ tầng trong q trình thực hiện

cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa; đồng thời chủ động phòng tránh, thích ứng và giảm

nhẹ tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng trong tương lai.

Cải tạo, nâng cấp, tu bổ và xây mới các cơng trình thủy lợi, hệ thống đê sơng,

đê biển, bảo đảm ứng phó hiệu quả với lũ lụt, hạn hán, nước biển dâng, xâm nhập

mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Chú trọng phát triển các

cơng trình quy mơ lớn, đa mục tiêu, khu chứa nước, vùng đệm, vành đai xanh.

Khai thác hiệu quả và phát triển quỹ đất theo hướng khai hoang, lấn biển mở

rộng diện tích đất ở những nơi có điều kiện; áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật

trong việc sử dụng cải tạo, bồi bổ, bảo vệ, làm tăng độ phì của đất để nâng cao hiệu

quả kinh tế đầu tư trên đất.

3.3.2. Giải pháp sử dụng đất để thích ứng với biến đổi khí hậu

3.3.2.1. Nhóm giải pháp quản lý đất đai

a, Tăng cường năng lực tổ chức, thể chế, chính sách về quản lý, sử dụng đất

đai trong điều kiện biến đổi khí hậu

88



- Rà sốt hệ thống pháp luật, chính sách hiện hành, đánh giá mức độ quan

tâm đến yếu tố BĐKH trong các văn bản pháp luật và chính sách đất đai của Nhà

nước, từ đó xác định những văn bản cần ban hành, cần sửa đổi bổ sung và những

nội dung cần bổ sung để nâng cao trách nhiệm của các ngành, các cấp. Xây dựng,

bổ sung, hoàn chỉnh hệ thống văn bản qui phạm pháp luật về đất đai liên quan đến

thích ứng và giảm với BĐKH và các cơ chế chính sách khác có liên quan.

- Cần có chính sách quản lí tổng hợp tài ngun, hướng tới sử dụng đất bền

vững. Khuyến khích các trang trại sản xuất nông lâm kết hợp cũng như sử dụng các

biện pháp bảo vệ, phục hồi đất bị tác động của BĐKH. Các khu vực bị tác động

nặng cần có chính sách hỗ trợ, ưu đãi người sử dụng.

- Có chính sách bảo vệ rừng phòng hộ nơi xung yếu và rừng phòng hộ đầu

nguồn, ưu tiên quỹ đất và ưu đãi tài chính trong trồng rừng.

- Có chính sách nhằm mở rộng hợp tác quốc tế, thiết lập các kênh trao đổi

hợp tác song phương, đa phương trong khắc phục hậu quả tác động của BĐKH.

- Tăng cường năng lực quản lý về môi trường; năng lực dự báo, cảnh báo

thiên tai.

b, Định kỳ điều tra, đánh giá mức độ và tác động của biến đổi khí hậu, nước

biển dâng đến đất nơng nghiệp..

- Định kì điều tra, đánh giá mức độ và tác động của BĐKH , nước biển dâng

đến tài ngun đất nói chung, đất nơng nghiệp nói riêng.

- Đánh giá tác động trước mắt và lâu dài của BĐKH, nước biển dâng đến

chất lượng đất.

c, Tích hợp yếu tố biến đổi khí hậu, nước biển dâng vào quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất:là hoạt động rà soát, điều chỉnh, bổ sung cho các chiến lược, quy hoạch

và kế hoạch đó, bao gồm chủ trương, chính sách, cơ chế, tổ chức có liên quan đến

việc thực hiện chiến lược, quy hoạch và kế hoạch, các nhiệm vụ và sản phẩm cũng

như các phương tiện, điều kiện thực hiện cho phù hợp với xu thế BĐKH, các hiện

tượng khí hậu cực đoan và những tác động trước mắt và lâu dài của chúng đối với

tài nguyên đất

- Tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất các cấp một cách đồng bộ trên cơ sở

kết quả

đánh giá tiềm năng đất đai, xác định diện tích đất bị tác động của BĐKH,

nước biển dâng. Đánh giá toàn diện về khả năng thích nghi, dự báo sự thay đổi cơ



89



cấu, diện tích đất theo các kịch bản BĐKH, nước biển dâng để từ đó xây dựng kế

hoạch, quy hoạch sử dụng đất cho phù hợp với các tiểu vùng sinh thái

- Bố trí quy hoạch thành các tiểu vùng gắn với các yêu cầu đầu ư thủy lợi để

sản xuất các vùng chuyên canh, thâm canh, vùng sản xuất nông sản hàng hóa quy mơ

lớn vừa đảm bảo tiêu thụ nội địa vừa đảm bảo yêu cầu xuất khẩu. Đầu tư phát triển

thủy lợi phải phù hợp với quy hoạch thủy lợi, cấp nước và phonhf chống hạn hán, lũ

lụt, lũ quét, lũ ống chung, gắn chặt với phát triển dân cư và giao thơng nơng thơn.

- Bố trí quy hoạch các vùng có khả năng ảnh hưởng thiên tai do BĐKH, gắn

liền với phát triển xã hội, xây dựng hạ tầng, phúc lợi công.

- Đối với đất sản xuất nông nghiệp: Quy hoạch và tăng cường quản lí, sử

dụng đất sản xuất nông nghiệp phù hợp với tiềm năng đất đai, thích ứng với BĐKH,

khai thác triệt để các vùng đất trống có tiềm năng sản xuất nơng nghiệp. Nghiên cứu

phân tích khu vực khơng bị ảnh hưởng của lũ lụt, khu vực bị ảnh hưởng của lũ lụt

(đặc biệt qua tâm các khu vực trũng thấp dọc các sông Hương, sông Bồ...). Trong

các phương án quy hoạch cần cân nhắc lựa chọn vị trí, diện tích đất nơng nghiệp bị

ảnh hưởng của BĐKH ít có khả năng phục hồi chuyển sang mục đích đất phi nơng

nghiệp. Để có cơ sở bố trí thời vụ một cách hợp lí, tránh yếu tố bất lợi của thời tiết

cần nghiên cứu kĩ chế độ khí hậu, thủy văn phục vụ cho việc chuyển đổi tại vùng

đồng bằng TTH là hết sức cần thiết.

- Đối với đất lâm nghiệp: Quy hoạch và quản lí tổng hợp đất lâm nghiệp trên

cơ sở đẩy mạnh thực hiện các chương trình, dự án trồng rừng mới, khoanh nuôi tái

sinh rừng, phục hồi rừng. Bảo vệ nghiêm ngặt, tăng diện tích rừng phòng hộ, nâng

cao độ che phủ của rừng. Củng cố hệ thống các cơ quan quản lí nhà nước để hướng

dẫn khai thác , sử dụng bền vững và bảo vệ tài nguyên rừng, kết hợp sự tham gia

tích cực của cộng đồng dân cư.

- Đối với đất nuôi trồng thủy sản: Phát triển nuôi trồng thủy sản trên mặt

nước hoang hóa, khi bố trí sử dụng đất cần xem xét chặt chẽ yếu tố tác động đến

môi trường, đặc biệt là các khu vực nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn vùng ven

biển. Phát triển nuôi trồng thủy sản gắn với việc ngăn ngừa và có giải pháp kĩ thuật

để bảo vệ mơi trường ven biển.

- Đối với đất phi nơng nghiệp: Rà sốt, bổ sung các quy định xây dựng cơng

trình phù hợp với các yếu tố tác động biến đổi khí hậu đảm bảo an tồn cho các

90



cơng trình xây dựng trước tác động biến đổi khí hậu . Xây dựng phát triển khu dân

cư thích ứng với biến đổi khí hậu, xây dựng các cơng trình phòng, chống giảm nhẹ

thiên tai, cơng trình hạ tầng giao thơng đảm bảo chống ngập và tiêu thoát lũ, phù

hợp với xu thế tác động của biến đổi khí hậu và các hiện tượng khí hậu cực đoan.

d, Xây dựng, hồn thiện hệ thống thơng tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai

- Xây dựng các bản đồ: ngập úng, xâm nhập mặn...làm cơ sở để bố trí,

chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lí và cơ sở để đánh giá tác động của BĐKH hậu

đến cơ cấu sử dụng đất và đề xuất định hướng sử dụng đất bền vững. Xây dựng và

cập nhật cơ sở dữ liệu về tác động của BĐKH đến cơ cấu sử dụng đất.

3.3.2.2. Nhóm giải pháp sử dụng đất bị ngập úng

a, Giải pháp thủy lợi

- Tăng cường đào, nạo vét, đẩy mạnh bê tơng hóa và kiên cố hóa kênh

mương tiêu nước và điều hòa nguồn nước ở các khu vực địa hình cao.

- Củng cố, xây dựng bờ bao, đê bao, nâng cấp quy mô và hiệu quả các đập

ngăn mặn, hạn chế tình trạng xâm nhập mặn và bị ngập do nước biển dâng gây ảnh

hưởng đến các khu vực sản xuất nông nghiệp trên địa bàn.

- Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi ở vùng trồng trọt còn thiếu

đồng bộ để đáp ứng nhu cầu tưới nước đồng thời tiêu úng cho khu vực ngập ứng

vùng trũng ở huyện Phú Vang, Quảng Điền

- Thực hiện chương trình củng cố, nâng cấp đê điều, tận dụng và bảo tồn các

cồn cát tự nhiên để ngăn sóng thần, ngăn nước biển, ngăn mặn.

- Nâng cao năng lực quản lý của các cơ quan đơn vị quản lý hệ thống thủy

lợi nhằm quản lý hiệu quả hơn hệ thống cơng trình.

b, Giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng

- Bố trí cơ cấu cây trồng phù hợp, sử dụng các giống lúa chịu ngập, phát triển

mơ hình ni trồng thủy sản kết hợp hoặc chuyển hẳn những khu vực khơng còn

khả năng canh tác sang nuôi trồng thủy sản. Trồng bộ giống lúa thích ứng với điều

kiện ứng ngập (bộ giống chịu úng: U17, U20, U21) của Viện cây lương thực, cây

thực phẩm. Những giống này chưa nhiều nhưng sẽ là tiền đề để các nhà chọn giống

tiếp tucj nghiên cứu, lai tạo ra những giống thích ứng với các điều kiện của BĐKH

như giống lúa có khả năng chịu mặn, chịu hạn, chịu ngập lụt.

-Hiện nay trên địa bàn nghiên cứu, sản xuất lương thực chủ yếu là trồng lúa

gồm 2 vụ đông xuân và hè thu, nhưng do tác động của BĐKH làm cho một số diện

91



tích đất khơng phù hợp cho 2 vụ lúa trong năm do nhiễm mặn, ngập úng...Chính vì

vậy chính quyền cũng như người dân ở một số địa phương cần chuyển diện tích

trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản hoạc chuyển đổi mùa vụ, chuyển

đổi cơ cấu giống cho phù hợp, tránh điều kiện bất lợi của thiên tai và mang lại hiệu

quả kinh tế ổn định hơn cho người dân địa phương.

c, Giải pháp chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

Những vùng có địa hình thấp như huyện Phú Vang, Quảng Điền có khả năng

bị ngập nên diện tích đất lúa sẽ có nguy cơ bị suy giảm dần và chuyển sang hệ

thống chuyên nuôi trồng thủy sản hoặc tôm – màu. Đối với vùng có thời gian

nhiễm mặn ngắn nên trồng màu, ni tơm nước lợ hoặc mơ hình ni tơm kết hợp

với trồng rau màu, còn những vùng bị nhiễm mặn nhiều thì chuyển sang mơ hình

chun ni thủy sản với quy mơ lớn và chất lượng cao hơn

3.3.2.3. Nhóm giải pháp tuyên truyền, giáo dục

a, Đào tạo nguồn nhân lực cán bộ quản lý cho các địa phương về BĐKH

- Đào tạo đội ngũ kĩ thuật có trình độ chuyên môn cao nhằm hướng dẫn nâng

cao nhận thức và hiểu biết để hướng dẫn cho người dân cách thức canh tác, sản xuất

hợp lí, thích hợp với BĐKH. Bổ sung thêm lực lượng cán bộ quản lí chuyên trách

về mơi trường và lĩnh vực ứng phó với BĐKH hậu tại địa phương.

- Mở lớp tập huấn cho cán bộ địa phương và người dân về kĩ năng phòng

chống thiên tai và dịch bệnh, về ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật trong sản xuất

đặc biệt là canh tác ở vùng đất bị ngập ứng, nhiễm mặn...

b, Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về BĐKH cho cộng đồng

- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách

nhiệm cộng đồng về BĐKH gắn với quản lí và sử dụng đất đai thơng qua các

phương tiện thông tin đại chúng như phát hành các poster; treo băng rơn, áp phích;

xây dựng các chương trình tun truyền giáo dục về biến đổi khí hậu trên đài truyền

hình, đài phát thanh địa phương, báo chí. Cần có sự đóng góp ý kiến và tham gia

của cộng đồng thơng qua các cuộc đối thoại về vấn đề BĐKH.

- Chính quyền địa phương cần tìm hiểu, khuyến khích người dân sản xuất

sạch, sử dụng nhiên liệu sạch. Phát hiện và tuyên dương các cá nhân, tổ chức có giải

pháp sản xuất nơng nghiệp thích ứng với BĐKH. Phát động các phong trào như

trồng rừng phòng hộ ven biển...



92



Tiểu kết chương 3

Trước thực trạng BĐKH ngày càng sâu sắc, tài nguyên đất đồng bằng tỉnh

Thừa Thiên Huế có nhiều thay đổi theo chiều hướng bất lợi. BĐKH làm cho diện

tích đất tự nhiên bị ngập tăng lên và ngày càng bị mặn hóa, đặc biệt là đất nơng

nghiệp ngay càng suy giảm cả về số lượng và chất lượng. Dẫn đến việc chuyển đổi

mục đích sử dụng giữa các loại đất nhằm đảm bảo sử dụng đất hiệu quả, hợp lý hạn

chế bỏ hoang hóa khơng sử dụng. Căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất, quy hoạch và

định hướng sử dụng đất trong điều kiện BĐKH, luận văn đã đưa ra hệ thống giải

pháp nhằm tăng cường tính hợp lý trong quá trình khai thác, sử dụng đất theo hướng

bền vững, thích ứng với BĐKH gồm 3 nhóm: hệ thống giải pháp trong quản lí đất

đai, hệ thống giải pháp về sử dụng đất bị ngập úng và nhóm giải pháp về tuyên

truyền giáo dục.



93



KẾT LUẬN

Vùng đồng bằng tỉnh TTH thuộc vùng sinh thái đặc thù của khu vực Bắc

Trung bộ. Lãnh thổ phân hóa khá đa dạng về điều kiện tự nhiên và chịu sự tác động

mạnh mẽ của con người tạo nên lớp phủ thổ nhưỡng phong phú, đa dạng gồm 9

nhóm đất với nhiều loại đất mang những đặc tính lý hóa cấu trúc riêng biệt quy định

hướng sử dụng đất trên lãnh thổ.

Đề tài đã phân tích những xu thế biến đổi của các yếu tố khí hậu như nhiệt độ,

lượng mưa, các tai biến thiên nhiên, nước biển dâng ở địa bàn nghiên cứu. Nhìn

chung, nhiệt độ trung bình năm có xu hướng tăng nhẹ (0,1–0,2 0C) từ thập kỷ 1931–

1940 đến 1971–1980, tuy nhiên từ hai thập kỷ gần đây nhiệt độ trung bình năm tại

Huế giảm từ 0,1 - 0,20C. Đây là xu thế ngược lại với xu thế chung của cả nước và

tồn cầu. Lượng mưa trung bình năm trong những năm gần đây có xu hướng tăng

và thập kỷ 1991 - 2000 có lượng mưa trung bình lớn nhất.

Trên cơ sở đó, lựa chọn kịch bản phát thải trung bình (B2) để dự báo những

nguy cơ thay đổi của các yếu tố nhiệt độ, lượng mưa và nước biển dâng ảnh hưởng

đến vùng đồng bằng TTH đến năm 2100. Kết quả đánh giá cho thấy, với mực

NBD 71cm năm 2100, diện tích ngập nước khoảng 22.393,4 ha (chiếm khoảng

4,5% diện tích tồn tỉnh). Trong đó, nhóm đất phù sa được sử dụng cho canh tác

lúa nước là một trong những loại đất bị ảnh hưởng lớn nhất khi xảy ra nước biển

dâng, với diện tích ngập là 13.016,7 ha, chiếm đến 71,3% tổng diện tích bị ngập.

Các khu vực bị ngập nặng nhất là các xã dọc theo đầm phá Tam Giang – Cầu Hai..

Trong đó Phú Vang là huyện chịu thiệt hại nặng nề nhất với hơn 48,8% tổng diện

tích bị ngập (năm 2100).

BĐKH còn làm gia tăng tình trạng xâm nhập mặn. Các loại đất có diện tích

bị mặn hóa nhiều và cần chuyển mục đích sử dụng là đất trồng lúa, đất trồng cây

hằng năm nhằm đảm bảo sử dụng đất hiệu quả, hợp lý hạn chế bỏ hoang hóa khơng

sử dụng.

Luận văn đã đưa ra hệ thống giải pháp nhằm tăng cường tính hợp lý trong

q trình khai thác, sử dụng đất theo hướng bền vững, thích ứng với BĐKH gồm 3

nhóm: hệ thống giải pháp trong quản lí đất đai, hệ thống giải pháp về sử dụng đất bị

ngập úng và nhóm giải pháp về tuyên truyền giáo dục.

94



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Do BĐKH, mức độ gia tăng của xâm nhập mặn tại Phú Cam trên sông Hương và Phổ Nam trên sông Bồ được trình bày trong bảng 3.9.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×