Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các khoản phải trả ngắn hạn khác của Công ty có sự gia tăng. Năm 2016 các khoản phải trả ngắn hạn khác là 18,058 triệu đồng, năm 2017 tăng 29,22 triệu đồng, tương ứng tăng 161,79% so với 2016.

Các khoản phải trả ngắn hạn khác của Công ty có sự gia tăng. Năm 2016 các khoản phải trả ngắn hạn khác là 18,058 triệu đồng, năm 2017 tăng 29,22 triệu đồng, tương ứng tăng 161,79% so với 2016.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chun đề tốt nghiệp



2.3.2 Phân tích tình hình thanh tốn của công ty TNHH Nguyễn Danh qua 2 năm

2016-2017

Qua 2 năm, tình hình cơng nợ của cơng ty có nhiều thay đổi cả về giá trị và tỷ

trọng. Để hiểu rõ tình hình thanh tốn của cơng ty ta xem xét các chỉ tiêu ở bảng 2.5.

Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình thanh tốn của cơng ty qua

2 năm 2016-2017

Chỉ tiêu

1. Doanh thu thuần



ĐVT

VNĐ



Năm 2016

35.532,55



38.129,00



2. Các khoản phải thu



VNĐ



5442,13



5317,87



3.Các khoản phải trả

4. Vốn chủ sỡ hữu



VNĐ

VNĐ



5061,034



4363,466



8.624,99



8.869,26



5. Tổng nguồn vốn



VNĐ



34.851,55



33.874,66



107,53



121,87



6. Tỷ lệ các khoản phải thu so với



%



Năm 2017



các khoản phải trả

7. Vòng quay khoản phải thu



Vòng



6,53



7,17



8. Kỳ thu tiền bình quân



Ngày



55,14



50,21



9.Tỷ lệ các khoản phải trả so với



%



các khoản phải thu

10. Vòng quay khoản phải trả

11. Hệ số nợ

12. Hệ số đảm bảo nợ



93,00



82,05



Vòng

Lần

Lần



7,02

0,75

0,33



8,74

0,74

0,35



Do nhu cầu và quy mô kinh doanh ngày càng lớn nên các khoản phải trả và phải

thu có sự biến động qua các năm. Qua 2 năm, tỷ lệ các khoản phải thu so với các

khoản phải trả đều lớn hơn 100%. Điểu này chứng tỏ số vốn của công ty bị chiếm

dụng nhiều hơn số vốn chiếm dụng các tổ chức, doanh nghiệp khác nên doanh

nghiệp cần có biện pháp thu hồi nợ tốt hơn để tránh bị chiếm dụng vốn. Năm

2016, tỷ lệ này là 107,53%, năm 2017 tỷ lệ này là 121,87%.



SV: Phan Thị Trà Mi



59



Chuyên đề tốt nghiệp



Vòng quay khoản phải thu phản ánh tốc độ thu hồi các khoản phải thu của

công ty. Năm 2016 là 6,53 vòng, năm 2017 là 7,17 vòng, điều này chứng tỏ tốc độ

thu hồi các khoản nợ phải thu ở công ty còn khá chậm trể. Có thể nói với vòng

quay khoản phải thu như vậy công ty bị chiếm dụng vốn khá nhiều, khả năng quay

vòng vốn chậm.

Vòng quay khoản phải thu năm 2017 tăng so với năm 2016 đồng nghĩa với kỳ

thu tiền bình quân năm 2017 giảm so với năm 2016. Năm 2016 kì thu tiền bình quân

là 55,4 ngày, năm 2017 là 50,21 ngày. Kì thu tiền bình qn giảm cho thấy cơng ty đã

có chính sách để thu hồi nợ nhanh hơn.

Tỉ lệ các khoản phải trả so với các khoản phải thu giảm, tỉ lệ này đều nhỏ hơn

100%, năm 2016 tỉ lệ này đạt 93%, năm 2017 tỉ lệ giảm xuống và đạt 82,05%. Tỉ lệ

này chiếm tỉ trọng khá lớn, có thể xem đây là dấu hiệu tốt khi doanh nghiệp chiếm

dụng được vốn. Tuy nhiên cũng được xem là cần báo động, Cơng ty cần có kế hoạch

để thanh tốn các khoản này, khơng nên để nợ như vậy. Bên cạnh đó, cơng ty cũng

nên xem xét các khoản nợ nào có thể kéo dài để tận dụng vốn cho SXKD và tận dụng

để thanh toán các khoản nợ đến hạn khác. Vòng quay khoản phải trả năm 2017 là

8,74 vòng tăng so với năm 2016, năm 2016 là 7,02 vòng.

Hệ số nợ chỉ ra rằng trong một đồng vốn hình thành tài sản có bao nhiêu đồng

nợ phải trả. Qua hai năm hệ số nợ giảm. Hệ số nợ lần lượt là 0,75 lần; 0,74 lần. Hệ số

đảm bảo nợ có xu hướng giảm. Chỉ tiêu này thể hiện một đồng nợ phải trả được đảm

bảo bằng bao nhiêu đồng trên nguồn vốn chủ sở hữu. Qua hai năm hệ số này lần lượt

là 0,33 lần; 0,35 lần. Đây là một dấu hiệu không tốt chứng tỏ khả năng đảm bảo các

nguồn nợ của công ty ngày một giảm xuống.Doanh nghiệp nên có những giải pháp

hiệu quả để doanh nghiệp ln vững mạnh.

2.3.3. Phân tích khả năng thanh tốn của cơng ty TNHH Nguyễn Danh qua 2 năm

2016-2017.

Khả năng thanh toán thể hiện tình hình và tiềm lực tài chính của cơng ty. Đó là

khả năng thanh tốn các khoản nợ khi đến hạn và các khoản nợ khác trong tương lai

mà chủ yếu là thanh toán các khoản nợ vay ngân hàng.

Khả năng thanh tốn của cơng ty được thể hiện qua bảng 2.6.

SV: Phan Thị Trà Mi



60



Chuyên đề tốt nghiệp



Bảng 2.6: Một số chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh tốn của cơng ty qua 2 năm

2016-2017

Chỉ tiêu



ĐVT



Năm 2016



Năm 2017



1. Hàng tồn kho



VNĐ



9.919,623



10.503,96



2. Tài sản ngắn hạn



VNĐ



569,277



439,72



3. Tổng tài sản



VNĐ



34.851,55



33.874,66



4. Nợ ngắn hạn



VNĐ



24.713,38



23.275,42



5. Nợ phải trả



VNĐ



26.226,56



25.005,34



6. Hệ số thanh toán hiện hành



Lần



7. Hệ số thanh toán ngắn hạn

8. Hệ số thanh toán nhanh



Lần

Lần



1,33

0,02

1,01



1,35

0,02

1,00



Khả năng thanh toán hiện hành đánh giá khả năng thanh toán tổng quát các

khoản nợ của Công ty. Chỉ tiêu này cho biết một đồng nợ phải trả được tài trợ bởi bao

nhiêu đồng tài sản. Hệ số này càng cao thì khả năng thanh tốn của công ty càng tốt.

Số liệu ở bảng 3.4 cho ta thấy khả năng thanh tốn hiện hành có sự tăng lên. Năm

2016, cứ 1 đồng nợ được đảm bảo bởi 1,33 đồng tài sản. Năm 2017 là 1,35 đồng, tăng

0,02 đồng so với năm 2016. Hệ số thanh toán hiện hành của công ty qua 2 năm đều

lớn hơn 1, chứng tỏ tài sản của công ty đủ để đảm bảo thanh toán cho các khoản nợ.

Hệ số thanh toán ngắn hạn: chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh tốn các khoản

nợ đến hạn của cơng ty. Nó cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn được tài trợ bởi bao nhiêu

đồng tài sản ngắn hạn. Năm 2016, hệ số thanh toán ngắn hạn là 0,02 lần, tức là cứ 1

đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 0,02 đồng tài sản ngắn hạn. Năm 2017 là 0,02

lần, tức là cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 0,02 đồng tài sản ngắn hạn, hệ số

này không đổi qua 2 năm. Nhìn chung khả năng thanh tốn các khoản nợ ngắn hạn

của cơng ty còn thấp. Vì vậy, cơng ty cần nâng cao khả năng thanh tốn hơn.

Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn chưa phản ánh chính xác khả năng thanh

tốn của Cơng ty. Bởi có những tài sản như hàng tồn kho chưa thể bán ngay hay các

khoản chi phí trả trước do cơng ty mua hàng hố nên chúng có khả năng thanh tốn

thấp, không thể chuyển ngay thành tiền trong ngắn hạn để thanh toán các khoản nợ.

SV: Phan Thị Trà Mi



61



Chuyên đề tốt nghiệp



Vì vậy, để đánh giá khả năng thanh tốn đúng thời hạn khi xảy ra những biến động

lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh, chúng ta cần sử dụng thêm chỉ tiêu hệ số

thanh toán nhanh.

Hệ số thanh tốn nhanh: Khả năng thanh tốn nhanh của cơng ty giảm. Năm

2016 là 1,01 và năm 2017 là 1. Hệ số thanh tốn của cơng vẫn còn rất thấp, ngun

nhân là do lượng hàng tồn kho chiếm một tỷ trọng lớn trong giá trị tài sản ngắn hạn.

Với tỷ lệ thấp như vậy sẽ làm cho công ty gặp nhiều khó khăn khi khách hàng, nhà

cung cấp yêu cầu thanh toán gấp các khoản nợ, dễ dẫn đến mất uy tín trong kinh

doanh. Do đó, cơng ty cần có những biện pháp để nâng cao khả năng thanh tốn của

mình, và theo dõi chặt chẽ các khoản nợ và thanh tốn đúng hạn

Qua phân tích trên cho ta thấy, mặc dù nợ phải trả của cơng ty còn rất lớn nhưng

cơng ty vẫn có đủ tài sản để đảm bảo khả năng thanh toán. Tuy nhiên, khi xem xét về

khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và thanh toán nhanh, ta thấy cơng ty đang duy trì

một hệ số còn q hạn chế. Bất cứ điều gì cũng có thể xảy ra, do đó Cơng ty cần có

biện pháp nâng cao khả năng thanh toán ngắn hạn và thanh toán nhanh của mình hơn

nữa để dự phòng trường hợp xấu nhất có thể xảy ra.



SV: Phan Thị Trà Mi



62



Chuyên đề tốt nghiệp



CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN CÔNG TÁC KẾ TỐN CƠNG

NỢ TẠI CƠNG TY TNHH NGUYỄN DANH

3.1. Đánh giá về tổ chức cơng tác kế tốn tại cơng ty TNHH Nguyễn Danh

3.1.1 Những mặt tích cực

Qua thời gian thực tập và tìm hiểu tại cơng ty TNHH Nguyễn Danh, có thể nói

rằng, cơng tác kế tốn đã và đang góp một phần rất quan trọng trong hoạt động kinh

doanh của Công ty.

Mỗi đơn vị và cá nhân có chức năng, nhiệm vụ riêng và chịu trách nhiệm với

phần hành kế tốn mà mình phụ trách, tránh được tình trạng chồng chéo trong cơng

việc. Cùng với việc ứng dụng phần mềm kế tốn ACSoft vào cơng tác kế toán, tạo

điều kiện thuận lợi cho việc cập nhật cũng như xử lý số liệu, cung cấp thơng tin nhanh

chóng và kịp thời cho cơng tác quản lý, phân tích tài chính của Cơng ty. Ngồi ra,

việc lưu trữ thơng tin cũng trở nên gọn nhẹ, đối chiếu nhanh gọn và dễ dàng hơn.

Tại Cơng ty, đội ngũ kế tốn có trình độ, kinh nghiệm cơng tác và có tinh thần

trách nhiệm cao. Do đó, ln đáp ứng kịp thời và chính xác những thơng tin u cầu.

Bên cạnh đó, bộ phận kế tốn ln có những linh hoạt và sáng tạo trong tổ chức và

hoạt động, xứng đáng là bộ phận giúp việc, tham mưu và công cụ quản lý kinh tế của

Công ty.

Công ty áp dụng đầy đủ chế độ tài chính, kế tốn của Bộ tài chính ban hành, để

phù hợp hơn với tình hình và đặc điểm của Cơng ty.

Đối với phần hành kế tốn cơng nợ, nhân viên kế tốn ln thực hiện theo dõi

và phản ánh chi tiết các khoản phải thu, phải trả theo từng đối tượng trên các sổ chi

tiết công nợ, nhằm cung cấp đầy đủ, chính xác cho cấp trên để có biện pháp xử ký kịp

thời. Việc thu hồi nợ được quy định rõ ràng trên các hợp đồng giao dịch giúp dễ dàng

quản lý các khoản phải thu. Cuối kỳ, đối với những khách hàng còn nợ, Cơng ty thực

hiện việc gửi bảng đối chiếu công nợ đến khách hàng nhằm xác nhận tính đúng đắn

của các khoản nợ, qua đó có căn cứ đối chiếu, so sánh tính chính xác trong việc ghi

sổ. Ngược lại, Cơng ty cũng lưu các bảng này từ nhà cung cấp để tiện cho việc theo

dõi và xử lý sai lệch.

SV: Phan Thị Trà Mi



63



Chuyên đề tốt nghiệp



3.1.2 Những điểm hạn chế

Bên cạnh những mặt tích cực mà Cơng ty đã đạt được trong cơng tác kế tốn, và

kế tốn cơng nợ nói riêng. Cơng ty vẫn khơng tránh khỏi những hạn chế, tồn tại những

vấn đề:

Các khoản phải thu vẫn còn chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản, số vốn bị

chiếm dụng lớn.

Trong tổng nguồn vốn thì nợ phải trả chiếm tỷ lệ rất cao (năm 2016 là 86,41%)

mà chủ yếu là nợ ngắn hạn. Điều này cho thấy, nguồn vốn kinh doanh của Công ty chủ

yếu là nguồn chiếm dụng từ bên ngoài, chứng tỏ mức độ phụ thuộc tài chính của Cơng

ty trong kinh doanh cao, khả năng tự chủ thấp.

Bên cạnh những ưu điểm của việc áp dụng kế toán máy là xử lý nhanh, kịp thời

các thơng tin kế tốn thì vẫn tồn tại một số mặt trái của nó như hay bị lỗi lập trình do

hệ thông phần mềm bị nhiễm virus, đồng thời việc phụ thuộc quá nhiều vào hệ thống

phần mềm kế toán dễ làm cho các nhân viên kế toán thụ động khi phải trực tiếp xử lý

các tình huống bất ngờ xảy ra.

Việc theo dõi các khoản nợ của Công ty chỉ theo dõi theo từng khách hàng mà

không tiến hành theo dõi theo từng mặt hàng và không phân loại các khoản nợ như nợ

khó đòi, nợ khơng thể thu hồi và nợ có khả năng thu hồi.

Cơng ty vẫn chưa tiến hành trích lập dự phòng khoản phải thu khó đòi, trong lúc

đó khoản phải thu chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản ngắn hạn.

3.2. Một số biện pháp nhằm góp phần hồn thiện cơng tác kế tốn cơng nợ tại

cơng ty TNHH Nguyễn Danh.

3.2.1. Về thiết kế sổ sách hạch tốn kế tốn

Tại Cơng ty, số lượng khách hàng và nhà cung cấp là khá lớn. Tuy nhiên, sổ chi

tiết TK 131, TK 331 lại chưa thể hiện rõ thời hạn thanh toán của các khoản nợ. Việc

theo dõi tình hình cơng nợ về giá trị và thời hạn nợ có ý nghĩa rất quan trọng trong

việc thu hồi nợ của Cơng ty, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn. Xuất phát từ lý do đó,

em xin đề xuất các mẫu sổ sau:



SV: Phan Thị Trà Mi



64



Chuyên đề tốt nghiệp



SỔ THEO DÕI CHI TIẾT CÔNG NỢ

TK 131 (Phải thu của khách hàng)/331(Phải trả nhà cung cấp)

Đối tượng: ....



Từ ngày .../.../... đến .../.../...



Chứng từ

Diễn giải

Số

1



Ngà

y

2



...



...



3

Số dư đầu kỳ

...



TK

Đối ứng



Nợ



ĐVT: Đồng

Số dư (luỹ

Nợ Nợ quá

kế)

trong

hạn

hạn







Nợ







4



5



6



7



8



9



10



..

.



...



...



...



...



...



...



Cộng số phát sinh

Số dư cuối kỳ

Người lập phiếu



Kế toán trưởng



Giám đốc



BẢNG TỔNG HỢP CÔNG NỢ

Tài khoản 131 (Phải thu khách hàng)/ 331(Phải trả nhà cung cấp)

Từ .../.../...đến .../.../...

Số dư đầu kỳ



ĐV

1

...



Tên đơn

vị



Nợ



2



3



...



...





4

...



ĐVT: Đồng

Số dư cuối kỳ



Số phát

sinh



Nợ Nợ quá

trong

hạn

hạn

5

6



Nợ

7

...





8

...



Nợ

9

...





10

...



Nợ

trong

hạn

11



Nợ

quá

hạn

12



Tổng cộng



Người lập phiếu

đốc

SV: Phan Thị Trà Mi



Kế tốn trưởng



65



Giám



Chun đề tốt nghiệp



3.2.2 Trích lập các khoản phải thu khó đòi

Khơng phải khoản phải thu nào cũng thu đúng hạn và đầy đủ. Có những khoản

phải thu buộc phải đưa vào diện phải thu khó đòi hoặc khơng có khả năng đòi được.

Để đảm bảo được tình hình tài chính khi xảy ra những trường hợp như vậy, Cơng ty

nên tiến hành trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo đúng chế độ kế toán quy định.

3.2.3 Một số biện pháp khác

Mức độ rủi ro đối với các khoản phải thu phụ thuộc rất lớn vào tình hình tài

chính của khách hàng. Do vậy, trước khi tiến hành ký kết hợp đồng bán hàng thì Cơng

ty cần tìm hiểu xem khách hàng mình là ai, tình hình tài chính của họ hiện nay và dự

đoán trong tương lai nhằm đảm bảo thu hồi được tiền hàng, tránh ứ đọng, thất thốt

vốn. Cơng ty nên có chính sách bán chịu đối với khách hàng ln sòng phẳng và trả

nợ đúng hạn.

Khi mua hàng, nên áp dụng hình thức thanh tốn trả chậm, hạn chế việc ứng tiền

hàng, nhờ đó tận dụng được nguồn vốn tạm thời sử dụng mục đích kinh doanh khác.

Cần phải tích cực thực hiện tốt cơng tác tiêu thụ ngay khi có thể để cân bằng cán

cân thanh tốn, bổ sung nguồn vốn tự có, hạn chế việc chiếm dụng vốn q lâu làm

giảm uy tín Cơng ty.

Cơng ty nên bổ sung các phần mềm diệt virut tốt nhất nhằm hỗ trợ cho cơng tác kế

tốn, tránh được hiện tượng máy bị đơ khi đang làm việc



SV: Phan Thị Trà Mi



66



Chuyên đề tốt nghiệp



PHẦN III – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Trải qua nhiều năm xây dựng và phát triển, tuy phải đương đầu với nhiều khó

khăn thách thức nhưng bằng sự nỗ lực, cố gắng của tập thể cán bộ nhân viên Công ty

TNHH Nguyễn Danh đã đặt được nhiều thành tích đáng khích lệ: doanh thu, lợi nhuận

ngày càng tăng, đời sống cán bộ nhân viên ngày càng được cải thiện…

Trong khoản thời gian thực tập tại Công ty, mặc dù thời gian không nhiều, nhưng

em cũng đã có cơ hội tiếp xúc với thực tế chuyên mơn và nhận được sự giúp đỡ nhiệt

tình của các anh chị, cơ bác trong phòng kế tốn. Em đã tập trung nghiên cứu những

vấn đề về kế tốn cơng nợ và khả năng thanh tốn, từ đó, phân tích một số ưu nhược

điểm, và đề xuất các biện pháp góp phần hồn thiện hơn cơng tác kế tốn cơng nợ và

nâng cao khả năng thanh tốn tại Cơng ty.

Với những nội dung đã trình bày, bài nghiên cứu đã đạt được những mục tiêu

nghiên cứu sau:

- Nội dung đề tài đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản về kế tốn cơng nợ, phân

tích khả năng thanh tốn.

- Dựa trên cơ sở lý luận, đề tài đã đi sâu tìm hiểu thực trạng kế tốn cơng nợ, việc

phản ánh, ghi chép sổ sách của các tài khoản phải thu khách hàng, phải trả người bán

đồng thời đánh giá khả năng thanh tốn của Cơng ty, từ đó nhận diện những ưu điểm

cũng như hạn chế.

- Từ những hạn chế, đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện cơng tác kế tốn

cơng nợ và bảo đảm khả năng thanh tốn của Cơng ty trong thời gian tới.

2. Đề xuất hướng tiếp tục đề tài

Do giới hạn về mặt thời gian cũng như hạn chế về tiếp cận thông tin nên đề tài

chỉ mới đề cập đến những khoản công nợ chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn. Bên cạnh đó,

việc phân tích khả năng thanh tốn còn mang tính tương đối vì thiếu thơng tin của các

doanh nghiệp hoạt động trong cùng lĩnh vực trên cùng địa bàn Tỉnh cũng như các chỉ



SV: Phan Thị Trà Mi



67



Chuyên đề tốt nghiệp



số bình quân ngành. Trong thời gian tới, để đề tài hồn thiện hơn, có thể phát triển theo

các hướng như sau:

- Thu thập, tính tốn tỷ số bình qn ngành và các thơng tin tài chính của các đối

thủ cạnh tranh trên địa bàn Tỉnh để có sự so sánh, đối chiếu, đánh giá khách quan và

chính xác hơn tình hình của Cơng ty.

- Căn cứ vào những đánh giá, kết luận từ q trình phân tích để có những dự

báo tài chính.



SV: Phan Thị Trà Mi



68



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các khoản phải trả ngắn hạn khác của Công ty có sự gia tăng. Năm 2016 các khoản phải trả ngắn hạn khác là 18,058 triệu đồng, năm 2017 tăng 29,22 triệu đồng, tương ứng tăng 161,79% so với 2016.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x