Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận

Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận

Tải bản đầy đủ - 0trang

theo từng mảng nghiệp vụ dưới sự phân công và ủy quyền, chịu trách nhiệm trước

giám đốc về các công việc được phân cơng, ủy quyền đó.

BAN GIÁM

ĐỐC



Khối tác

Nghiệp



Khối QLRR

Khối QLKH



Phòng

KHDN1



Khối quản lý

nội bộ



Phòng

Phòng QTTD

QLRR



Phòng

KHDN2



Phòng

GDKHDN



Phòng

KHCN



Phòng

GDKHCN



Khối trực

thuộc



Phòng

TC-KT



PGD Đồng

Hới



Phòng



PGD Nguyễn

Trãi



TC-HC

Phòng

KH-TH



Phòng QL và

DV Kho quỹ



PGD Đồng

Sơn

PGD Bắc Lý

PGD Nam Lý

PGD Bố

Trạch

PGD Quán

Hàu



Sơ đồ 2.1: Mơ hình tổ chức hoạt động của BIDV Quảng Bình

Chú thích:

- Khối QLKH: Khối Quản lý Khách hàng

- Khối QLRR: Khối Quản lý Rủi ro

- Phòng KHDN 1: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp 1

- Phòng KHDN 2: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp 2

- Phòng KHCN: Phòng Khách hàng Cá Nhân

- Phòng QLRR: Phòng Quản lý rủi ro

- Phòng TC-KT: Phòng Tài chính kế tốn

- Phòng TC-HC: Phòng Tổ chức hành chính

- Phòng KH-TH: Phòng Kế hoạch tổng hợp



38



- Phòng QL và DV Kho quỹ: Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ

- PGD: Phòng Giao dịch

Khối Quản lý khách hàng

Gồm có 3 phòng khách hàng với chức năng cơ bản là đầu mối thiết lập quan

hệ với khách hàng, duy trì và khơng ngừng mở rộng mối quan hệ đối với khách

hàng trên tất cả các mặt hoạt động, tất cả các sản phẩm ngân hàng nhằm đạt được

mục tiêu phát triển hoạt động kinh doanh một cách an tồn, hiệu quả và tăng thị

phần của BIDV Quảng Bình.

- Khối Quản lý rủi ro

Phòng Quản lý rủi ro chịu trách nhiệm kiểm sốt tất cả rủi ro tín dụng và các

rủi ro khác của ngân hàng, là người kiểm soát thứ hai đối với các giao dịch được đề

xuất bởi khối quan hệ khách hàng và các đơn vị trực thuộc. Ngồi ra phòng Quản lý

rủi ro còn thực hiện chức năng duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn

ISO 9001-2000 và chức năng kiểm tra nội bộ.

- Khối tác nghiệp

Khối tác nghiệp gồm có 4 phòng: phòng Quản trị tín dụng; phòng giao dịch

khách hàng doanh nghiệp; phòng giao dịch khách hàng cá nhân; phòng Quản lý và

dịch vụ kho quỹ. Các phòng thuộc khối tác nghiệp là nơi hoàn tất các giao dịch do

các phòng Quan hệ khách hàng đã thực hiện, đề xuất và được phê duyệt, là bộ phận

chịu trách nhiệm tác nghiệp cho các nghiệp vụ của ngân hàng như thanh toán, tiền

vay, kinh doanh tiền tệ, tài trợ thương mại. Khối tác nghiệp chính là nơi hồn thiện

hồ sơ, xử lý giao dịch và lưu trữ chứng từ.

- Khối Quản lý nội bộ

Gồm các phòng: phòng Tài chính kế tốn; phòng Tổ chức hành chính; phòng

Kế hoạch tổng hợp. Các phòng thuộc khối quản lý nội bộ sẽ thực hiện các chức năng

quản lý nội bộ như: xây dựng và theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch của chi nhánh

và các đơn vị trực thuộc; quản lý và thực hiện cơng tác hạch tốn kế tốn, thực hiện

cơng tác hậu kiểm; thực hiện công tác tổ chức cán bộ và cơng tác hành chính.



39



- Khối trực thuộc

Khối trực thuộc gồm có bảy phòng giao dịch, là các đơn vị trực thuộc chi

nhánh và là đại diện theo ủy quyền của chi nhánh để thực hiện các hoạt động kinh

doanh như: huy động vốn, cấp tín dụng, thanh tốn và các hoạt động khác.

2.1.1.3. Tình hình lao động của chi nhánh

Trong bất cứ tổ chức nào, nhân sự luôn là yếu tố quan trọng hàng đầu vì mọi

cơng việc đều bắt nguồn từ con người và kết thúc bởi con người. Đối với lĩnh vực

ngân hàng thì vấn đề nhân sự ngày càng quan trọng bởi tính rủi ro và nhạy cảm của

nó. Một ngân hàng muốn phát triển tốt phụ thuộc rất nhiều vào khả năng cũng như

trình độ của cán bộ, công nhân viên trong đơn vị.

Đến 31/06/2014 chi nhánh có 159 CBCNVC, trong đó có 40 thạc sỹ và 80,16%

cán bộ viên chức có trình độ đại học và sau đại học. Từ bảng số liệu sau đây cho thấy:

Số lượng lao động của Chi nhánh tăng lên qua các năm. Việc mở rộng quy mô hoạt

động cũng như mở thêm các phòng giao dịch đã làm tăng nhu cầu về lao động từ năm

2012 là 147 lao động, đến năm 2014 là 159 lao động. Qua các năm 2013, 2014 chi

nhánh đều có số lượng lao động tăng lên như nhau, 6 lao động mỗi năm.

Bảng 2.1:Tình hình lao động tại BIDV Quảng Bình qua 3 năm 2012-2014

Đơn vị tính: Người

Chỉ tiêu



2012



2013



2014



2013/2012

±

%

6

3,92



2014/2013

±

%

6

3,77



Tổng số lao động

147

153

159

1.Phân theo tính chất lao động

Lao động trực tiếp

129

131

137

2

1,55

6

4,58

Lao động gián tiếp

18

22

22

4 22,22

0

0,00

2. Phân theo giới tính

Lao động nam

85

89

92

4

4,71

3

3,37

Lao động nữ

62

64

67

2

3,23

3

4,69

3. Phân theo trình độ học vấn

Đại học và trên Đại học

123

131

137

6

4,88

6

4,58

Cao đẳng, trung cấp

10

9

9

1 10,00

0

0,00

Lao động phổ thông

14

13

13

-1 -7,14

0

0,00

(Nguồn: P.TCHC – NH TMCP ĐT&PT Quảng Bình & tính tốn của tác giả)



40



* Về tính chất lao động: Số lao động trực tiếp tại Chi nhánh luôn chiếm tỷ

trọng lớn và duy trì khá ổn định qua các năm, dao động từ 85% đến 88%. Bộ phận

lao động gián tiếp như bảo vệ, lái xe và nhân viên tạp vụ chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ và

cũng khá ổn định trong khoảng 12%- 15%.

* Về giới tính: Nhìn vào bảng số liệu ta thấy rằng tỷ lệ nhân viên nam luôn

chiếm tỷ lệ lớn hơn trong tổng số cán bộ nhân viên tại Chi nhánh. Cụ thể là tỷ lệ cán

bộ nhân viên nam qua các năm từ năm 2012-2014 lần lượt là 57,82%; 58,17%;

57,86% . Số lao động nữ tuy ít hơn nhưng đều tăng đều qua các năm. Điều này là do

đặc thù của ngành ngân hàng với các vị trí ln đòi hỏi áp lực cao về cơng việc

cũng như thời gian nên phù hợp hơn với nam giới.

* Về trình độ học vấn: Để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của công việc kinh

doanh và những nhu cầu ngày càng phong phú và đa dạng của khách hàng, đồng

thời là lĩnh vực kinh doanh rất nhạy cảm đối với nền kinh tế thì việc chú trọng đến

trình độ của lao động là hết sức cần thiết. Đa số lao động tại Chi nhánh đều có trình

độ đại học và trên đại học. Tỷ lệ này qua các năm đều trên 80%.

Cùng với việc tuyển dụng thêm lao động mới, đơn vị cũng rất chú trọng đến

việc đào tạo và nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho các nhân viên. Những lớp bồi

dưõng nghiệp vụ và các cuộc thi về nghiệp vụ hằng năm do Hội sở tổ chức đã giúp

cho các cán bộ nhân viên tại Chi nhánh có cơ hội thể hiện được năng lực của mình

cũng như học hỏi thêm được nhiều kiến thức, kinh nghiêm bổ ích cho cơng việc.

Một đặc điểm trong tình hình lao động tại Chi nhánh là đội ngũ nhân viên rất trẻ,

nhiệt tình, năng động, sáng tạo là một lợi thế giúp cho Chi nhánh phát triển mạnh

hơn, đồng thời cũng là cơ sở để hình thành nên một đội ngũ cán bộ vững về chuyên

vụ. Đây là điều kiện tiên quyết thành cơng đối với Chi nhánh, bởi vì trong hoạt

động kinh doanh thì nhân tố con người đóng vai trò quan trọng nhất.

2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014

Trong giai đoạn từ năm 2012 đến 2014, trước những khó khăn và thách thức

chung của nền kinh tế và bước đầu hoạt động cổ phần hóa ngân hàng, thực hiện

đúng các chỉ đạo điều hành của NHNN cũng như BIDV, NH TMCP ĐT&PT Quảng

Bình luôn chủ động và ứng xử linh hoạt, kịp thời, triển khai quyết liệt các biện pháp

41



nhằm tăng quy mô, gia tăng nguồn vốn, cũng như kiểm soát tốt hoạt động tín dụng,

quản lý chặt chẽ cân đối giữa huy động và cho vay đảm bảo hoạt động có hiệu quả.

Với những chỉ đạo điều hành sát sao, Chi nhánh ln có mức tăng trưởng tốt, hồn

thành vượt mức tất cả các chỉ tiêu KHKD đối với Chi nhánh chủ lực, cụ thể:

NH TMCP ĐT&PT Quảng Bình ln đảm bảo quy mô hoạt động tăng trưởng

đều và khả năng tự cân đối nguồn vốn – tín dụng; tổng tài sản của tồn Chi nhánh tính

đến 31/12/2014 là 5.021 tỷ đồng, tăng 22,37% (↑269 tỷ đồng) so với đầu năm, trong đó

tài sản có sinh lời đạt 4.927 tỷ đồng, chiếm 98,12% tổng tài sản của Chi nhánh.

Bảng 2.2: Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Bình từ năm 2012-2014



ĐVT: Tỷ đồng

TT



TH

2012



Tên chỉ tiêu



TH

2013



TH

2014



I

Chỉ tiêu về quy mô

1

Tổng tài sản

4.431

4.752

5.021

2

Dư nợ tín dụng cuối kỳ

4.326

5.317

6.474

3

Dư nợ trung và dài hạn

2.143

2.704

3.452

4

Dư nợ bán lẻ

372

556

696

5

Huy động vốn cuối kỳ

3.357

4.020

4.347

6

Huy động vốn bình quân

2.837

3.441

4.028

7

Định biên lao động

146

148

157

II

Chỉ tiêu về cơ cấu, chất lượng

1

Tỷ lệ dư nợ / Huy động vốn

128,87% 132,26% 148,93%

2

Tỷ trọng DN bán lẻ / Tổng DN

8,60%

10,4%

10,75%

3

Tỷ lệ nợ xấu

0,03%

0,09%

0,46%

III

Các chỉ tiêu hiệu quả

1

Lợi nhuận trước thuế

134,8

163,3

191

2

Thu dịch vụ ròng (Bg KDNT)

26,2

37,7

44,54

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh BIDV Quảng Bình năm 2012-2014)

- Tình hình kinh doanh các lĩnh vực chính

+ Hoạt động tín dụng

Trong hoạt động tín dụng BIDV - Chi nhánh Quảng Bình ln thực hiện tăng

trưởng tín dụng theo đúng định hướng của Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam,

đảm bảo gắn tăng trưởng tín dụng với việc kiểm sốt chất lượng tín dụng, tập trung

phát triển tín dụng đối với những khách hàng tốt. Hoạt động cho vay của BIDV -



42



Chi nhánh Quảng Bình có bước tăng trưởng rõ rệt. Doanh số cho vay, thu nợ hàng

năm tăng hàng ngàn tỷ đồng.

Xét về cơ cấu tín dụng: Năm 2012, BIDV - Chi nhánh Quảng Bình chưa có cơ

cấu tín dụng hợp lý cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn trung dài hạn. Đến năm

2013, dư nợ tín dụng trung dài hạn tăng, chiếm trên 50% tổng dư nợ và có xu hướng

tăng trong năm 2014. Điều này cho thấy cơ cấu tín dụng trung dài hạn được cải thiện.

Tổng dư nợ cho vay năm 2013 tăng so với năm 2012 là 886 tỷ đồng. Năm

2014 tăng 1.157 tỷ đồng. Chất lượng tín dụng được kiểm sốt theo đúng mục tiêu.

Theo đó, tỷ lệ nợ xấu là 0,46% năm 2014, nợ nhóm 2 là 24%, tăng so với các năm

trước, đã ảnh hưởng không tốt cho hoạt động kinh doanh, ảnh hưởng đến chất lượng

tín dụng. Tuy nhiên, vẫn nằm trong tầm kiểm sốt.

Bảng 2.3: Tình hình hoạt động tín dụng từ năm 2012 đến năm 2014

ĐVT: tỷ đồng

Chỉ tiêu



Năm 2012

Số tiền Tỷ trọng

5.976

100%

5.144

86%

831

14%

5.701

100%

4.98

87%

721

13%

4.326

100%

2.183

51,64%

2.143

48,36%



Năm 2013

Số tiền Tỷ trọng

13.688

100%

12.918

94%

770

6%

13.413

100%

12.52

93,4%

893

6,6%

5.317

100%

2.613

49,14%

2.704

50,86%



Năm 2014

Số tiền Tỷ trọng

17.773

100%

14.085

79%

3.688

21%

16.930

100%

13.72

81%

3.21

19%

6.474

100%

3.022

46,68%

3.452

53,32%



1. Doanh số cho vay

- Ngắn hạn

- Trung, dài hạn

2. Doanh số thu nợ

- Ngắn hạn

- Trung, dài hạn

3. Dư nợ cuối kỳ

- Ngắn hạn

- Trung dài hạn

4. Chất lượng tín

dụng

Tỷ lệ nợ xấu

0,03%

0,09%

0,46%

Tỷ lệ nợ nhóm 2

42,28%

31,5%

24,66%

(Nguồn: Bảng cân đối tài khoản nội bảng BIDV Quảng Bình năm 2012 -2014)



43



+ Hoạt động dịch vụ

Trong điều kiện kinh tế gặp nhiều khó khăn, chi nhánh đã có các giải pháp,

biện pháp điều hành hoạt động dịch vụ chặt chẽ, bài bản, chủ động, sáng tạo, triển

khai nhiều cơ chế, chính sách hỗ trợ tích cực cho việc phát triển dịch vụ như: ban

hành chính sách giá phí cho từng đối tượng khách hàng, cơ chế chia sẻ phí dịch vụ,

cơ chế phối hợp... nên hoạt động kinh doanh dịch vụ đã có bước phát triển vượt bậc,

trở thành ngân hàng có mức thu dịch vụ cao nhất trong hệ thống ngân hàng trên địa

bàn. Nguồn thu dịch vụ của Chi nhánh không ngừng tăng cao qua các năm. Tổng thu

dịch vụ năm 2013 đạt xấp xỉ 38 tỷ đồng, tăng gần 12 tỷ so với năm 2012. Năm 2014

đạt gần 45 tỷ đồng, tăng 7 tỷ đồng so với cả năm 2013. Đây là nỗ lực vượt bậc của

Chi nhánh trong việc đẩy mạnh các nguồn thu dịch vụ, nâng cao chất lượng dịch vụ

cung cấp, thu hút nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ của Chi nhánh.

Bảng 2.4: Tình hình thu dịch vụ từ năm 2012 đến năm 2014

ĐVT: Triệu đồng

Nội dung



Năm 2012

Số tiền Tỷ trọng

26.234

100%

5.821

22%

15.891

61%



Năm 2013

Năm 2014

Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng

37.724

100% 44.541

100%

7.078

19%

7.269

16%

24.003

64% 19.268

265%



Tổng thu dịch vụ

- Thu dịch vụ thanh toán

- Thu dịch vụ bảo lãnh

- Thu dịch vụ hoạt động

2.572

10%

2.983

8%

1.783

tín dụng

- Thu dịch vụ thẻ

745

2%

1.851

5%

2.207

- Thu dịch vụ ngân quỹ

35

0%

38

0%

39

- Thu dịch vụ ủy thác

122

0%

644

1% 11.783

- Thu phí NH điện tử

124

0%

245

1%

1.537

- Thu dịch vụ tài trợ

260

1%

297

1%

315

thương mại

- Thu dịch vụ khác

664

1%

588

1%

340

(Nguồn: Bảng cân đối tài khoản năm 2012-2014, BIDV Quảng Bình)



9%

124%

0%

26%

3%

1%

1%



Thu dịch vụ Chi nhánh tập trung chủ yếu thu từ hoạt động dịch vụ thanh toán,

bảo lãnh và năm 2014 phát sinh tăng mạnh dịch vụ ủy thác. Do trong năm 2014, Chi



44



nhánh mở rộng sản phẩm mua bán nợ có kỳ hạn với các Ngân hàng liên doanh và

thực hiện thu phí ủy thác quản lý hồ sơ và thu nợ khách hàng.

2.2. Thực trạng phát triển hoạt động phi tín dụng tại ngân hàng

2.2.1. Các biện pháp NHTMCP ĐT&PT Quảng Bình đã triển khai nhằm phát

triển dịch vụ phi tín dụng trong thời gian qua

2.2.1.1. Phát triển các dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng

- Đối với các dịch vụ phi tín dụng truyền thống: Đây là yếu tố nền tảng tạo ra

thu nhập lớn nhất cho ngân hàng. Vì vậy, NHTMCP ĐT&PT Quảng Bình đã và

đang duy trì và nâng cao chất lượng theo hướng: Hồn thiện q trình cung cấp dịch

vụ, đảm bảo tính cơng khai, minh bạch, đơn giản thủ tục, dễ tiếp cận và hấp dẫn

khách hàng; Hoàn thiện cơ chế huy động tiết kiệm với lãi suất phù hợp để huy động

tối đa vốn nhàn rỗi trong xã hội vào ngân hàng.

- Đối với dịch vụ phi tín dụng mới, thì NHTMCP ĐT&PT Quảng Bình ln

triển khai nâng cao năng lực marketing của các chuyên viên bộ phận Marketing,

giúp các doanh nghiệp và công chúng hiểu biết, tiếp cận và sử dụng có hiệu quả các

dịch vụ ngân hàng. Bên cạnh đó, ngân hàng ln đưa ra các giải pháp tăng tính tiện

ích của các dịch vụ ngân hàng, sử dụng linh hoạt cơng cụ phòng chống rủi ro gắn

với đảm bảo an toàn trong kinh doanh ngân hàng.

- Xây dựng kênh phân phối mà đặc trưng là sử dụng hệ thống công nghệ

thông qua các phương tiện, các kênh phân phối.

- Xác định khách hàng và nhu cầu của khách hàng qua việc tìm hiểu kẽ hở

thị trường, từ đó xây dựng mối liên kết và cơ chế tạo thuận lợi cho giao dịch tài

chính. Việc tìm tòi những thị trường chưa khai phá là điều quan trọng, bao gồm

khách hàng, loại sản phẩm mà họ cần và kênh phân phối.Vì vậy, với những thị

trường mới nổi hoặc đang phát triển, khi mà người dân chưa làm được làm quen

nhiều với các DVNH thì tiềm năng của thị trường bán lẻ là vô cùng lớn.

- Kết hợp thương mại và tài chính, các hoạt động tài chính với nhau trong

mối liên hệ chung, chú trọng vào các mối liên kết mới như bancassurance, ngân

hàng- chứng khoán...

45



2.2.1.2. Biện pháp thực hiện triển khai sản phẩm

- Tổ vi tính tiếp nhận cơng nghệ và cài đặt chương trình. NHTMCP

ĐT&PT Quảng Bình đã xây dựng một chiến lược phát triển công nghệ dài hạn,

đi đôi với phát triển nguồn lực hiện có. Với mục tiêu đưa cơng nghệ đi sâu vào

các mặt, như: trình độ cơng nghệ, kỹ thuật, khả năng cải tiến, nghiên cứu và phát

triển sản phẩm dịch vụ, ứng dụng, khai thác công nghệ thông tin, kỹ thuật số,

điện tử và viễn thông trong hoạt động kinh doanh (giao dịch, thanh toán, quản trị

điều hành…) của ngân hàng.

Phát triển cơng nghệ ngân hàng phải đảm bảo tính an tồn trong vận hành

cơng nghệ là ưu tiên hàng đầu, vì tất cả các thơng tin dữ liệu được lưu trữ trên

mạng, một sự cố về công nghệ thông tin có thể mất dữ liệu, hoặc làm cho hoạt động

của ngân hàng ngưng trệ ảnh hưởng đến khách hàng, đồng thời gây tổn hại đến uy

tín của ngân hàng.

Ngồi ra, NHTMCP ĐT&PT Quảng Bình cũng xây dựng quy trình, quy định

về thẩm quyền của từng bộ phận chức năng, từng cá nhân trong việc vận hành và sử

dụng hệ thống công nghệ thông tin của ngân hàng nhằm tăng mức độ an tồn, tăng

tính bảo mật trong hệ thống cơ sở dữ liệu. Thường xuyên có kế hoạch kiểm tra và

bảo trì hệ thống đảm bảo sự ổn định.

- Phòng vốn cài đặt tham số mã sản phẩm và các mức phí.

- Phòng khách hàng và phòng khách hàng thể nhân: quảng bá giới thiệu sản

phẩm và công tác truyền thơng ra cơng chúng.

- Phòng tác nghiệp: bán sản phẩm trực tiếp với khách hàng.

2.2.1.3. Các biện pháp mở rộng quy mô dịch vụ

- Thực hiện kế hoạch tăng trưởng các chỉ số kinh doanh: Giao chỉ tiêu cho

từng phòng ban có liên quan.

- Mở rộng kênh phân phối mở phòng giao dịch, lắp đặt hệ thống máy ATM

và hệ thống máy POS.Với mạng lưới hoạt động rộng khắp từ thành thị đến nông

thôn, miền núi, vùng sâu,vùng xa, NHTMCP ĐT&PT Quảng Bình có lợi thế hơn so

với các NHTM khác trên địa bàn trongcông tác mở rộng quy mô.

- Thực hiện quảng cáo gửi thư ngõ, tờ rơi, đặt băng-rôn….

46



Trong thời gian qua, các chi nhánh đã làm tốt công tác tuyên truyền,quảng bá

hoạt động ngân hàng thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.

- Phát triển sản phẩm dịch vụ liên kết với doanh nghiệp.

2.2.1.4. Biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ phi tín dụng

- Giải pháp đào tạo nhân sự. Xây dựng chiến lược đào tạo và đào tạo lại đội

ngũ cán bộ.Trong đó, đặc biệt chú ý phát triển nguồn nhân lực có trình độ kỹ thuật

cao. Do dịch vụ phi tín dụng hiện đại có sử dụng các cơng nghệ cao, nên đòi hỏi

người cung cấp dịch vụ phải có trình độ hiểu biết và làm chủ cơng nghệ. Cùng với

đó, NHTMCP ĐT&PT Quảng Bình đã xây dựng chính sách thu hút nhân tài và giữ

nguồn nhân lực giỏi, gắn bó và cống hiến cho sự phát triển của ngân hàng.

- Giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ của giao dịch viên

Khảo sát lấy ý kiến khách hàng về chất lượng dịch vụ. Tuy nhiên, hình thức

này còn sơ sài còn mang tính chủ quan. Việc khảo sát chỉ phát sinh khi có các sản

phẩm mới.

Ban hành “Bộ tiêu chuẩn” và “Sổ tay văn hóa NHTMCP ĐT&PT Quảng

Bình” để đánh giá giao dịch viên.

- Chính sách chăm sóc khách hàng: chăm sóc khách hàng VIP và tổ chức

chương trình hội nghị khách hàng thường niên.

2.2.1.5. Biện pháp kiểm soát rủi ro

Việc quản lý và phòng ngừa các loại rủi ro là điều hết sức cần thiết và quan

trọng khi triển khai các dịch vụ phi tín dụng.Hoạt động này ảnh hưởng rất lớn đến

uy tín, năng lực hoạt động của ngân hàng và tác động trực tiếp tới quyết định sử

dụng dịch vụ của khách hàng. Các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro, gồm: Xác định rõ

trách nhiệm của nhân viên trong việc giám sát xây dựng và duy trì các chính sách an

ninh của ngân hàng; Thực hiện kiểm tra trực tiếp đầy đủ để ngăn ngừa các hành vi

truy cập thực tế chưa được phép trong môi trường máy tính; Các mối quan hệ với

các đối tác thứ ba cũng phải được giám sát chặt chẽ…

- Kiểm soát trước giao dịch, trong giao dịch và sau giao dịch.

- Mỗi nhân viên được cung cấp một ID truy cập.

- Thực hiện kiểm quỹ đột xuất nhưng tần suất còn thấp.

47



2.2.2. Kết quả phát triển dịch vụ phi tín dụng đã đạt được tại NHTMCP ĐT&PT

Quảng Bình giai đoạn 2012-2014

Bảng 2.5: Danh mục sản phẩm phi tín dụng của NHTMCP ĐT&PT Quảng Bình

Tiền gửi



- Tiền gửi thanh

tốn

- Tiền gửi tiết

kiệm



Danh mục sản phẩm

Dịch vụ thanh toán

Dịch vụ

kinh doanh

ngoại tệ

- Thanh toán trong nước

- Thanh toán quốc tế

- Thanh toán bằng thẻ

- Dịch vụ ngân hàng

điện tử



Dịch vụ phi tín dụng khác



- Dịch vụ ủy thác

- Dịch vụ kiều hối

- Dịch vụ bảo hiểm

- Dịch vụ ngân quỹ

- Dịch vụ tài trợ thương mại

- Các dịch vụ khác

(Nguồn: Phòng KH-TH, BIDV Quảng Bình)



2.2.2.1. Dịch vụ nhận tiền gửi

Bảng 2.6: Tình hình huy động vốn từ năm 2012 đến năm 2014

Chỉ tiêu / Thời điểm

Huy động vốn bình quân

Huy động vốn cuối kỳ

Thị phần trên địa bàn

1. Phân theo kỳ hạn

- Ngắn hạn

- Trung và dài hạn

2. Phân theo đối tượng

khách hàng

- HĐV từ KH ĐCTC

- HĐV từ KH DN

- HĐV từ KH cá nhân

3. Phân theo loại tiền tệ

- Huy động vốn VND

- Huy động vốn ngoại tệ



Năm 2012

Tỷ

Số tiền

trọng

2.837

3.357

23,82%

2.398

959



932

264

2.161

3.028

329



71,4%

28,6%



27,8%

7,9%

64,4%

90,2%

9,8%



Năm 2013

Tỷ

Số tiền

trọng

3.441

4.020

23,70%



Năm 2014

Tỷ

Số tiền

trọng

4.028

4.347

22,15%



2.342 58,25%

1.678 41,74%



2.561 58,91%

1.786 41,09%



951 23,66%

524 13,03%

2.545 63,31%



712 16,38%

587 13,50%

3.048 70,12%



3.683 91,62%

337 8,38%



3.987 91,72%

360 8,28%

ĐVT: Tỷ đồng



(Nguồn: Bảng cân đối kế tốn BIDV Quảng Bình năm 2012 -2014)

Tổng nguồn huy động vốn của Chi nhánh năm sau đều cao hơn năm trước. Điều

này chứng minh được rằng công tác huy động vốn của Chi nhánh ngày càng có hiệu

48



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×