Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết cấu của chuyên đề

Kết cấu của chuyên đề

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề tốt nghiệp



Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Phần này gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận về kế tốn cơng nợ và khả năng thanh tốn tại doanh

nghiệp

Chương 2: Thực trạng kế tốn cơng nợ và phân tích khả năng thanh tốn tại cơng ty

TNHH Nguyễn Danh

Chương 3: Một số biện pháp cải thiện cơng tác kế tốn cơng nợ và khả năng thanh

tốn tại công ty TNHH Nguyễn Danh

Phần III: Kết luận và kiến nghị



SV: Phan Thị Trà Mi



12



Chuyên đề tốt nghiệp



PHẦN II : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TỐN CƠNG NỢ VÀ KHẢ

NĂNG THANH TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP

1.1 Một số khái niệm cơ bản về kế tốn cơng nợ

1.1.1 Khái niệm kế tốn cơng nợ

- Kế tốn cơng nợ là một phần hành kế tốn có nhiệm vụ hạch tốn các khoản nợ

phải thu và các khoản nợ phải trả diễn ra liên tục trong quá trình hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1.2 Kế toán khoản phải thu

1.1.2.1 Khái niệm

- Khoản phải thu là khoản phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp khi

doanh nghiệp thực hiện việc cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ và những trường

hợp khác liên quan đến một bộ phận vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng tạm thời

như chi hộ cho đơn vị bạn hoặc cấp trên, cho mượn ngắn hạn…

- Khoản phải thu xác định quyền lợi của doanh nghiệp về khoản tiền, hàng hoá,

dịch vụ...mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tương lai.

-



Các khoản phải thu trong doanh nghiệp bao gồm:

Nợ phải thu khách hàng

Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

Nợ phải thu nội bộ

Nợ phải thu khác

Dự phòng nợ phải thu khó đòi

Nợ tạm ứng

Cầm cố, ký quỹ, ký cược

+ Phân loại theo thời gian thu hồi nợ: Gồm nợ phải thu ngắn hạn và nợ phải thu

dài hạn.

• Nợ phải thu ngắn hạn: là khoản nợ có thời hạn thu hồi không quá một năm hoặc



trong một chu kỳ kinh doanh bình thường nếu chu kỳ kinh doanh lớn hơn 12 tháng.

• Nợ phải thu dài hạn: là khoản nợ có thời hạn thu hồi hơn một năm hoặc quá một

chu kỳ kinh doanh bình thường nếu chu kỳ kinh doanh lớn hơn 1



SV: Phan Thị Trà Mi



13



Chuyên đề tốt nghiệp



1.1.2.2 Nhiệm vụ kế toán các khoản phải thu

Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, từng khoản

nợ và từng lần thanh toán. Kế toán phải theo dõi từng khoản nợ và thường xun kiểm

tra, đơn đốc thu hồi nợ, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn hoặc nợ dây dưa. Những

đối tượng có quan hệ giao dịch thường xuyên hoặc có số dư nợ lớn thì định kỳ hoặc

cuối tháng kế tốn cần kiểm tra, đối chiếu từng khoản nợ, có thể yêu cầu đối tượng xác

nhận số nợ phải thu bằng văn bản.

Trường hợp hàng đổi hàng hoặc bù trừ giữa nợ phải thu và nợ phải trả, hoặc phải

xử lý khoản nợ khó đòi cần có đủ các chứng cứ hợp pháp, hợp lệ liên quan như biên

bản đối chiếu công nợ, biên bản bù trừ công nợ, biên bản xoá nợ...

Kế toán phản ánh các khoản phải thu theo giá trị thuần, do đó trong nhóm tài

khoản này phải thiết lập các tài khoản “Dự phòng phải thu khó đòi” để tính trước

khoản lỗ dự kiến về khoản thu khó đòi có thể khơng đòi được trong tương lai nhằm

phản ánh giá trị thuần của các khoản phải thu.

Kế toán phải xác minh tại chỗ hoặc yêu cầu xác nhận bằng văn bản đối với các

khoản nợ tồn động lâu ngày chưa và khó có khả năng thu hồi được để làm căn cứ lập

dự phòng phải thu khó đòi về các khoản thu này.

Các tài khoản phải thu chủ yếu có số dư bên Nợ, nhưng trong quan hệ với từng

đối tượng phải thu có thể xuất hiện số dư bên Có. Cuối kỳ kế tốn, khi lập báo cáo tài

chính, khi tính tốn các chỉ tiêu phải thu, phải trả cho phép lấy số dư chi tiết của các

khoản nợ phải thu để lên hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn” của Bảng cân

đối kế toán. (Theo Trung tâm kế toán Hà Nội).

1.1.3 Kế toán các khoản phải trả

1.1.3.1 Khái niệm

Khoản phải trả là các khoản nợ mà doanh nghiệp đang vay nhằm bổ sung phần

thiếu hụt vốn hoạt động và các khoản nợ khác phát sinh trong quá trình hoạt động sản

xuất kinh doanh như nợ người bán, nợ thuế, nợ phải trả khác…

Khoản phải trả là một bộ phận thuộc nguồn vốn của doanh nghiệp, xác định

nghĩa vụ của doanh nghiệp phải thanh toán cho nhà cung cấp và các đối tượng khác

trong và ngoài doanh nghiệp về vật tư, hàng hoá, sản phẩm đã cung cấp trong một

SV: Phan Thị Trà Mi



14



Chuyên đề tốt nghiệp



khoảng thời gian xác định. Khoản phải trả là những khoản mà doanh nghiệp chiếm

dụng được của các cá nhân tổ chức trong và ngoài doanh nghiệp.

Khoản phải trả bao gồm:

-



Phải trả cho người bán

Phải trả, phải nộp khác

Phải trả nội bộ

Vay ngắn hạn

Phải trả cho cán bộ công nhân viên

Vay dài hạn

Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Nợ dài hạn

+ Phân loại theo thời hạn thanh toán: Gồm nợ phải trả ngắn hạn và nợ phải trả



dài hạn.

• Nợ phải trả ngắn hạn: là khoản nợ có thời hạn phải trả khơng q một năm hoặc

trong một chu kỳ kinh doanh bình thường nếu chu kỳ kinh doanh lớn hơn 12 tháng.

• Nợ phải trả dài hạn: là khoản nợ có thời hạn phải trả hơn một năm hoặc quá

một chu kỳ kinh doanh bình thường nếu chu kỳ kinh doanh lớn hơn 12 tháng.

1.1.3.2 Nhiệm vụ kế toán các khoản phải trả

Kế toán theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải trả.

Cuối niên độ kế toán, doanh nghiệp phải căn cứ vào khế ước vay dài hạn, nợ dài

hạn, kế hoạch trả các khoản nợ dài hạn để xác định số nợ dài hạn đã đến hạn phải

thanh toán trong niên độ kế toán tiếp theo và kết chuyển sang nợ dài hạn đến hạn trả.

Cuối niên độ kế toán phải đánh giá lại số dư các khoản vay, nợ ngắn hạn và nợ

dài hạn có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên

ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm khố sổ lập báo

cáo tài chính.

1.1.4 Khái niệm về khả năng thanh toán

+ Thanh toán là quan hệ kinh doanh xảy ra khi doanh nghiệp phát sinh các khoản

phải thu, phải trả, các khoản phải vay với khách hàng của mình trong quá trình hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp. Các mối quan hệ trong thanh toán:

- Thanh toán với người bán

- Thanh toán với người mua

- Thanh toán với NSNN

SV: Phan Thị Trà Mi



15



Chuyên đề tốt nghiệp



- Thanh toán với CBCNV

- Thanh toán các khoản vay

- Các khoản thanh tốn khác

+ Quan hệ thanh tốn có thể được thực hiện theo hai hình thức chủ yếu sau:

- Thanh toán trực tiếp : người mua và người bán thanh toán trực tiếp bằng tiền

mặt hoặc chuyển khoản đối với các khoản nợ phát sinh.

- Thanh toán qua trung gian : đây là hình thức thanh tốn mà người mua và người

bán khơng thanh tốn trực tiếp với nhau mà có một bên thứ ba (ngân hàng hay các tổ

chức tài chính khác) đứng ra làm trung gian thanh tốn các khoản nợ phát sinh đó

thơng qua ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc hay thư tín dụng.

+ Khả năng thanh tốn của doanh nghiệp còn được hiểu là sự bảo đảm chi trả về

các khoản nợ khi đến hạn thanh tốn, các khoản nợ này có thể là các khoản vay ngân

hàng, khoản cấp tín dụng hàng hóa, khoản thuế chưa nộp cho nhà nước, khoản chưa

trả lương cho cơng nhân. Các khoản nợ có thể là ngắn hạn, trung và dài hạn. Việc

thanh toán nợ trung và dài hạn chủ yếu là sử dụng lợi nhuận thu được trong quá trình

kinh doanh để chi trả, trong khi đó nợ ngắn hạn chủ yếu là trơng vào năng lực lưu

động và tài sản lưu động của doanh nghiệp làm đảm bảo. Để đánh giá hiệu quả hoạt

động của cơng ty thì năng lực thanh tốn nợ ngắn hạn ln được chú ý hàng đầu.

Năng lực thanh tốn nợ ngắn hạn là năng lực chi trả các khoản nợ ngắn hạn. Các

khoản nợ ngắn hạn còn được gọi là các khoản nợ lưu động, tức là các khoản nợ có

thời hạn trong vòng một năm. Loại nợ này phải thanh toán bằng tiền mặt hoặc các tài

sản lưu động khác.

1.1.5 Vai trò, vị trí, nhiệm vụ của kế tốn cơng nợ

1.1.5.1 Vai trò, vị trí của kế tốn cơng nợ

Kế tốn cơng nợ là một phần hành kế tốn khá quan trọng đối với cơng tác kế

tốn của một doanh nghiệp. Tổ chức cơng tác kế tốn cơng nợ góp phần rất lớn trong

việc lành mạnh hóa tình hình tài chính của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp hoạt động

tốt, tình hình tài chính khả quan, doanh nghiệp sẽ ít bị chiếm dụng vốn và lượng vốn

doanh nghiệp chiếm dụng có khả năng chi trả khi đến hạn, tạo tính chủ động về vốn

đảm bảo kinh doanh thuận lợi. Ngược lại, tình hình tài chính khó khăn sẽ dẫn đến tình



SV: Phan Thị Trà Mi



16



Chuyên đề tốt nghiệp



trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau kéo dài, đơn vị mất tính chủ động trong kinh doanh và

khi khơng còn khả năng thanh toán sẽ dẫn đến phá sản doanh nghiệp.

1.1.5.2 Nhiệm vụ của kế tốn cơng nợ

Tổ chức ghi chép, phản ánh, theo dõi kịp thời, chặt chẽ các khoản phải thu, các

khoản phải trả chi tiết theo từng đối tượng, từng khoản nợ, thời hạn thanh toán, thời

hạn chiết khấu và đơn đốc việc thanh tốn kịp thời, hạn chế chiếm dụng vốn lẫn nhau.

Giám sát việc thực hiên các chế độ thanh tốn cơng nợ và tình hình chấp hành

kỷ luật thanh tốn.

Tổng hợp và cung cấp thơng tin kịp thời về tình hình cơng nợ từng loại cho nhà

quản lý để có biệc pháp xử lý

(Theo Trung tâm kế tốn Hà Nội).

1.2. Nội dung của cơng tác tổ chức kế toán các khoản phải thu khách hàng và kế

toán phải trả nhà cung cấp

1.2.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng

1.2.1.1 Ngun tắc hạch tốn

Theo Điều 17 Thơng tư 133-2016-TT-BTC

Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải

thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp.

Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ,

phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc:

a) Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát

sinh từ giao dịch có tính chất mua – bán, như: Phải thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ,

thanh lý, nhượng bán tài sản (TSCĐ, BĐ SĐT, các khoản đầu tư tài chính) giữa doanh

nghiệp và người mua (là đơn vị độc lập với người bán, gồm cả các đơn vị mà doanh

nghiệp đầu tư góp vốn vào).

b) Phải thu nội bộ gồm các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên với đơn vị cấp dưới

trực thuộc khơng có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc (sau đây gọi là đơn vị

hạch toán phụ thuộc).

c) Phải thu khác gồm các khoản phải thu khơng có tính chất thương mại, khơng liên

quan đến giao dịch mua – bán, như:

SV: Phan Thị Trà Mi



17



Chuyên đề tốt nghiệp



1.



Các khoản phải thu tạo ra doanh thu hoạt động tài chính, như: khoản phải thu về lãi

cho vay, tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia;



2.



Các khoản chi hộ bên thứ ba được quyền nhận lại; Các khoản bên nhận ủy thác

xuất khẩu phải thu hộ cho bên giao ủy thác;



3.



Các khoản phải thu không mang tính thương mại như cho mượn tài sản phi tiề n tệ,

phải thu về tiề n phạt, bồi thường, tài sản thiếu chờ xử lý…

1.2.1.2. Chứng từ sử dụng:

Hợp đồng kinh tế, hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy bù trừ công

nợ, giấy báo nợ của Ngân hàng...

1.2.1.3. Tài khoản sử dụng

Để hạch toán các khoản phải thu của khách hàng, kế toán sử dụng TK 131 –

“Phải thu khách hàng”. Tài khoản này được theo dõi chi tiết theo từng khách hàng

1.2.1.4 Sơ đồ hạch toán



SV: Phan Thị Trà Mi



18



Chuyên đề tốt nghiệp



TK 131 “Phải thu khách hàng”

TK 111,112

Các khoản chi hộ khách hàng



TK 111,112

Khách hàng ứng trước hoặc

thanh toán tiền



TK 511,515,711

Doanh thu bán hàng chưa thu tiền, thu nhập khác chưa thu tiền



TK 331

Bù trừ nợ



TK 511

Chiết khấu thương mại, hàng hàng bán bị trả lại,

TK 33311

giảm giá hàng bán

TK 33311

Thuế GTGT



Thuế GTGT



TK 152,153,156

Thu nợ bằng vật tư, hàng hoá



TK 635

Chiết khấu thanh toán



TK 133

Thuế GTGT



Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán phải thu khách hàng

1.2.2 Kế toán các khoản phải trả nhà cung cấp

Theo Điều 40 Thơng tư 133-2016-TT-BTC

1.2.2.1 Ngun tắc hạch tốn

a)



Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh tốn về các khoản nợ phải trả của



doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người bán

SV: Phan Thị Trà Mi



19



Chuyên đề tốt nghiệp



TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính theo hợp đồng kinh tế đã ký kết. Tài khoản

này cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh tốn về các khoản nợ phải trả cho

người nhận thầu xây lắp chính, phụ. Khơng phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ

mua trả tiền ngay.

b) Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp cần được hạch

toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả. Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, tài

khoản này phản ánh cả số tiền đã ứng trước cho người bán, người cung cấp, người

nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, khối lượng xây

lắp hồn thành bàn giao.

c) Bên giao nhập khẩu ủy thác ghi nhận trên tài khoản này số tiền phải trả người bán

về hàng nhập khẩu thông qua bên nhận nhập khẩu ủy thác như khoản phải trả người

bán thông thường.

d) Những vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa có

hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tế khi nhận

được hóa đơn hoặc thơng báo giá chính thức của người bán.

đ) Khi hạch tốn chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rành mạch các

khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán của người bán,

người cung cấp nếu chưa được phản ánh trong hóa đơn mua hàng.

1.2.2.2 Chứng từ sử dụng

Phiếu nhập, phiếu chi, giấy báo Có, biên bản đối chiếu cơng nợ, hợp đồng kinh

tế, hóa đơn GTGT, biên bản thanh lý hợp đồng, biên bản giao nhận TSCĐ...



SV: Phan Thị Trà Mi



20



Chuyên đề tốt nghiệp



1.2.2.3 Tài khoản sử dụng:

Để theo dõi tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả, kế toán sử dụng TK 331

– “Phải trả cho người bán”. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng.

1.2.2.4 Sơ đồ hạch toán

TK 331 “Phải trả người bán”

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán phải trả nhà cung cấp

TK 111,112



TK 152,156,211

Thanh toán tiền mua vật tư, hàng Mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ chưa



hoá, TSCĐ…

TK 515

Chiết khấu thanh toán được hưởng

TK 152,156,211

Trả lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ cho người bán

TK 133

Thuế GTGT



trả tiền người bán

TK 133



Thuế GTGT



TK 241

Phải trả người nhận thầu XDCB



TK 242,627,641

Nhận lao vụ, dịch vụ của người cung cấp

TK 121,217

Mua chứng khoán, bất động sản chưa trả tiền người bán

TK 711

Xử lý xoá nợ



TK 111,112

Trả trước cho người bán



1.3 Nội dung phân tích khả năng thanh tốn

1.3.1 Ý nghĩa, vai trò của việc phân tích khả năng thanh tốn

Mỗi doanh nghiệp đều có rất nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính

của mình như các nhà đầu tư, nhà cho vay, nhà cung cấp… Mỗi đối tượng này quan

SV: Phan Thị Trà Mi



21



Chuyên đề tốt nghiệp



tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên những góc độ khác nhau. Song họ

đều quan tâm đến khả năng tạo ra dòng tiền mặt, khả năng sinh lời, khả năng thanh

toán và mức lợi nhuận tối đa.

Đối với các nhà đầu tư: Mối quan tâm của họ chủ yếu vào khả năng hoàn vốn,

mức sinh lãi, khả năng thanh tốn vốn và sự rủi ro. Vì thế mà họ cần thơng tin về

điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh và các tiềm năng của

doanh nghiệp.

Đối với các nhà cho vay: Mối quan tâm của họ hướng đến khả năng trả nợ của

doanh nghiệp. Qua việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, họ đặc biệt chú

ý tới số lượng tiền và các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền nhanh để từ đó có thể so

sánh được và biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp.

Giả sử đặt mình vào trường hợp là người cho vay thì điều đầu tiên chúng ta chú ý

cũng sẽ là số vốn chủ sở hữu, nếu như ta thấy khơng chắc chắn khoản cho vay của

mình sẽ được thanh tốn thì trong trường hợp doanh nghiệp đó gặp rủi ro sẽ khơng có

số vốn bảo hiểm cho họ. Đồng thời ta cũng quan tâm đến khả năng sinh lời của doanh

nghiệp vì đó chính là cơ sở của việc hồn trả vốn và lãi vay.

Viêc phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp là một nội dung cơ bản nhằm

cung cấp thông tin cho các nhà quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn trong hoạt

động kinh doanh, góp phần đảm bảo an tồn và phát triển ổn định.

1.3.2 Chỉ tiêu phân tích khả năng thanh tốn

1.3.2.1 Các khoản phải thu

Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ cơng ty do mua chịu hàng hóa hoặc dịch

vụ. Có thể nói hầu hết các cơng ty đều phát sinh các khoản phải thu nhưng với mức độ

khác nhau, từ mức không đáng kể cho đến mức không thể kiểm soát nổi. Kiểm soát

khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro. Nếu khơng bán

chịu hàng hóa thì sẽ mất đi cơ hội bán hàng, do đó, mất đi lợi nhuận. Nếu bán chịu

hàng hóa q nhiều thì chi phí cho khoản phải thu tăng và nguy cơ phát sinh các khoản

nợ khó đòi, do đó, rủi ro khơng thu hồi được nợ cũng gia tăng. Vì vậy, cơng ty cần có

chính sách bán chịu phù hợp.

• Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả

SV: Phan Thị Trà Mi



22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết cấu của chuyên đề

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x