Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: CLN sông Trà Bồng và khả năng tiếp nhận các chất ô

nhiễm hữu cơ dễ phân hủy sinh học của sông Trà Bồng.

Phạm vi nghiên cứu: Sông Trà Bồng đoạn chảy qua KKT Dung Quất (đoạn

sơng đi qua các xã Bình Trung, Bình Thới, Bình Dương, Bình Phước, Bình Chánh,

Bình Thạnh, Bình Đơng và Thị trấn Chân Ổ, thuộc huyện Bình Sơn) với chiều dài

11 km. Trong đoạn sông này, tùy thuộc vào đặc điểm sơng, địa hình, các hoạt động

nhân tạo hai bên bờ, mục đích sử dụng nước sơng và ảnh hưởng của xâm nhập mặn

do thủy triều từ biển, đã chia sông thành 3 tiểu vùng để khảo sát:

+ Tiểu vùng 1 (TV1): Từ đường sắt Bắc Nam (xã Bình Trung) đến Đập ngăn

mặn Bình Dương, với chiều dài 5,3 km.

+ Tiểu vùng 2 (TV2): Từ Đập ngăn mặn Bình Dương đến cầu Trì Bình (xã

Bình Đơng và Bình Thạnh), với chiều dài 2,7 km.

+ Tiểu vùng 3 (TV3): Từ Trì Bình đến gặp biển, với chiều dài 3 km.

2.2.2. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu

- Quy cách lấy mẫu và bảo quản mẫu: Lấy mẫu nước sông và bảo quản, lưu

giữ mẫu theo hướng dẫn tiêu trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-1:2011, TCVN

6663-3:2008, TCVN 5994-1995, TCVN 6663-6:2008 (hướng dẫn lấy mẫu và bảo

quản mẫu nước mặt). Trong mỗi tiểu vùng sông, lựa chọn một mặt cắt hay vị trí (ở

đầu mỗi tiểu vùng) để tiến hành lấy mẫu và đo các thơng số tại hiện trường, trong

đó, có 1 vị trí so sánh ở phía đầu nguồn (thuộc tiểu vùng 1), 1 vị trí xu thế ở phía

cuối nguồn (thuộc tiểu vùng 3) và 1 vị trí tác động ở vùng giữa nguồn (thuộc tiểu

vùng 2). Tại mỗi mặt cắt/vị trí, tùy theo địa hình của sơng, chọn 3 điểm (1 điểm ở

giữa sông và 2 điểm cách hai bên bờ những khoảng cách thích hợp để lấy mẫu). Tại

mỗi điểm, tiến hành lấy mẫu ở độ sâu 50 cm dưới mặt nước. Mẫu đem về phòng thí



30



nghiệm để phân tích là mẫu tổ hợp với tỷ lệ thể tích 1:1:1 từ 3 phần mẫu lấy ở 3 điểm

tại mỗi mặt cắt/vị trí. Các mặt cắt/vị trí lấy mẫu được nêu ở bảng 2.1 và hình 1.

Bảng 2.1. Các mặt cắt/vị trí lấy mẫu nước trên sơng Trà Bồng

TT





hiệu



Mơ tả mặt cắt/ vị trí lấy mẫu



Tọa độ

X



Y



MC1



Sơng Trà Bồng, tại thơn Đơng Thuận, xã Bình

Trung (cách đường sắt Bắc - Nam khoảng 1,2 km 1691035

về phía thượng lưu)



0579091



02



MC2



Sơng Trà Bồng, tại khu vực thơn Đơng n, xã

Bình Dương (cách cầu gỗ bắt qua KDC Đồng Min 1695541

khoảng 200 m về phía hạ lưu)



0582850



03



MC3



Sơng Trà Bồng, tại thơn Vĩnh Trà, xã Bình Thạnh

1699174

(cách cầu Trì Bình khoảng 400 m về phía hạ lưu).



0583468



01



MC3



MC2



MC1

Hình 2.1. Các vị trí lấy mẫu nước sông Trà Bồng.

- Thời gian lấy mẫu:



31



+ Đợt 1: Ngày 04 – 05/5/2017 (thuộc giữa mùa khô); trời nắng, gió nhẹ,

trước đó 15 ngày khơng có mưa.

+ Đợt 2: Ngày 04 – 05/7/2017 (thuộc cuối mùa khô); trời nắng, gió nhẹ,

trước đó 3 ngày có mưa nhỏ.

+ Đợt 3: Ngày 29 – 30/8/2017 (thuộc cuối mùa khô); trời nắng, gió nhẹ,

trước đó 4 ngày có mưa nhỏ.

+ Đợt 4: Ngày 12/10/2017 và ngày 16/10/2017 (thuộc đầu mùa mưa); trời

nắng, gió nhẹ, trước đó 4 ngày có mưa lớn.

- Thơng số phân tích: nhiệt độ, pH, oxy hòa tan (DO), độ dẫn điện (EC), chất

rắn lơ lửng (TSS), nhu cầu oxy sinh hóa (BOD 5), nhu cầu oxy hóa học (COD), độ

đục, amoni (N-NH4) và tổng coliform.

2.2.3. Phương pháp phân tích

Các phương pháp đo và phân tích các thơng số CLN là các phương pháp tiêu

chuẩn của Việt Nam hoặc quốc tế - các phương pháp tiêu chuẩn phân tích nước và

nước thải (SMEWW, Mỹ), được nêu ở bảng 2.2 [22].

Bảng 2.2. Các phương pháp đo/phân tích các thơng số chất lượng nước sông

Thông số(*)



TT

1



Nhiệt độ



2



pH



3



Đơn vị

o



Tên/số hiệu phương pháp



C



SOP-QTN2/EMC-QuT08



-



TCVN 6492:2011



DO (oxy hoà tan)



mg/L



TCVN 7325:2004



4



EC (độ dẫn điện)



mS/cm



SMEWW 2510



5



Độ đục (TUR)



NTU



TCVN 6148:2008



6



TSS (tổng chất rắn lơ lửng)



mg/L



SMEWW 2540 D:2012



7



COD (nhu cầu oxy hoá học)



mg/L



SMEWW 5220D: 2012



8



BOD5 (nhu cầu oxy sinh hố)



mg/L



TCVN 6001-1,2:2008)



9



N-NH4 (amoni)



mg/L



TCVN 6179-1:1996



MPN/100mL



TCVN 6187-1:2009



10 Tổng coliform



32



(*)



Các thơng số từ 1 đến 5 được đo ở hiện trường (điểm đo trùng với điểm lấy mẫu),

các thơng số còn lại được phân tích trong phòng thí nghiệm của Trung tâm Kỹ thuật Quan

trắc Môi trường - KKT Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi.



2.2.4. Phương pháp đánh giá CLN sông dựa vào các thông số riêng biệt

Đánh giá CLN sông Trà Bồng thông qua so sánh với giá trị giới hạn được

quy định trong Quy chuẩn Quốc gia về CLN mặt (QCVN 08-MT:2015/BTNMT).

2.2.5. Phương pháp xác định tải lượng BODu tối đa cho phép và khả năng tự

làm sạch của sông Trà Bồng

Như đã đề cập ở mục 1.2.2 (chương 1), ở đây cần xác định tải lượng ô nhiễm

tối đa cho phép LBOD (là khối lượng lớn nhất các chất ô nhiễm hữu cơ dễ phân hủy

sinh học, tức là khối lượng BOD u, có thể đổ vào sơng) và khả năng tự làm sạch của

sông AC (bằng LBOD cộng với tải lượng nền hay tải lượng BOD u có sẵn trong sơng),

sao cho ở điều kiện xấu nhất (lưu lượng dòng chảy nhỏ nhất và nhiệt độ nước sông

cao nhất), hàm lượng oxy hòa tan (DO) trong nước sơng vẫn đáp ứng các mục đích

sử dụng nước sơng. Trong nghiên cứu này, chấp nhận hàm lượng DO thỏa mãn mức

A2 và B1 (theo QCVN08-MT:2015/BTNMT, mức A2 và B1 yêu cầu hàm lương

DO tương ứng là ≥ 5 mg/L và 4 mg/L). Mức B1 là mức mà nguồn nước không thể

dùng để cấp cho sinh hoạt, mà chỉ có thể dùng cho các mục đích khác (nơng nghiệp,

bảo tồn thủy sinh, giao thông thủy…).

Để xác định LBOD và AC cho mỗi tiểu vùng sơng khảo sát, ở đây áp dụng

hai mơ hình (hay hai phương pháp) – mơ hình Fairs (1968) và mơ hình được hướng

dẫn tại Thơng tư 02:2009/BTNMT. Đối với cả 2 mơ hình đó, trước hết cần xác định

lưu lượng nhỏ nhất của sông Trà Bồng. Riêng đối với mơ hình Fairs, cần xác định

các thơng số thủy văn của mỗi tiểu vùng sông (vận tốc, độ sâu, lưu lượng) ở thời

điểm khảo sát để xác định hằng số tốc độ thơng khí (reaeration rate constant) K2.

2.2.5.1. Phương pháp xác định các thông số thủy văn của sông (để xác định hằng

số K2)

Tiến hành đo tại hiện trường để xác định vận tốc dòng chảy và độ sâu trung

bình của 3 tiểu vùng sơng khảo sát, từ đó tính tốn lưu lượng của 3 tiểu vùng sơng:

Bảng 2.3. Vị trí/ mặt cắt lấy mẫu – đo đạc (tại 3 tiểu vùng)



33



TT



1



Vị trí (tiểu

vùng)



Mơ tả



Tọa độ



Thơng số cần

xác định



Sơng Trà Bồng, tại thơn Đơng

MC1

Thuận, xã Bình Trung (cách X = 1691035

(Tiểu vùng 1) đường sắt Bắc - Nam khoảng Y = 0579091

1,2 km về phía thượng lưu)



Vận tốc dòng

chảy, độ sâu mực

nước, bề rộng

X = 1695541

sơng tính từ bờ;

Y = 0582850 Nồng độ BOD ,

u

DO và nhiệt độ

nước sông

X = 1699174



2



Sơng Trà Bồng, tại khu vực

thơn Đơng n, xã Bình

MC2

Dương (cách cầu gỗ bắt qua

(Tiểu vùng 2) KDC Đồng Min khoảng 200 m

về phía hạ lưu)



3



Sơng Trà Bồng, tại thơn Vĩnh

MC3

Trà, xã Bình Thạnh (cách cầu

(Tiểu vùng 3) Trì Bình khoảng 400m về phía Y = 0583468

hạ lưu).



- Đo vận tốc dòng chảy sơng (v, m/s) bằng máy đo lưu lượng dòng chảy

Global Water Flow Probe - FP101, Mỹ.

- Đo độ sâu của sông (H, m) bằng máy đo độ sâu cầm tay Honda Hondex PS7 (đo theo nguyên lý sóng siêu âm);

- Lưu lượng sơng phụ thuộc vào tốc độ dòng chảy và độ sâu, địa hình của sơng

và tác động của thủy triều (nếu có). Các thơng số CLN cũng bị tác động bởi lưu

lượng sông: sông chảy nhanh, sẽ có khả năng tự làm sạch cao và do đó góp phần tăng

nồng độ oxy hòa tan (DO) và giảm nồng độ các chất ô nhiễm hữu cơ (BOD 5 và COD)

trong nước sông và ngược lại, sông chảy chậm sẽ có khả năng làm sạch kém hơn. Có

nhiều phương pháp xác định lưu lượng dòng chảy sơng. Trong, trường hợp khơng

có máy đo lưu lượng, có thể xác định nó từ các số liệu đo tại hiện trường. Để xác

định lưu lượng của mỗi tiểu sông (Q, m3/s), cần biết vận tốc dòng chảy (v, m/s), độ

sâu (H, m), bề rộng sơng tính từ bờ (w, m) ở mặt cắt ngang lựa chọn (như ở hình

2.2), rồi tính Q theo cơng thức 2.1 và 2.2. như sau [35]:



34



Hình 2.2.Các thơng số độ sâu và bề rộng sơng tính từ bờ ở một mặt cắt ngang lựa

chọn

Q = tổng (độ sâu trung bình × bề rộng × vận tốc dòng chảy)



Nếu các bề rộng wi (i = 1 – n; n là số vị trí đo w và h) bằng nhau thì tính Q

theo cơng thức:



2.2.5.2. Phương pháp xác định tải lượng BODu tối đa cho phép và khả năng tự

làm sạch – Mơ hình Fairs

Để áp dụng mơ hình Fairs (1968) xác định tải lượng ơ nhiễm tối đa cho phép

LBOD và khả năng tự làm sạch AC của mỗi tiểu vùng sông, tiến hành theo các bước

sau:

i) Lấy mẫu và phân tích: Lấy mẫu nước sơng ở điểm đầu của mỗi tiểu vùng

sông (lấy 4 đợt), tiến hành ủ mẫu ở 20 oC và đo nồng độ DO trong mẫu theo ngày

trong phòng thí nghiệm (PTN) để xác định BOD theo ngày (0, 1, 2,…. 10 ngày) ở

20oC. Đồng thời đo nhiệt độ nước sông và nồng độ oxy hòa tan (DO) trong nước

sơng tại hiện trường ở điểm đầu của mỗi tiểu vùng sông.

ii) Xác định hằng số tốc độ tiêu thụ oxy và nồng độ BOD toàn phần (BODu):

- Áp dụng phương pháp độ dốc Thomas để xác định hằng số tốc độ tiêu thụ

oxy K (hay hằng số tốc độ phân hủy BOD) trong mẫu ở điều kiện PTN (K được tính



35



theo cơ số e) và nồng độ BODu trong mẫu ở điều kiện PTN (Lo). Tính tốn theo các

cơng thức (1.25) và (1.26) nêu ở mục (1.2.3.3)[35].

- Áp dụng công thức Bosko (1.15) để tính K 1 ở 20 oC với chấp nhận, hệ số

hoạt động đáy  = 0,5. Sau đó, tính chuyển K 1 ở 20oC về nhiệt độ nước sơng

(T) theo cơng thức (1.12).

- Tính chuyển giá trị L 0 xác định được theo phương pháp Thomas ở điều

kiện PTN (ở 20oC) về nhiệt độ thực tế của nước tiểu vùng sông (T) trong điều kiện

xấu nhất vào mùa khô kiệt theo công thức (1.29) [35].

iii) Xác định hằng số tốc độ thơng khí (K2):

- Từ các kết quả đo v, H, tính K 2 ở 20oC (K2 ở đây là tính theo cơ số e) cho

mỗi tiểu vùng sông theo các công thức kinh nghiệm được đề xuất bởi O’Connor và

Dobins (1958), Churchill và cộng sự (1962), Langbein và Durm (1967), áp dụng

các công thức (1.20) đến (1.22) nêu ở mục 1.2.3.2. Song, Langbein và Durm cho

rằng, các công thức (1.20) và (1.21) của O’Connor và Dobins, Churchill và cộng sự

thường mắc sai số lớn [32], [35].

- Từ các giá trị K2 ở 20oC xác định được, lấy giá trị trung bình của K 2 (trung

bình của 4 đợt khảo sát) và chấp nhận nó cho tiểu vùng sơng đang khảo sát. Từ đó

tính K2 ở nhiệt độ thực tế của nước tiểu vùng sông trong điều kiện xấu nhất vào mùa

khô kiệt K2(T) theo công thức (1.19) nêu ở mục 1.2.3.2 [35].

iv) Xác định tải lượng ô nhiễm tối đa cho phép đổ vào sông (L BOD) và khả

năng tự làm sạch của sơng(AC):

Áp dụng mơ hình Fairs (1968) để xác định La (nồng độ BODu tối đa cho phép

trong nước ở điểm đầu của tiểu vùng sông khảo sát; hay nồng độ BOD u tối đa cho

phép trong nước sông ngay sau khi tiểu vùng sông tiếp nhận nước thải từ nguồn thải

đổ vào), để ở điều kiện xấu nhất (lưu lượng trung bình tháng nhỏ nhất, nhiệt độ

trung bình của nước sơng cao nhất), mà vẫn duy trì được hàm lượng DO trong nước

tiểu vùng sông ở mức mong muốn. Ở đây chấp nhận hàm lượng DO trong nước ở

tiểu vùng 1 thỏa mãn mức A2, tiểu vùng 2 và 3 thỏa mãn mức B1 của QCVN 08-



36



MT:2015/BTNMT (nước sông trong 3 tiểu vùng này hiện tại chỉ dùng cho các mục

đích khác, mà khơng dùng cho mục đích sinh hoạt). Từ giá trị L a, sẽ tính được tải

lượng BODu tối đa cho phép đổ vào tiểu vùng sông (LBOD) và khả năng tự làm sạch

của tiểu vùng sơng (AC). Các bước tính tốn L BOD và AC cho mỗi tiểu vùng sơng

theo trình tự sau [32]:

- Từ K1(T) và K2(T) xác định được ở trên, tính được hằng số tự làm sạch (selftassimilation constant): f = K2(T)/K1(T);

- Tính độ thiếu hụt DO trong nước ở điểm đầu của tiểu vùng sông (hay ngay

sau khi tiểu vùng sông tiếp nhận nước thải từ nguồn thải đổ vào) Da theo công thức

(1.30) và độ thiếu hụt DO ở điểm tới hạn (hay điểm cực tiểu) Dc theo công thức

(1.30). Điểm tời hạn là điểm mà ở đó hàm lượng DO trong nước thấp nhất ở mỗi

tiểu vùng sông, nhưng vẫn thỏa mãn mức A2 hoặc B1 (tức là chấp nhận nồng độ

DO ở điểm tới hạn DOc tương ứng = 5 và 4 mg/L).

- Tính tỉ số Da/Dc từ Da và Dc xác định được ở trên;

- Từ tỉ số Da/Dc và f xác định được ở trên, sẽ xác định được tỉ số L a/Dc trên

trục tung ở giản đồ Fairs đối với mỗi tiểu vùng sơng khảo sát (hình 1.4).

- Từ tỉ số La/Dc, tính được La đối với mỗi tiểu vùng sơng: La (La/Dc)*Dc ;

- Từ La (La ở đây  tổng nồng độ BODu có sẵn trong sơng và nồng độ BOD u

tối đa cho phép từ nguồn thải đổ vào sơng) và Q r (lưu lượng trung bình tháng nhỏ

nhất của sơng), sẽ tính được L BOD và AC của mỗi tiểu vùng sông theo công thức

(1.35) và công thức (1.39) [32]. Do khơng có đủ thơng tin chi tiết về thủy văn để

xác định lưu lượng kiệt của sông (lưu lượng thấp nhất trong 7 ngày liên tục của một

chu kỳ thủy văn 10 năm), nên trong nghiên cứu này, chỉ xác định lưu lượng trung

bình tháng nhỏ nhất từ số liệu về lưu lượng sông theo tháng trong 5 năm (2012 –

2016) do Đài khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Ngãi cung cấp.

2.2.5.3. Phương pháp xác định tải lượng BOD5 tối đa cho phép và khả năng tự

làm sạch theo hướng dẫn tại Thông tư 02:2009/BTNMT



37



Để so sánh, tải lượng ô nhiễm tối đa cho phép đổ vào sông (L BOD) và khả

năng tự làm sạch của sông (AC) cũng được xác định theo mơ hình được hướng dẫn

tại thơng tư 02:2009/TT-BTNMT. Mơ hình này chỉ ước tính LBOD và AC dựa trên

nguyên tắc bảo toàn khối lượng (hay sự pha lỗng), mà khơng tính đến động học

phân hủy các chất ô nhiễm hữu cơ trong sông. Mặt khác, theo mơ hình này, khi xem

xét chất ơ nhiễm là các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, chỉ tính theo nhu cầu oxy

sinh hóa 5 ngày (BOD5), mà khơng tính theo BOD tồn phần (BOD u như ở mơ hình

Fairs ở trên). Các bước tính tốn như dưới đây.

- Từ lưu lượng trung bình tháng nhỏ nhất của sông và giá trị giới hạn nồng

độ chất ô nhiễm đang xem xét được quy định tại quy chuẩn QCVN08MT:2015/BTNMT, tính được khả năng tự làm sạch của sơng (AC) theo cơng thức

(1.35).

- Từ lưu lượng trung bình tháng nhỏ nhất của sông và giá trị nồng độ cực đại

chất ô nhiễm trong nguồn nước trước khi tiếp nhận nước thải, tính tải lượng ơ

nhiễm có sẵn trong sơng (hay tải lượng nền) (Lr) theo công thức(1.37).

- Từ AC, Lr tính được ở trên, tính tải lượng ơ nhiễm tối đa cho phép (L BOD5)

theo công thức(1.39).

2.2.6. Phương pháp xử lý số liệu

Áp dụng công cụ Data Analysis của phần mềm Microsoft – Excel 2010 để xử

lý các số liệu thí nghiệm.



38



CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG TRÀ BỒNG

Các kết quả ở bảng 3.1 cho thấy:

- Nhìn chung, các thơng số CLN sôngkhảo sát, đặc biệt là ở tiểu vùng 1 đều

đạt mức A2 theo QCVN08-MT:2015/BTNMT (viết tắt là QCVN08), tức là đạt chất

lượng dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý

phù hợp. Trong một số trường hợp, các thông số CLN chỉ đạt mức B1 hoặc B2, tức

là không đảm bảo chất lượng để sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

- Những lo lắng về CLN sông Trà Bồng bao gồm:

+ Vào mùa khô (tháng 5, 7 và 8/2017), nước sơng có dấu hiệu ơ nhiễm

amoni (N-NH4), ơ nhiễm hữu cơ, vi khuẩn có nguồn gốc phân ở mức nhẹ và bị

nhiễm mặn ở vùng cuối nguồn. Nồng độ amoni (N-NH4) tại mặt cắt MC1 (thuộc

tiểu vùng 1) vào tháng 8/2017 là 1,42 mg/L, không đạt mức B1 và B2 của QCVN08

(quy định ≤ 0,9 mg/L). Nồng độ BOD5 tại các mặt cắt MC2, MC3 (thuộc tiểu vùng

2 và 3) vào các tháng 5, 7, 8/2017 dao động trong khoảng 5 – 9 mg/L không đạt

mức A1 và A2 (quy định ≤ 4 và 6 mg/L). Nồng độ COD tại các mặt cắt MC2, MC3

khá cao (khoảng 10 – 18 mg/L), không đạt mức A1 và A2 (quy định ≤ 10 và 15

mg/L).

+ Vào tháng 5/2017, có dấu hiệu ô nhiễm tổng coliform tại mặt cắt MC1

(15.000 MPN/100mL). Mặt khác, do có sự xâm nhập mặn từ biển, nên độ dẫn điện

(EC) khá cao ở cuối nguồn, thuộc tiểu vùng 3: EC khoảng 3.220 – 40.300 µS/cm

(ứng với tổng muối tan/TDS khoảng 2.254 – 28.210 mg/L).



39



Bảng 3.1. Kết quả phân tích một số thơng số CLN trong 3 tiểu vùng sông Trà Bồng năm 2017(*)

Mặt cắt



MC1



Đại lượng

thống kê



Nhiệt độ

(0C)



pH



Min

Max



S

CV(%)

A1

A2



29,1

35,7

31,6

2,9

9

29,9

34,8

31,9

2,3

7

29,1

31,6

30,6

1,1

4

-



6,2

7,3

6,7

0,5

8

6,0

7,6

7,0

0,7

10

7,5

8,3

7,9

0,3

4

6-8,5

6-8,5



6,1

7,6

6,7

0,7

10

6,3

8,0

7,1

0,7

10

6,1

7,2

6,5

0,5

8

≥6

≥5



45

53

50

3,5

7

55

95

72

17,6

24

3950

40300

24338

15749

65

-



B1

B2



-



5,5-9

5,5-9



≥4

≥2



-



x



S

CV(%)

Min

Max

MC2



x



S

CV(%)

Min

Max

MC3



QCVN 08-MT:

2015/

BTNMT



x



DO

EC

TSS

(mg/L) (µS/cm) (mg/L)



TUR

(NTU)



BOD5

(mg/L)



COD

(mg/L)



N-NH4

(mg/L)



Tổng Coliform

(MPN/100mL)



3

10

5,5

4

74

4

12

6,5

4,4

67

4

8

5,5

2,3

42

20

30



3

27

13,3

12,1

91

3

10

6,5

3,5

54

4

6

5,0

0,6

12

-



3

7

4,5

1,9

43

5

9

5,8

2,2

38

3

9

6,5

2,5

39

4

6



11

14

11,8

1,5

13

10

15

13,3

2,4

18

12

18

14,5

2,5

17

10

15



0,01

1,42

0,57

0,67

118

0,01

0,84

0,31

0,39

126

0,12

0,67

0,43

0,24

56

0,3

0,3



240

15000

4598

6996

152

460

4600

3015

1994

66

4

4600

1289

2216

172

2500

5000



50

100



-



15

25



30

50



0,9

0,9



7500

10000



Min: giá trị nhỏ nhất; Max: giá trị lớn nhất; x : trung bình số học; S: độ lệch chuẩn; CV(%): hệ số biến động (CV = 100 S/ x ) với n = 4

(4 đợt lấy mẫu và phân tích).

(*)



40



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×