Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cá trắm cỏ thuộc

Cá trắm cỏ thuộc

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình1. 4: Cá Trắm Cỏ (Ctenopharyngodon)

1.4.2.2. Phân bố

Cá Trắm cỏ phân bố chủ yếu ở các lưu vực sông hồ thuộc miền Trung á đồng bằng

Trung Quốc và đảo Hải Nam, chúng sống cả ở vùng trung và hạ lưu sông Amua.

ở miền Bắc nước ta cá Trắm cỏ sống ở sông Hồng, sông kỳ Cùng. Năm 1958

nước ta đã nhập nội cá trắm cỏ từ Trung Quốc vào miền Bắc. năm 1967 trạm

nghiên cứu Đình Bảng - Bắc Ninh đã thả hàng loạt cá Trắm Cỏ ra gây nuôi ở sông

Hồng. Cá sinh trưởng và sinh sản được và trở thành nguồn lợi tự nhiên của sông.

1.4.3. Đặc điểm dinh dưỡng và điều kiện môi trường sống

1.4.3.1. Đặc điểm dinh dưỡng

Sau khi nở được 3 ngày thân dài trên 7mm, cá bắt đầu ăn luân trùng, ấu trùng

không đốt và một số tảo.

Khi cá dài 1- 2cm, cá bơi khỏe, ăn luân trùng, động vật phù du cỡ nhỏ, động

vật giáp xác và ấu trùng.

Cá dài 2,5 - 3cm trở lên có thể ăn bèo tấm, bèo trứng hoặc rong, rau bèo thái

nhỏ. Cá từ 8 - 10cm có thể ăn rong rau cỏ trực tiếp như cá trưởng thành.

Cá Trắm cỏ dài 20 - 25cm nặng 135g - 230g ăn thực vật trên cạn, thích ăn cỏ

gà, cỏ mồi, cỏ chỉ, ăn thực vật thủy sinh như rong, bèo.

Lượng thức ăn hàng ngày với thực vật trên cạn từ 22,1 - 28% khối lượng cơ

thể, với thực vật thủy sinh chiếm 79-97% khối lượng cơ thể.

1.4.3.2. Điều kiện môi trường sống

Cá Trắm cỏ sống ở tầng nước giữa, thích những vùng nước ven hồ có nhiều

thực vật thuỷ sinh.

Cá có thể phát triển trong nước lợ có độ mặn 7 - 11‰.

1.4.4. Đặc điểm sinh trưởng

Là loài cá có kích thước lớn, cá nặng nhất đạt 35 - 40 kg. Cỡ cá khai thác

trung bình đạt 3 - 5kg. Trong các vực nước tự nhiên có nhiều thực vật thủy sinh cá

3 tuổi có thể đạt 9 - 12kg.

Trong ao ni, nếu ni tốt cá có tốc độ lớn khá nhanh, cá 1 tuổi nặng 1kg, 2

tuổi nặng 5 - 8kg. Ngược lại nếu nuôi trong điều kiện không thuận lợi, thiếu thức ăn

hoặc thức ăn không phù hợp, cá lớn rất chậm.

Tương tự cá Mè trắng và Mè hoa, cá Trắm cỏ lớn rất nhanh vào năm thứ 2,

thời gian sinh trưởng của cá Trắm cỏ trong năm dài hơn so với cá Mè trắng, Mè

hoa, có thể kéo dài tới 10 tháng trong năm.



16



1.4.5. đặc điểm sinh sản

Cá đực dài khoảng 53cm, nặng 3kg. Cá cái 4 tuổi dài 60cm nặng 3,5kg tham

gia đẻ trứng lần đầu.

Sức sinh sản tương đối 4-5 vạn trứng/ 1kg cá cái.

Cá Trắm cỏ ở sông Hồng tháng 5-6 đã thấy đẻ trứng và vớt được cá bột.

Trong sinh sản nhân tạo, cá trắm cỏ đẻ sớm hơn, thường vào đầu tháng 3 đã cho

đẻ đạt kết quả, thời gian đẻ tập trung từ giữa tháng 3 đến cuối tháng 4.

Cá Trắm Cỏ là loài đẻ trứng nổi, đẻ nhiều đợt. Nhiệt độ thích hợp để cá đẻ

trứng từ 22 - 280C, lưu tốc nước 1-1,7m/s, tỷ lệ đực cái 1:1.

Sau khi cho cá đẻ lần đầu, chúng ta tiếp tục đưa vào nuôi vỗ tái phát dục

trong thời gian từ 20-30 ngày lại cho cá đẻ lần 2 trong năm.

1.5. Cá trắm đen (Milopharyngodon picens Richardson, 1846)

1.5.1. Vị trí phân loại

Cá Trắm Đen thuộc

Bộ cá Chép



:



Cypriniformes



Họ cá Chép



:



Cyprinidae



Giống cá Trắm Đen :



Milopharyngodon



Loài cá Trắm đen: Milopharyngodon picenus Richardson, 1846

1.5.2. Đặc điểm hình thái cấu tạo và phân bố

1.5.2.1. Hình thái cấu tạo

Đốt sống toàn thân 37, toàn thân và các vây đều có mầu xám đen, mặt bụng

trắng nhạt. Cá Trắm Đen có đặc điểm giống với cá Trắm Cỏ, tuy nhiên Cá Trắm

Đen có đặc điểm khác với cá Trắm Cỏ là thân mập, mầu xám đen, răng hầu chỉ có

một hàng, hình răng cuối rõ ràng.



17



Hình 1.5: Cá Trắm Đen (Milopharyngodon picens)

1.5.2.2 Phân bố

Cá phân bố chủ yếu ở các lưu vực sông lớn như sông Hồng, sông Thái Bình,

sơng Mã, sơng Lam. Cá còn được ni thả trong các đầm ao và ruộng trũng. Lồi

cá này có nhiều ở vùng đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.

Trên thế giới lồi cá này phân bố từ sơng Hắc Long Giang (Trung Quốc) đến

biên giới Việt Nam.

1.5.3. Đặc điểm dinh dưỡng và điều kiện môi trường

1.5.3.1. Đặc điểm dinh dưỡng

Cá Trắm Đen khi nhỏ ăn động vật phù du, ấu trùng chuồn chuồn. Cá cỡ lớn

chuyển sang ăn động vật đáy, chủ yếu là động vật nhuyễn thể như: ốc, hến, trai...

ngồi ra còn ăn động vật giáp xác như tôm cua và các loại côn trùng, thức ăn tinh

như cám, bột sắn, ngô, đỗ.

1.5.3.2. Điều kiện môi trường sống

Cá sống ở hạ lưu các sông, đầm hồ ven sơng và ruộng, cá còn được ni thả

trong các ao đầm trũng. Thích sống ở tầng nước giữa và tầng nước dưới, rất ít lên

trên mặt nước, sống ở nhiều nơi nước tĩnh và chảy yếu. Mùa đông cá di chuyển

đến vùng nước sâu để tránh rét.

1.5.4. Tốc độ sinh trưởng của cá Trắm Đen

Là lồi cá có kích thước lớn, nặng nhất tới 40 - 50kg. Cá cỡ đánh bắt trung

bình nặng từ 2 - 5kg, có thể gặp những con 20 - 30kg. Tốc độ sinh trưởng phụ

thuộc rất lớn vào số lượng của các loài động vật nhuyễn thể trong ao. Nếu cá trắm

đen được thả ni trong các ao đầm có nhiều động vật nhuyễn thể thì sau 1 năm

cá có thể đạt 3 - 4kg với cá giống thả từ 100 - 150g/con. Trong điều kện ao nuôi

cá trắm đen sau 1 năm nặng 0,5kg, sau 2 năm nặng 3kg, sau 3 năm nặng 5kg.

1.5.5. Đặc điểm sinh sản của cá Trắm Đen

Cá thành thục sau 3 năm. Mùa đẻ trứng trên hệ thống sông Hồng từ tháng 5

đến tháng 7, nhưng tập trung nhất là tháng 6 và tháng 7. Cá Trắm Đen không sinh

sản ở vùng hạ lưu mà thường đi lên trung và thượng lưu các con sơng lớn tìm nơi

có điều kiện sinh thái thích hợp để đẻ trứng. Cá đẻ trứng nổi, trứng trơi theo dòng

lũ về hạ lưu và nở thành cá bột. Hiện nay sản lượng cá trong các vực nước tự

nhiên giảm sút nghiêm trọng. Cá Trắm đen là đối tượng cần được bảo vệ phục hồi

và phát triển.



18



1.6. Cá trôi (Cirrhina molitorella Cuvier & Valencienes, 1844)

1.6.1. Vị trí phân loại

Cá trơi thuộc

Bộ cá Chép



: Cypriniformes



Họ cá Chép



: Cyprinidae



Họ phụ cá Trơi : Labeoninae

Giống



: Cirrhina



Lồi cá Trôi trắng Việt Nam: Cirrhina molitorella Cuvier & Valencienes, 1844

1.6.2. Đặc điểm hình thái cấu tạo và phân bố

1.6.2.1. Hình thái cấu tạo

Số tia vây lưng D: III,11- 13, vây hậu môn A: III,5, vây ngực P: I,15 - 16,

vây bụng V: I, 8 - 9. Chiều dài thân bằng 3,4 - 3,7 lần chiều cao thân và bằng 4,6 5,5 lần chiều đài đầu. Lược mang ở cung mang thứ nhất 40 - 45 chiếc, răng hầu 3

hàng 5.4.2 - 2.4.5

Lưng xám xanh hoặc xám nâu, bụng trắng nhạt. Có 8 - 10 vẩy phía trên vây

ngực có sắc tố xanh đen xếp thành 2 - 3 hàng rất đặc biệt. Các vây xám, ngọn xám

hơn gốc.

Thân hình thoi khá cao, dẹp bên. Bụng tròn, mõm tù, có hai đôi râu nhỏ

(râu mõm và râu hàm). Lược mang ngắn, răng hầu hình trụ tròn mọc chen chúc.

Đường bên hồn tồn nằm gần như giữa thân.



19



Hình1.6: Cá Trơi trắng Việt Nam (Cirrhina mollitorella)

1.6.2.2. Phân bố

Cá phân bố rộng rãi ở các sông thuộc hệ thống sông Hồng, hệ thống sông

Thái Bình, sơng Mã, sơng Lam. Trên thế giới gặp ở phía Nam Trung Quốc, Lào,

Campuchia.

1.6.3. Đặc điểm dinh dưỡng và điều kiện môi trường sống

1.6.3.1. Đặc điểm dinh dưỡng

Cá Trôi sau khi nở được 5 - 6 ngày dài 4,7- 6,5mm, nỗn hồng đã hết, cá chuyển

sang ăn thức ăn bên ngoài như tảo đơn bào và động vật phù du cỡ nhỏ.

Sau khi nở được 7 ngày cá dài 5,5-7,5mm, trong ống tiêu hố có chứa nhiều

giáp xác nhỏ. Từ 8 - 9 ngày cá dài 7,03 - 8,2mm, thức ăn là Cladocera.

Từ 10 - 11 ngày cá dài 8,4 - 9,1mm, ăn Rotatoria, tảo Elosia. Từ 14 -25 ngày cá

dài 11,8 - 23,3mm, thức ăn thời gian đầu là tảo, động vật phù du cỡ nhỏ. Từ 28 ngày trở

đi trong ruột có nhiều mùn (80%) và tảo, số lượng giáp xác và động vật phù du ít đi.

Từ ngày 34 - 36 răng hầu đã rõ, cá ăn rất nhiều mùn (95%) và tảo sợi. Cá 1

tháng tuổi bắt đầu ăn như cá trưởng thành.

Cá nuôi trong ao ăn tạp, chủ yếu ăn mùn bã hữu cơ, thức ăn bổ xung (cám

gạo, ngô, thức ăn hỗn hợp).

1.6.3.2. Điều kiện môi trường sống

Cá sống ở tầng giữa và dưới, thích nước chảy, ưa hoạt động.

Cá Trơi chịu lạnh kém, ở 100C cá ít hoạt động.

1.6.4. Tốc độ sinh trưởng của cá trơi

Cá Trơi trắng Việt Nam có kích thước trung bình. Cỡ cá tối đa trên 5kg. Cá

khai thác thường có khối lượng 300 - 1000g, trung bình 500g và thường có từ 4

đến 5 nhóm tuổi.

Tốc độ sinh trưởng trong ao tuỳ thuộc vào nguồn thức ăn của thuỷ vực và chế độ

ni. Cá Trơi là lồi có tốc độ sinh trưởng chậm, cá 1 tuổi nặng 100 - 200g, cá 2 tuổi

nặng 200 - 320g, cá 3 tuổi nặng 400 - 600g, cá 4 tuổi nặng 600 - 800g.



20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cá trắm cỏ thuộc

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×