Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
đặc điểm sinh học chủ yếu của một số loài cá nuôi

đặc điểm sinh học chủ yếu của một số loài cá nuôi

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.1.2. Sự phân bố và đặc điểm hình thái cấu tạo

1.1.2.1. Hình thái cấu tạo

Cá Chép có thân hình nhẵn bóng, vẩy to tròn thường có màu trắng bạc hơi

pha màu vàng, vây đi pha màu đỏ. Thân hình thon, mình dày, dẹp bên. Viền

lưng cong thn hơn vùng bụng. Đầu thn cân đối, mõm tròn tù, có hai đơi râu.

Khoảng cách hai mắt rộng và lồi, môi trên phát triển hơn mơi dưới. Lược mang

thưa ngắn, có đường bên hồn tồn chạy thẳng đến giữa thân và cán đi. Gốc

vây bụng có một vẩy nách nhỏ dài.

ở nước ta đã gặp tới 6 loại hình cá Chép khác nhau: cá Chép Trắng, cá Chép

đỏ, cá Chép kính, cá Chép cẩm, cá Chép Bắc Kạn, cá Chép gù. Nói chung mầu

sắc của cá Chép thay đổi theo điều kiện môi trường sống.



Hình 1.1: Cá Chép (Cyprinus carpio)

1.1.2.2 Phân bố

Cá Chép được phân bố rất rộng, gặp ở hầu hết các nước trên thế giới, tính

thích nghi cao. Cá Chép được coi là lồi cá ni ở ao hồ nước ngọt lâu đời nhất

trên thế giới.

Cá Chép ở nước ta phân bố tự nhiên không qua các tỉnh miền trung. ở miền

Nam khơng có cá Chép gốc địa phương mà là cá nhập nội từ miền Bắc vào. Cá Chép

sống được ở hầu hết các thủy vực nước ngọt như ao, hồ, sông, suối ở tầng giữa và

tầng đáy.

1.1.3. Đặc điểm dinh dưỡng và điều kiện môi trường sống

1.1.3.1. Dinh dưỡng

Giai đoạn cá bột lên cá hương (0,5 đến 2,5- 3cm)

Cá mới nở dinh dưỡng bằng nỗn hồng. Sau khi nở 3-4 ngày cá bắt đầu ăn

động vật phù du cỡ nhỏ.

Sau khi được 7 - 10 ngày chiều dài 10 - 14mm, các vây hình thành rõ ràng, hàm

trên bắt đầu xuất hiện răng sừng. Cá đã chủ động bắt mồi, thức ăn chủ yếu là động

vật phù du cỡ nhỏ, ngồi ra còn ăn được ấu trùng muỗi cỡ nhỏ.

8



Sau khi nở được 15 - 25 ngày chiều dài từ 15 - 25mm, tồn thân có vẩy bao

bọc, mồm xuất hiện chồi râu. Cá hoàn toàn chủ động bắt mồi. Thành phần thức ăn

bắt đầu thay đổi, thức ăn chủ yếu là sinh vật đáy cỡ nhỏ.

Giai đoạn cá trưởng thành

Cá trưởng thành ăn sinh vật đáy là chủ yếu như: giun nước, ấu trùng, côn

trùng, mùn bã hữu cơ, bột cỏ thực vật, mầm non thực vật, các loại thức ăn khác

như cám gạo, bột mì, bã đậu, khô dầu...

1.1.3.2. Điều kiện môi trường sống

Cá Chép sống ở tầng đáy các vực nước nơi có nhiều mùn bã hữu cơ, thức ăn

đáy và cỏ nước. Khả năng chịu lạnh cao, có thể sống được ở giới hạn nhiệt độ cao

từ 0 - 400C thích hợp ở 20 - 270C. Cá có thể sống trong điều kiện khắc nghiệt. Hàm

lượng oxy hoà tan (DO > 2mg/l), pH: 6,5-8.

1.1.4. Đặc điểm sinh trưởng của cá Chép

Tốc độ sinh trưởng của cá chép phụ thuộc vào chế độ thức ăn của vùng nước. Cá

chép lớn nhanh trong điều kiện ao giàu thức ăn là động vật đáy (giun đỏ, ấu trùng, côn

trùng sống đáy) ngược lại cá lớn chậm trong điều kiện ao thiếu thức ăn là động vật

đáy. Ao nhỏ, hẹp, độ pH thấp, chất lượng thức ăn không phù hợp với yêu cầu dinh

dưỡng của cá, cá thường chậm lớn hoặc cá bị gầy dần rồi chết.

Bảng 1.1. Tốc độ sinh trưởng của cá Chép qua các năm

Tuổi

Khối lượng (g)

1

300 – 500

2

700 – 1000

3

1000 – 1500

1.1.5. Đặc điểm sinh sản của cá Chép

Tuổi thành thục và cỡ cá thành thục của cá Chép cũng như các loài cá khác

phụ thuộc vào vĩ độ, chế độ dinh dưỡng. Tuy nhiên cá thường phát dục ở 1- 2 tuổi.

Sức sinh sản tương đối khoảng 10 - 15 vạn trứng/ 1kg cá cái.

ở các tỉnh miền Bắc cá Chép đẻ vào 2 vụ là vụ xuân và vụ thu, nhưng tập

trung vào vụ xuân, tháng 2 đến tháng 3 dương lịch, ở miền núi cá Chép đẻ vào tháng 3

đến tháng 4. Đối với các tỉnh miền Nam cá Chép đẻ hầu như quanh năm, trong đó đẻ

tập trung vào mùa mưa.

Cá Chép thường đẻ vào sáng sớm lúc mặt trời chưa mọc, có khi kéo dài tới 8

- 9 giờ sáng hoặc đến trưa.

Điều kiện thích nghi cho cá đẻ trứng: nhiệt độ nước từ 20 - 23 0C, có giá thể, có

nước mới, có mặt của cá đực, thời tiết bắt đầu ấm đồng thời có mưa, sấm đầu mùa.

ở đồng bằng Bắc Bộ và miền núi, trong điều kiện ương nuôi thông thường

trứng cá Chép thường nở sau 3 ngày, có khi đến 4 - 5 ngày. Nhiệt độ thích hợp nhất

cho sự nở của trứng là 22- 250C.

9



1.2 cá mè trắng việt nam (Hypophthalmichthys harmandi Sauvage, 1884)

1.2.1.Vị trí phân loại

Cá mè trắng Việt Nam thuộc

Bộ cá Chép



:



Cypriniformes



Họ cá Chép



:



Cyprinidae



Giống cá Mè trắng: Hypophthalmichthys

Loài cá Mè trắng Việt Nam : Hypophthalmichthys harmandi Sauvage, 1884

1.2.2 Đặc điểm hình thái cấu tạo và phân bố

1.2.2.1. Hình thái cấu tạo

Cá có mầu xám đen ở phần lưng, bụng trắng bạc, các vây xám nhạt. Thân

cao, dẹp bên. Đầu lớn mõm tù ngắn. Miệng rộng hơi hướng lên trên. Hàm dưới

hơi nhọn hơn hàm trên, khơng có râu. Mắt nhỏ và thấp dưới đường trục, khơng có

màng che. Khoảng cách hai mắt rộng, đỉnh nhỏ. Màng mang rộng, hai bên liền

với nhau, không liền với eo mang. Lược mang rất dài xếp thành hàng mỏng, phần

gốc có nhiều lỗ nhỏ. Thân có 38 - 40 đốt sống, bóng hơi to có hai ngăn. Ruột dài

cuộn khúc nhiều lần.



Hình 1.2: Cá Mè trắng Việt Nam (Hypophthalmichthys harmandi)

1.2.2.2. Phân bố

Cá Mè trắng là cá phổ biến ở sơng ngòi miền Bắc nước ta, có nhiều ở lưu

vực sơng Hồng, sơng Thái Bình và còn phát hiện thấy ở sơng Mã, sơng Lam. Đây

là lồi cá điển hình ở miền Bắc nước ta.

Trên thế giới thấy có ở sơng Nam Độ và đảo Hải Nam Trung Quốc.



10



1.2.3. Đặc điểm dinh dưỡng và điều kiện môi trường sống

1.2.3.1. Dinh dưỡng

Tính ăn của cá Mè trắng chưa trưởng thành: Sau khi nở được 3 - 4 ngày

chiều dài cơ thể từ 6 -7 mm, thức ăn chủ yếu là động vật phù du cỡ nhỏ như: luân

trùng, chi giác và ấu trùng của nó. Sau 5 - 6 ngày lược mang bắt đầu xuất hiện có

ăn thêm thực vật phù du. Khi cá đạt 3 – 4 cm cá chuyển sang ăn thực vật phù du

là chủ yếu.

Tính ăn của cá Mè trắng trưởng thành: Cá Mè trắng trưởng thành ăn thực

vật phù du là chính cộng thêm một ít động vật phù du.

Phân tích thành phần thức ăn trong ruột cá Mè trắng cho thấy: thực vật phù

du chiếm 60 - 70% trong đó bao gồm tảo Silic, tảo lục, tảo lam, tảo vàng, tảo

giáp. Động vật phù du chiếm 30 - 40% và chất vẩn chiếm 5%.

1.2.3.2. Điều kiện môi trường sống

Cá sống ở tầng nước giữa và tầng nước trên, bơi lội nhanh nhẹn, khi hoảng

sợ hoặc bị xua đuổi chúng thường hay nhảy.

Nhiệt độ thích hợp cho cá phát triển từ 20 - 29 0C. Là lồi có ngưỡng oxy cao

DO > 4mg/l, pH thích hợp từ 7-7,5.

1.2.4. Đặc điểm sinh trưởng của cá Mè Trắng

Cá Mè Trắng có kích thước lớn, trong điều kiện tự nhiên cá lớn nhất có thể

đạt tới 15kg. Cá khai thác có khối lượng trung bình 0,5 - 1,5kg.

Cá Mè Trắng lớn rất nhanh: 1 tuổi nặng 0,7 - 0,9kg, dài 35-38cm

2 tuổi nặng 1,4 - 1,5kg, dài 41- 44cm

3 tuổi nặng 1,9 - 2kg, dài 47 - 50cm

4 tuổi nặng 2,6 - 3,0kg, dài 53 - 54cm

5 tuổi nặng 3,2 - 4,5kg, dài 56 - 60cm

Trong ao nuôi tốc độ sinh trưởng của cá phụ thuộc vào nguồn thức ăn cung cấp

cho cá. Ao ni có nguồn thức ăn phong phú, lượng thực vật phù du nhiều cá lớn rất

nhanh: cá 1 năm nặng 0,5 - 1,0kg, 2 năm nặng 1,5 - 2,5kg, 3 năm nặng 2 - 4kg.

1.2.5. Đặc điểm sinh sản của cá Mè Trắng

Cá Mè Trắng Việt Nam ở sông Hồng thành thục tuyến sinh dục khi cá được 3

tuổi. Kích thước phát dục nhỏ nhất ở cá đực đạt 32,5cm khối lượng 750g, ở cá cái

dài 37,3cm khối lượng 1050g.

11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

đặc điểm sinh học chủ yếu của một số loài cá nuôi

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×