Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Với kịch bản mực nước biển dâng thêm 9, 25, 71cm thì các vùng nằm phía trong đất liền, các vùng được che chắn bởi đê bao không ăn thông ra biển hay sông sẽ không bị ảnh hưởng bởi mực NBD. Do đó vùng địa hình được chọn lọc lại theo các tiêu chí sau:

Với kịch bản mực nước biển dâng thêm 9, 25, 71cm thì các vùng nằm phía trong đất liền, các vùng được che chắn bởi đê bao không ăn thông ra biển hay sông sẽ không bị ảnh hưởng bởi mực NBD. Do đó vùng địa hình được chọn lọc lại theo các tiêu chí sau:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nguồn: Sở thông tin và truyền thông tỉnh TTH

Biên tập: Trần Thị Ni

Bản đồ nguy cơ ngập với kịch bản nước biển dâng 9cm vào năm 2020 ở vùng đồng bằng tỉnh Thừa Thiên Huế



Nguồn: Sở thông tin và truyền thông tỉnh TTH



Biên tập: Trần Thị Ni



Bản đồ nguy cơ ngập với kịch bản nước biển dâng 25cm vào năm 2050 ở vùng đồng bằng tỉnh Thừa Thiên Huế



Nguồn: Sở thông tin và truyền thông tỉnh TTH



Biên tập: Trần Thị Ni



Bản đồ nguy cơ ngập với kịch bản nước biển dâng 71cm vào năm 2100 ở vùng đồng bằng tỉnh

Thừa Thiên Huế



- Các vùng có độ cao địa hình thấp hơn 9, 25, 71cm.

- Các vùng tiếp giáp với bờ biển và cửa sông.

- Các vùng phải liên kết với bề mặt nước sông, kênh rạch nối thông với biển.

Trên cơ sở kết quả phân loại, mơ hình DEM được chuyển từ dạng Raster

sang Vector để tính tốn. Các khu vực sau khi được xác định có khả năng ngập theo

các kịch bản được tính diện tích ngập bằng chức năng Caculate Geometry trong

ArcGIS 10.1

Từ bản đồ nguy cơ ngập theo các kịch bản nước biển dâng, tiến hành chồng

xếp với bản đồ hành chính, thổ nhưỡng và bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015

để đánh giá nguy cơ ngập phân theo các huyện, các loại đất và các loại hình sử dụng

đất ở địa bàn nghiên cứu.

3.1.2. Nguy cơ ngập do nước biển dâng phân theo đơn vị hành chính cấp huyện

Tính đến năm 2020 ứng với mức ngập cao nhất (9cm) thì tỉ lệ diện tích bị

ngập có sự gia tăng, khoảng 2.911,1 ha. Biểu hiện sự thay đổi rõ nét ở mốc thời gian

2050 đến 2100. Cụ thể năm 2050 với mực nước biển dâng 25cm, diện tích bị ngập

chiểm tỷ lệ tương đối lớn là 8.949,4 ha. Đến năm 2100, với mực NBD 71cm, diện

tích ngập nước tăng lên đáng báo động khoảng 22.393,4 ha (chiếm khoảng 4,5%

diện tích tồn tỉnh) (bảng 3.1)

Bảng 3.1. Thống kê diện tích đất bị ngập do nước biển dâng ở vùng đồng bằng tỉnh

Thừa Thiên Huế phân theo đơn vị hành chính

2020

2050

2100

Diện tích Tỷ lệ Diện tích Tỷ lệ Diện tích Tỷ lệ

Năm

(ha)

(%)

(ha)

(%)

(ha)

(%)

Phú Vang

1140,3

39,2

4218,5

47,1

10840,3

48,4

Phú Lộc

661,0

22,7

1748,7

19,5

3655,0

16,3

Phong Điền

7,7

0,3

73,1

0,8

1060,1

4,7

Quảng Điền

253,2

8,7

707,3

7,9

1950,0

8,7

Hương Trà

207,8

7,1

581,3

6,5

1514,3

6,8

Hương Thủy

596,5

20,5

1519,9

17,0

3020,6

13,5

TP.Huế

44,6

1,5

100,6

1,1

353,1

1,6

Tổng

2911,1

100,0

8949,4

100,0

22393,4

100,0

Các khu vực bị ngập nặng nhất là các xã dọc theo đầm phá Tam Giang – Cầu

Hai. Trong đó Phú Vang là huyện chịu thiệt hại nặng nề nhất với hơn 48,8% tổng

diện tích bị ngập (năm 2100), tập trung ở các xã Vinh Thái (1139,3 ha), Vinh Hà

71



(854,7 ha), Phú Lương (737,9 ha). Tiếp đến là huyện Phú Lộc 16,3% thuộc các xã

Lộc Hải (1166,7 ha), Lộc An (782,3 ha).

3.1.3. Ảnh hưởng của NBD đến các loại đất

Theo kịch bản phát thải trung bình (B2) với mực nước biển dâng từ 9cm

(2020) đến 71cm (năm 2100) dự báo các loại đất bị ngập ngày càng gia tăng,

trong đó các loại đất có diện tích bị ngập tăng mạnh nhất là: đất phù sa glây

(tăng 18,1 lần), đất mặn ít và trung bình (tăng 13,3 lần) và đất đỏ vàng trên đá

phiến sét tăng 12,7 lần.(bảng 3.2)

Bảng 3.2. Diện tích các loại đất bị ngập ở vùng đồng bằng tỉnh Thừa Thiên Huế

Đơn vị: ha

Nhóm đất

Loại đất

Nhóm cồn cát Cồn cát trắng vàng

và đất cát biển Đất cát biển

Đất mặn nhiều

Nhóm đất mặn

Đất mặn ít và trung bình

Đất phù sa khơng được bồi

Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng

Đất phù sa

Đất phù sa trên nền cát biển

Đất phù sa glây

Đất đỏ vàng trên đá phiến sét

Đất đỏ vàng

Đất đỏ vàng trên đá macma axit

Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa

Đất phèn

Đất lầy

Đất xói mòn trơ sỏi đá

Mặt nước



72



2020

99,5



2050

174,4



2100

417,2



289,6

20,0

310,4

358,6

360,0

85,7

83,7

6,7

50,1



780,4

62,4

1863,9

1083,9

909,9

283,9

437,8

42,9

59,6



209,2



824,7



71,5



801,2



2015,9

136,2

4114,9

3149,4

1796,6

904,0

1509,7

85,8

90,0

1,3

2276,0

13,3

3,2

2453,1



Nguồn: Sở thông tin và truyền thông tỉnh TTH



Biên tập: Trần Thị Ni



Bản đồ diện tích các loại đất bị ngập ứng với kịch bản nước biển dâng 9cm vào năm 2020 ở vùng

đồng bằng



tỉnh Thừa Thiên Huế



Nguồn: Sở thông tin và truyền thông tỉnh TTH



Biên tập: Trần Thị Ni



Bản đồ diện tích các loại đất bị ngập ứng với kịch bản nước biển dâng 25cm vào năm 2050 ở

vùng đồng bằng



tỉnh Thừa Thiên Huế



Nguồn: Sở thông tin và truyền thông tỉnh TTH



Biên tập: Trần Thị Ni



Bản đồ diện tích các loại đất bị ngập ứng với kịch bản nước biển dâng 71cm vào năm 2100 ở

vùng đồng bằng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Với kịch bản mực nước biển dâng thêm 9, 25, 71cm thì các vùng nằm phía trong đất liền, các vùng được che chắn bởi đê bao không ăn thông ra biển hay sông sẽ không bị ảnh hưởng bởi mực NBD. Do đó vùng địa hình được chọn lọc lại theo các tiêu chí sau:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×