Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Quản lý chi không thường xuyên

b. Quản lý chi không thường xuyên

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Quỹ phúc lợi: thực hiện tốt việc trích lập quỹ phúc lợi để chi phúc lợi các

ngày lễ, tết; trợ cấp khó khăn đột xuất, nghỉ mất sức…

- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: một số ít đơn vị thực hiện trích lập loại

quỹ này và chủ yếu chi cho đầu tư xây dựng và mua sắm trang thiết bị của đơn vị.

Qua bảng 2.10 ta thấy: Tình hình trích lập các quỹ của Trường Đại học

Nghệ thuật có xu hướng giảm, năm 2014 là 197,29 triệu đồng; năm 2015 là 98,41

triệu đồng; năm 2016 là 163,73 triệu đồng. Mức chênh lệch giữa trích lập và chi từ

các quỹ cũng tăng lên năm 2014 là 0 triệu đồng; năm 2015 là 12,19 triệu đồng; năm

2016 là 20 triệu đồng. Nguyên nhân là do năm 2015, đơn vị đã sử dụng Quỹ phát

triển hoạt động sự nghiệp để mua sắm sửa chữa trước khi trích lập quỹ.

Về cơ cấu các quỹ: cơ cấu các quỹ của Trường khơng có sự biến động lớn

qua các năm chủ yếu là Quỹ phúc lợi chiếm 90%-100%

Việc phân phối chênh lệch thu - chi của đơn vị hợp lý và phù hợp với quy

định của Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ. Tuy nhiên, chênh lệch thu - chi

qua các năm không nhiều, do đó việc trích lập các quỹ chưa thể đảm bảo được việc

cải thiện đời sống CBCNV, chi cho việc xây dựng các cơng trình phúc lợi và thực

hiện các hoạt động phúc lợi tập thể của đơn vị.

Bảng 2.10: Tình hình trích lập và chi từ các quỹ của Trường

Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế giai đoạn 2014 - 2016

Đơn vị tính:Triệu đồng



m

201

4

Chỉ T S

tiêu rí ử

c d

h ụ

lậ n

p g

1.

1. 1

Quỹ 9 .

phúc 7 9

lợi

2, 7



70





m

201

5

T S

rí ử

c d

h ụ

lậ n

p g

9 9

8, 8

4 ,

1 4





m

201

6

T S

rí ử

c d

h ụ

lậ n

p g

1 1

4 4

3, 3

7 ,



2

9 ,

8 9

8



1 4



3.

Quỹ

phát

triển

hoạt

động

sự

nghiệ

p

1.

9

3.

7

Tổng

2,

cộng

9

8

4.

Chên

h

lệch

=

trích

lập sử

dụng



1

.

9

7

2

,

9

8



9

8,

4

1



1

2

,

1

9



2

0,

0

0



1

1

0

,

6

0



1

6

3,

7

4



7

4



1

4

3

,

7

4



20,0

12,1

0

9



(Nguồn: Báo cáo quyết tốn Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế

các năm: 2014,2015, 2016)



71



2.2.5. Công tác quyết toán thu chi tại Trường Đại học Nghệ thuật

Qua bảng ta nhận thấy chệnh lệch thu chi trong giai đoạn 2014-2016 cụ thể

như sau:

Mức chi đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị lần lượt là

trong năm 2014; 2015; 2016 là 49,58%; 42,99%; 43,36%.

Chênh lệch hoạt động thu chi hoạt động thường xuyên lần lượt là năm 2014

là -727, 64 triệu đồng, năm 2015 là -112,11 triệu đồng, năm 2016 là -149,49 triệu

đồng. Nguyên nhân là do tổng nguồn thu kinh phí chi thường xuyên chưa đủ bù

đắp các hoạt động chi thường xuyên cảu trường. Cụ thể nguồn kinh phí chi thường

xuyên qua các năm lần lượt: năm 2014 là 13.511 triệu đồng, năm 2015 là 14.511

triệu đồng, năm 2016 là 13.949 triệu đồng. Điều này cho thấy Trường Đại học

Nghệ thuật chưa đủ khả năng tự chủ tài chính.Trong điều kiện NSNN cấp chi

thường xuyên cho trường có xu hướng giảm xuống để trao quyền tự chủ tài chính,

học phí trở thành nguồn tài chính quan trọng đảm bảo cho hoạt động chi thường

xuyên của trường. Mặt khác, trong điều kiện cạnh tranh và hội nhập ngày càng có

nhiều trường Đại học ngồi cơng lập, Đại học nước ngoài đào tạo với chất lượng

cao do được thu học phí với mức cao điều này hạn chế khả năng cạnh tranh của

trường do học phí vãn được nhà nước duy trì ở mức thấp. Đại học Nghệ thuật lại là

đơn vị đặc thù nên số lượng sinh viên chính quy ít dẫn đến nguồn thu sự nghiệp

hạn hẹp. Để đảm bảo khả năng cạnh tranh, nâng cao chất lượng đào tạo và phát

triển nguồn tài chính theo hướng bền vững cần có những chính sách quy định

khung học phí với mức trần học phí cao hơn mới có thể đảm bảo được chi thường

xuyên các hoạt động của trường.



72



Bảng 2.11: Bảng tổng hợp tình hình cân đôi thu chi của Trường Đại học Nghệ thuật giai đoạn 2014-2016

Đơn vị tính: Triệu đồng

Năm 2014



Năm 2015



I.Tổng thu

1. Kinh phí NSNN cấp

1.1 NSNN cấp chi thường xuyên

1.2 NSNN cấp chi không thường xuyên

2. Nguồn thu sự nghiệp khác

3.Thu khác

II.Tổng chi

1. Chi thường xuyên

2. Chi không thường xuyên

III. Chênh lệch thu chi (I -II)



14.369,95

6.581,28

6.452,38

128,90

7.059,53

729,14

14.368,45

14.239,55

128,90



14.837,67

8.224,45

8.224,45



14.232,15

7.835,70

7.835,70



6.287,51

325,71

14.624,07

14.624,07



6.113,95

282,50

14.099,14

14.099,14



1,50



213,60



133,01



13.511,91



14.511,96



13.949,65



1.000,05



- 727,64



- 112,11



- 149,49



49,58



42,99



43,36



IV. Tổng nguồn KP đảm bảo chi TX (I

1.1 + I. 2)

V. Chênh lệch thu - chi hoạt động TX

( IV- II.1)

VI. Mức tự đảm bảo chi phí hoạt

động thường xuyên ( I.2/II.1*100)



Năm 2016



So sánh 2015/2014

+/%

2.110,89

14,69

1.643,17

24,97

1.772,07

- 128,90

- 772,02

- 10,94

- 403,43

- 55,33

255,62

1,78

384,52

2,70

- 128,90 - 100,00

14.140,0

212,10

0



Chỉ tiêu



So sánh 2016/2015

+/%

- 994,27

- 6,70

- 388,75

- 4,73

- 388,75

- 173,56

- 2,76

- 43,21 - 13,27

-524,93

- 3,59

- 524,93

- 3,59

- 80,59



-37,73



7,40



- 562,31



- 3,87



615.53



- 84.59



- 37.38



33.34



- 6.58



- 13.28



0.37



0.86



(Nguồn: Báo cáo quyết toán Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế các năm: 2014,2015, 2016)



73



2.2.6. Công tác kiểm tra, thanh tra tại Trường Đại học Nghệ

thuật, Đại học Huế

Công tác kiểm tra, thanh tra này cho phép chủ động ngăn ngừa các hiện

tượng tiêu cực về tài chính trong hoạt động thu chi tài chính của trường, đồng thời

phát hiện ngăn chặn những hành vi sai trái, tiêu cực trong quản lý tài chính. Việc

thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra một cách khoa học và thường xuyên, do đó,

có thể giúp cho trường đại học quản lý và sử dụng các nguồn tài chính một cách

chặt chẽ và hiệu quả.

- Kiểm tra, thanh tra thường xuyên:

+ Cơ cấu tổ chức ở Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế có ban Thanh

tra có thành lập ban thanh tra nhân dân có nhiệm vụ thanh tra kiểm tra tất cả các

mảng hoạt động của đơn vị trong đó có thanh tra định kỳ về tài chính

+ Kho bạc Nhà nước là nơi kiểm sốt tất cả các hoạt động thu chi tài chính

có nguồn gốc NSNN của đơn vị thông qua quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và các

văn bản Nhà nước có liên quan.

- Kiểm tra, thanh tra đột xuất: Ngồi các hoạt động kiểm tra, thanh tra

thường xuyên được thực hiện như trên, Trường còn có các đồn thanh tra đột xuất

như: Kiểm tốn Nhà nước, thanh tra chính phủ, thanh tra Bộ Tài chính,... Ngồi ra,

Trường còn có sự thanh tra của Chi cục thuế Thừa Thiên Huế, Bảo hiểm xã hội tỉnh

Thừa Thiên Huế và các đơn vị có liên quan.

- Kiểm tra, thanh tra định kỳ:

Định kỳ 6 tháng, Ban Kế hoạch - Tài chính - Đại học Huế cũng có đồn thẩm

định, xét duyệt quyết tốn cơng tác kế tốn tài chính của Trường. Cơng tác này góp

phần đốc thúc, hồn thiện cơng tác kế tốn hơn. Đoàn kiểm tra phối hợp với Tổ Kế

hoạch tài chính của Trường kiểm tra, đối chiếu tình hình thực hiện thu chi của

Trường trên thực tế với dự toán đã giao của năm đó. Kiểm tra các nghiệp vụ kế tốn

phát sinh. Các khoản thu chi có đúng chế độ, quy định do Đại học Huế và Nhà

trường ban hành.

Qua bảng số liệu 2.12, ta thấy kết qua thực hiện tổng thu năm 2014 là 14.369

triệu đồng, đạt 101,55 % so với kế hoạch của. Năm 2015 là 14.837 triệu đồng, đạt



74



99,58% so với kế hoạch. Năm 2016 là 14.232 triệu đồng, đạt 98,49% so với kế

hoạch. Nguyên nhân là do tình hình thực hiện thu sự nghiệp khác không đạt kế

hoạch đặt ra. Cụ thể là năm 2015, kế hoạch thu từ hoạt động sự nghiệp là 6.600

triệu đồng, kết quả thực hiện là 6.287 triệu đồng, đạt 95,27%. Năm 2016 kế hoạch

là 6.400 triệu đồng, kết quả thực hiện là 6.113 triệu đồng, đạt 95,53%. Trường Đại

học Nghệ thuật là một đơn vị đặc thù, đào tạo chuyên về năng kiếu nên quy mô sinh

viên nhỏ, số lượng học viên hạn chế, khó khăn trong việc tuyến sinh. Nguồn thu sự

nghiệp chủ yếu là từ học phí hệ chính quy nên khi số lượng sinh viên giảm, nguồn

thu không đạt được như kết hoạch đề ra. Công tác dự báo số lượng do phòng đào

tạo thực hiện, bộ phận kế hoạch tài chính lấy số liệu để lập kế hoạch cho năm tiếp

theo. Mặt khác, dự toán quy mơ tuyển sinh chỉ mang tính chất tương đối vì còn phụ

thuộc vào nhiều yếu tố nên khơng thể chính xác như kế hoạch đề ra.

Về lập kế hoạch chi của Trường Đại học Nghệ thuật giai đoạn 2014-2016

thực hiện tương đối tốt. Năm 2014 kế hoạch chi của nhà trường là 13.903 triệu,

trong khi thực hiện chi lên đến 14.368 triệu, vượt 103,35 so kế hoạch. Do nguồn thu

năm 2014 tăng so với kế hoạch nên nhà trường đã ưu tiên tăng chi các khoản thanh

toán cá nhân, tiền lương và các khoản phụ cấp; tăng chi cho đào 189 triệu đồng.

Năm 2015 kế hoạch chi của trường là 14.552 triệu đồng, thực hiện là 14.624 triệu

đồng, đạt 100,50% so với kế hoạch. Năm 2016 kế hoạch chi là 14.040 triệu đồng,

thực hiện là 14.099 triệu đồng, đạt 100,42% so với kế hoạch. Trong điều kiện ngân

sách nhà nước cấp hạn chế, nguồn thu sự nghiệp sụt giảm, việc lập kế hoạch dự tốn

chính xác các khoản chi là rất cần thiết. Một mặt, đảm bảo nguồn chi thường xuyên

đáp ứng được nhu cầu để đơn vị hoạt động có hiệu quả. Mặt khác, tiết kiệm các chi

phí khơng cần thiết tăng cường tích lũy cho đơn vị.

Nhìn chung, công tác thanh tra, kiểm tra được thực hiện thường xuyên và đột

xuất có tác dụng kịp thời phát hiện những sai sót, nhược điểm nhằm góp phần chấn

chỉnh và nâng cao công tác quản lý thu chi tại Trường Đại học Nghệ thuật.

Tuy nhiên, việc thẩm định, xét duyệt quyết toán cho đến nay vẫn chưa mang

lại hiệu quả cao. Nguyên nhân là do thời gian duyệt quyết toán ngắn (mỗi đơn vị 1

buổi) nên chưa đi sâu sát vào từng nghiệp vụ kinh tế cụ thể mà chỉ đánh giá chung



75



chung, kiểm tra xác suất.



76



Bảng 2.12: Bảng tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện cơng tác thu chi tại Trường Đại học

Nghệ thuật giai đoạn 2014-2016.

Đơn vị tính: Triệu đồng

Năm 2014

Chỉ tiêu

Kế hoạch

I,Tổng thu

1,Kinh phí NSNN cấp

2,Nguồn thu sự nghiệp khác

3,Thu khác

II,Tổng chi

1, Chi thanh toán cá nhân

+Tiền lương, phụ cấp và các

khoản đóng góp theo lương

+Phúc lợi, khen thưởng

+Học bổng sinh viên



2, Chi phí nghiêp vụ chun

mơn

+ Chi đào tạo

+Chi hành chính ( điện, nước, dịch

vu, VPP, cơng tác phí, hội nghị,, )

+Chi NCKH



3, Chi mua sắm, sửa chữa

4, Chi khác



77



14.150,00

6.500,00

7.000,00

650,00

13.903,00

8.570,00



Năm 2015



Năm 2016



So sánh thực hiện/ kế

hoạch (%)



Thực

Thực

Thực

Kế hoạch

Kế hoạch

2014

hiện

hiện

hiện

14.369,95 14.900,00 14.837,67 14.450,00 14.232,15 101,55

6.581,28 7.900,00 8.224,45 7.800,00 7.835,70 101,25

7.059,53 6.600,00 6.287,51 6.400,00 6.113,95 100,85

729,14

400,00

325,71

250,00

282,50 112,18

14.368,45 14.552,00 14.624,07 14.040,00 14.099,14 103,35

8.737,92 8.767,00 8.835,79 8.700,00 8.756,80 101,96



2015



2016



99,58

104,11

95,27

81,43

100,50

100,78



98,49

100,46

95,53

113,00

100,42

100,65



7.700,00



7.885,72



7.900,00



7.990,36



7.900,00



7.924,26



102,41



101,14



100,31



550,00

320,00



534,30

317,90



550,00

317,00



550,10

295,33



500,00

300,00



455,64

376,90



97,15

99,34



100,02

93,16



91,13

125,63



5.043,00



5.361,81



5.520,00



5.519,34



5.070,00



5.078,73 106,32



99,99 100,17



3.850,00



4,039,44



4.320,00



4.311,13



3.900,00



3.920,60



104,92



99,79



100,53



923,00



940,87



950,00



899,15



870,00



868,73



101,94



94,65



99,85



270,00



381,50



250,00



309,06



300,00



289,40



141,30



123,62



96,47



40,00

250,00



34,07

234,65



35,00

230,00



33,44

235,50



35,00

235,00



33,38

230,23



85,18 95,54

93,86 102,39



95,37

97,97



III, Chênh lệch thu chi



247,00



1,50



348,00



213,60



410,00



133,01



0,61



61,38 -276,99



(Nguồn: Báo cáo duyệt quyết toán Trường Đại học Nghệ thuật giai đoan 2014-2016)



78



2.2.7. Công cụ quản lý thu chi tài chính tại Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học

Huế

a. Hệ thống văn bản pháp luật của Nhà nước

Hoạt động quản lý thu chi tài chính của Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học

Huế cơ bản tuân thủ theo các văn bản quy định của Nhà nước hiện hành có điều

chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị. Một số văn bản chính đơn vị đang

áp dụng như sau:

-



Sử dụng Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC và Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC để

ban hành hệ thống tài khoản, mục lục NSNN áp dụng chung cho toàn Trường Đại

học Nghệ thuật (có mở thêm các tài khoản chi tiết phù hợp). Đồng thời, các đơn vị

cũng dựa vào Quyết định 19, luật kế tốn, Nghị định 43/2006/NĐ-CP để tổ chức

cơng tác kế tốn tại đơn vị.



-



Sử dụng Nghị định 43/2006/NĐ-CP, Thơng tư 71/2006/TT-BTC, Thông tư

113/2007/TT-BTC, Thông tư 118/2004/BTC, Thông tư 08/2014/TT-BGDĐT để xây

dựng quy chế chi tiêu nội bộ và tổ chức các hoạt động thu chi tài chính.



-



Sử dụng Thơng tư liên tịch số 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT và thông tư liên tịch số

25/2013/TTLT-BTC-BGDĐT để quy định mức thu lệ phí tuyển sinh các bậc đào

tạo.



-



Sử dụng Thông tư liên tịch số 163/2010/TTLT-BTC-BNV để quy định mức thu lệ

phí thi viên chức.



-



Ngồi ra đơn vị còn sử dụng một số văn bản liên quan khác để quy định định mức

thu chi các hoạt động.

b. Quy chế chi tiêu nội bộ

Việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ tại Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học

Huế được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006



79



của Chính phủ và theo hướng dẫn tại Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của

Bộ tài chính.

Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế chủ động xây dựng quy chế chi

tiêu nội bộ riêng cho đơn vị mình. Quy chế chi tiêu nội bộ thường lập một năm một

lần. Trong quá trình thực hiện, nếu có thay đổi, bổ sung thì đơn vị ra quyết định

điều chỉnh, bổ sung. Trình tự tiến hành:

Bước 1: Trường soạn thảo quy chế chi tiêu nội bộ sau khi tổ chức thảo luận

rộng rãi dân chủ, công khai trong đơn vị và có ý kiến thống nhất của tổ chức cơng

đồn trong đơn vị.

Bước 2: Bản thảo quy chế được trình Đại học Huế (Ban KH-TC được ủy

quyền thực hiện nhiệm vụ này) thẩm định trước khi ra quyết định. Nếu thấy phù

hợp, Ban KH-TC sẽ trình giám đốc Đại học Huế phê duyệt. Trường hợp có các quy

định không phù hợp với quy định của Nhà nước hiện hành, Ban KH-TC sẽ có ý kiến

yêu cầu Trường phải điều chỉnh lại cho phù hợp. Phòng KTTC của Trường sửa lại

nếu thấy hợp lý, hoặc có ý kiến phản hồi trao đổi lại với Ban KH-TC để có sự thống

nhất chung. Sau đó, Trường gửi lại trình giám đốc Đại học Huế phê duyệt.

Bước 3: Hiệu trưởng Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế ra quyết định

ban hành quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

Quy chế sẽ được gửi Trường Đại học Nghệ thuật 1 bản để theo dõi, giám

sát việc thực hiện; gửi kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế 1 bản để làm căn cứ

kiểm sốt chi.

c. Cơng tác kế tốn

Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế đã tổ chức công tác kế toán một

cách thống nhất, đảm bảo kế toán là một công cụ quản lý, phản ánh đầy đủ các hoạt

động kinh tế, tài chính của đơn vị nhằm cung cấp thơng tin về kinh tế, tài chính một

cách đầy đủ, trung thực, kịp thời, chính xác. Những thơng tin đó góp phần hỗ trợ

cho lãnh đạo đơn vị có thể ra các quyết định đúng đắn và nhanh chóng, ngồi ra

chúng còn là cơ sở để tăng cường cơng tác kiểm tra, kiểm soát các hoạt động thu chi tài chính.



80



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Quản lý chi không thường xuyên

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x