Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước

3 Một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước

Tải bản đầy đủ - 0trang

quan nhà nước ban hành. Do đó gây khó khăn cho các đơn vị tư vấn, doanh nghiệp

trong việc tính tốn chi phí xây dựng sát với giá thực tế.

Để khắc phục vấn đề trên thì Bộ Xây dựng nên lập một ngân hàng dữ liệu về giá vật

liệu, giá ca máy, giá nhân công từng tỉnh trong những khoảng thời gian nhất định và

được lưu trữ trong nhiều năm phục vụ cho cơng tác quyết tốn và kiểm tốn.

3.3.3 Bổ sung định mức

Về việc bổ sung định mức: Các Bộ định mức được ban hành theo quyết định số

1091/QĐ-BXD ngày 26/12/2011, Bộ định mức ban hành kèm theo quyết định số

1172/QĐ-BXD ngày 26/12/2012, Bộ đinh mức ban hành kèm theo quyết định số

1173/QĐ-BXD ngày 26/12/2012, Bộ đinh mức ban hành kèm theo quyết định số

587/QĐ-BXD, 588/QĐ-BXD ngày 29/5/2014 của Bộ Xây dựng cơ bản đầy đủ các

công tác xây dựng, tuy nhiên, cho đến thời điểm này, còn có nhiều cơng tác có trong

hồ sơ thiết kế và thực tế thi cơng nhưng chưa có định mức để xác định cho phù hợp.

Về việc làm rõ thuyết minh các cơng tác đã có trong Bộ định mức: Trong các Bộ định

mức có nhiều cơng tác khơng có thuyết minh thành phần cơng việc hoặc có nhưng

chưa rõ ràng.

Về sự phù hợp của các định mức: Các đơn giá trong bộ đơn giá dự thảo còn một số

đơn giá chưa phù hợp với thực tế thị trường như công tác sơn PU cấu kiện gỗ, cửa gỗ

các loại, công tác sơn nền bằng sơn EPOXY…

Về Bảng giá ca máy và thiết bị thi công: Cần nêu rõ thuyết minh hướng dẫn tính tốn

giá ca máy, bổ sung giá một số loại thiết bị thi công thường gặp, làm rõ một số thiết bị

chưa có chi phí nhiên liệu, năng lượng, nhân công điều khiển.



(Chi tiết các ý kiến nêu trên xem phụ lục 2)

3.3.4 Một số kiến nghị khác

Kiến nghị Bộ Xây dựng rà soát lại các định mức tỷ lệ % của những chi phí tư vấn đầu

tư xây dựng đã ban hành sao cho phù hợp với công việc thực tế, đồng thời nghiên cứu

xây dựng định mức tỷ lệ % cho những chi phí tư vấn đầu tư xây dựng chưa có định

mức để làm căn cứ xác định và kiểm sốt chi phí;

82



Kiến nghị Bộ Xây dựng nghiên cứu điều chỉnh cách xác định chi phí cho các công việc

tư vấn bao gồm: Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ

thuật; thiết kế cơng trình nhằm khuyến khích các đơn vị này tìm ra các giải pháp tiết

kiệm chi phí xây dựng cơng trình, chẳng hạn như: Thay vì các chi phí này tính theo

định mức tỷ lệ % so với chi phí xây dựng và thiết bị trước thuế như quy định hiện hành

thì nay có thể điều chỉnh lại là tính theo quy mơ, diện tích cơng trình, mức độ phức tạp

hay cơng suất của cơng trình hoặc quy định phải lập dự tốn;

Kiến nghị Bộ Xây dựng ban hành định mức cụ thể cho những khoản mục thuộc chi phí

chuyên gia; chi phí khác của các cơng việc tư vấn phải lập dự tốn để làm căn cứ xác

định cũng như kiểm sốt chi phí, nhất là khi Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày

22/4/2015 của Chính phủ về quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng đã có hiệu lực từ

ngày 15/6/2015, thì hình thức hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%) đã bị bãi bỏ, do đó

các cơng việc tư vấn đầu tư xây dựng đều phải lập dự toán để xác định giá trị cụ thể.



Kết luận chương 3

Quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng xây dựng là một nội dung chính và quan

trọng trong cơng tác quản lý dự án, trong quản lý chi phí lại được chia làm nhiêu nội

dung quản lý nhằm đáp ứng được yêu cầu là quản lý vốn đầu tư xây dựng, hạn chế

mức thấp nhất việc thất thốt lãng phí ngân sách nhà nước. Các nội dung trong quản lý

chi phí được ràng buộc là liên quan đến nhau bởi nhiều quy đinh của nhà nước và các

bộ ngành, địa phương. Trong thời gian vừa qua công tác quản lý chi phí các dự án đầu

tư cơng trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đã đạt được nhiều thành cơng đáng

kể bên cạnh đó cũng còn nhiều hạn chế, chưa thật hiệu quả. Việc đề xuất các giải pháp

tăng cường cơng tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh là hết

sức cần thiết. Trên cơ sở kết hợp những nghiên cứu về lý luận và thực tiễn trong quản

lý chi phí dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, tác giả đề xuất một số giải

pháp phù hợp, khả thi, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả cơng tác quản lý chi phí các

dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới.



83



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả đã tập trung nghiên cứu những vấn đề

liên qua đến việc nâng cao hiệu quả cơng tác quản lý chi phí các dự tốn đầu tư xây

dựng và cơng tác lập dự tốn xây dựng cơng trình. Để đạt được những nội dung này,

tác giả đã hoàn thành những nghiên cứu sau:

Đã nghiên cứu, hệ thống hố có phân tích một số vấn đề lý luận cơ bản về dự án, quản

lý dự án đầu tư xây dựng. Chỉ ra được các đặc điểm đặc thù của dự án đầu tư xây

dựng. Hệ thống và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí dự án đầu tư xây dựng;

Đã tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng cơng tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây

dựng trong thời gian qua. Chỉ ra được những kết quả đạt được và những tồn tại, hạn

chế trong công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng và tìm ra những nguyên

nhân chủ yếu dẫn đến những tồn tại, hạn chế này để có cơ sở thực tiễn cho việc tìm ra

những giải pháp khắc phục;

2. Kiến nghị

a. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước:

Ban hành văn bản pháp quy, định mức, đơn giá cơng trình một các đầy đủ và nhanh

chóng, thơng báo rõ ràng và đầy đủ cho các đơn vị liên quan.

Xây dựng ngân hàng dữ liệu về giá vật liệu, ca máy, nhân công

Bộ Xây dựng nên lập một ngân hàng dữ liệu về giá vật liệu, giá ca máy, giá nhân công

từng tỉnh trong những khoảng thời gian nhất định và được lưu trữ trong nhiều năm

phục vụ cho cơng tác quyết tốn và kiểm tốn.

b. Kiến nghị với các cấp chính quyền

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng là một hoạt động rất khó khăn, phức tạp do vậy để

cơng tác quản lý chi phí đạt kết quả tốt nhất thì các ngành các cấp chính quyền cùng

với các đơn vị hoạt động tring lĩnh vực xây dưng phải cùng chung tay chung sức. Đề

nghị Chính phủ cần quan tâm điều chỉnh một số chi phí cho phù hợp như chi phí giám

84



sát thi cơng, chi phí thẩm tra thiết kế, dự tốn…, tiếp tục hồn thiện các Nghị định về

quản lý chất lượng, quản lý chi phí cho sát với thực tế, tăng cường kiểm tra giám sát

quá trình thực hiện dự án đầu tư. Với chính quyền địa phương cần quan tâm đến việc

lựa chọn các đơn vị được giao làm chủ đầu tư dự án, đơn vị được giao làm chủ đầu tư

phải có chun mơn đồng thời phải có đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm về quản lý đầu

tư xây dựng. Bên cạnh đó cần lựa chọn và ưu tiên các đơn vị tư vấn, đơn vị thi cơng có

năng lực chun mơn thực sự và uy tín để tham gia thực hiện các dự án.

Với thời gian nghiên cứu có hạn, trong khi vấn đề nghiên cứu rộng và phức tạp. Mặc

dù đã được sự tận tình giúp đỡ của các đồng nghiệp và đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình

của thầy giáo PGS.TS. Lê Văn Hùng, nhưng sự hiểu biết của bản thân còn hạn chế,

chắc chắn khơng thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý chia sẻ

của các thầy giáo, cô giáo và những người quan tâm đến lĩnh vực đầu tư xây dựng để

đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn.

Tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn đối với các các thầy, cơ trong Khoa Cơng

trình, các thầy, cơ ở các bộ mơn đã tận tình giúp đỡ tác giả hồn thiện luận văn này.



85



TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Bộ Xây dựng, Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về

việc hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Hà Nội, 2016.

[2] Chính Phủ, Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản

lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình xây dựng. Hà Nội, 2015.

[3] Quốc Hội khóa 13, Luật đầu tư số 67/2014/QH13 của Quốc hội ngày 26/11/2014.

Hà Nội, 2014.

[4] Quốc Hội khóa 13, Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 của Quốc hội ngày

18/6/2014. Hà Nội, 2014.

[5] Quốc Hội khóa 13, Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014. Hà Nội,

2014.

[6] Quốc Hội khóa 13, Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013. Hà Nội,

2013.

[7] Nghị định Chính phủ, Nghị định số 46/2013/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính

phủ về quản lý chất lượng và bảo trì cơng trình xây dựng. Hà Nội, 2015.

[8] Bộ Xây dựng, Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 về việc công bố Định

mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng cơng trình. Hà Nội, 2017.

[9] Bộ Xây dựng, Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về

việc hướng dẫn xác định đơn giá nhân cơng trong quản lý chi phí đầu tư xây

dựng. Hà Nội, 2016.

[10] Bộ tài chính, Thơng tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính

quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm tra thiết kế kỹ

thuật, phí thẩm định dự tốn xây dựng. Hà Nội, 2016.

[11] Bộ tài chính, Thơng tư số 09/2016/TT-BXD ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính

quy định về quyết tốn dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước. Hà Nội,

2016.

[12] Bộ Xây dựng, Các văn bản số 1776/BXD-VP; 1777/BXD-VP ngày 16/8/2007 của

Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự tốn xây dựng cơng trình - Phần xây

dựng; Phần lắp đặt thống điện trong cơng trình; ống và phụ tùng ống; bảo ôn

đường ống, phụ tùng và thiết bị; khai thác n. Hà Nội, 2007.

[13] Bộ Xây dựng, Quyết định số 1172/QĐ-BXD và 1173/QĐ-BXD ngày 26/12/2012

của Bộ Xây dựng về việc cơng bố định mức dự tốn xây dựng cơng trình- Phần

xây dựng; Phần lắp đặt (sửa đổi và bổ sung). Hà Nội, 2012.

[14] Bộ Xây dựng, Định mức dự tốn xây dựng cơng trình Phần xây dựng (Sửa đổi và

bổ sung) công bố kèm theo Quyết định số 588/QĐ-BXD ngày 29/5/2014 của Bộ

Xây dựng. Hà Nội, 2014.

86



[15] Bộ Xây dựng, Định mức dự tốn xây dựng cơng trình Phần lắp đặt (Sửa đổi và

bổ sung) cơng bố kèm theo Quyết định số 587/QĐ-BXD ngày 29/5/2014 của Bộ

Xây dựng. Hà Nội, 2014.

[16] Bộ Xây dựng, Quyết định số 1779/QĐ-BXD ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng về

việc công bố định mức dự toán khảo sát xây dựng xây dựng. Hà Nội, 2007.

[17] Bộ Xây dựng, Văn bản số 1134/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng ngày 8/10/2015 về

việc công bố định mức hao phí giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng. Hà Nội,

2015.

[18] Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn bản số 386/UBND-XDCB ngày 24/3/2008 của UBND

tỉnh Bắc Ninh về việc công bố Đơn giá XDCT; Bảng giá ca máy và thiết bị thi

công. Bắc Ninh, 2008.

[19] Ủy ban nhân dân tỉnh, Quyết định số 1155/QĐ-UBND ngày 22/9/2016 của UBND

tỉnh về việc xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng

trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Bắc Ninh, 2016.

[20] Bộ Xây dựng, Văn bản số 1134/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng ngày 8/10/2015 về

việc cơng bố định mức hao phí giá ca máy và thiết bị thi cơng xây dựng. Hà Nội,

2015.

[21] Chính Phủ, Nghị định 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ về hướng

dẫn về hợp đồng xây dựng. Hà Nội, 2015.

[22] Chính Phủ, Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 về việc quy định chi tiết

thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu. Hà Nội, 2014.



87



PHỤ LỤC SỐ 1

Bảng 0.1 BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ HẠNG MỤC

CƠNG TRÌNH: TRƯỜNG THCS XÃ PHẬT TÍCH - HUYỆN TIÊN DU -TỈNH BẮC NINH

HẠNG MỤC: NHÀ XE

STT



Khoản mục chi phí



Ký hiệu



Cách tính



Thành tiền



1



Chi phí vật liệu



VL



A1+CLVL



538,186,132



- Đơn giá vật liệu



A1



Theo bảng tiên lượng



306,056,985



- Chênh lệch vật liệu



CLVL



Theo bảng tổng hợp vật liệu



232,129,147



Chi phí nhân công



NC



B1



214,210,862



- Đơn giá nhân công



B1



Theo bảng tiên lượng



214,210,862



- Chênh lệch nhân cơng



CLNC



Theo bảng tổng hợp nhân cơng



Chi phí máy thi cơng



M



C1



55,343,613



- Đơn giá máy



C1



Theo bảng tiên lượng



55,343,613



I



CHI PHÍ TRỰC TIẾP



T



VL + NC + M



807,740,606



II



CHI PHÍ CHUNG



C



T x 6%



51,105,748



III



TỶ LỆ THUẾ TÍNH TRƯỚC



TL



(T+C) x 5.5%



47,236,549



Chi phí xây dựng trước

thuế



Gtt



T + C + TL



906,082,904



THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG



GTGT



Chi phí xây dựng sau thuế



Gst



Gtt + GTGT



996,691,194



Tổng cộng



Gxd



Gst



996,691,194



2



3



IV



GxT



GTGT-XD



90,608,290



Tương tự như trên ta tính tốn được tất cả các hạng mục cơng trình thuộc dự án

Ta có bảng tổng hợp chi phí xây dựng:



88



Bảng 0.2 BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ XÂY DỰNG



TỔNG HỢP CHI PHÍ XÂY DỰNG

CƠNG TRÌNH: TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ XÃ PHẬT TÍCH, HUYỆN TIÊN DU

HẠNG MỤC: NHÀ HIỆU BỘ, NHÀ LỚP HỌC, NHÀ THI ĐẤU ĐA NĂNG VÀ CÁC HẠNG MỤC PHỤ

TRỢ (NHÀ BẢO VỆ, HÀNH LANG CẦU, NHÀ ĐỂ XE, SÂN, CỔNG, TƯỜNG RÀO, CÂY XANH; HẠ

TẦNG KỸ THUẬT)



Đơn vị tính : đồng



SỐ

TT



KHOẢN MỤC

CHI PHÍ



CÁCH TÍNH



GIÁ TRỊ

TRƯỚC THUẾ



THUẾ

GTGT



GIÁ TRỊ

SAU THUẾ





HIỆU



[1]



[2]



[3]



[6]



[7]



[8]



[9]



1



Nhà hiệu bộ



SumG XDi



4,693,025,859



469,302,586



5,162,328,445



G XD1



1.1



Phần kết cấu, bể

phốt, bể nước ngầm



Dự toán chi

tiết



1,967,999,574



196,799,957



2,164,799,532



G XD1.1



1.2



Phần kiến trúc,

điện, nước



Dự toán chi

tiết



2,725,026,285



272,502,629



2,997,528,914



G XD2.1



2



Nhà lớp học



SumG XDi



16,440,757,015



1,644,075,702



18,084,832,717



G XD2



2.1



Phần kết cấu



Dự toán chi

tiết



7,074,658,592



707,465,859



7,782,124,452



G XD2.1



2.2



Phần kiến trúc



Dự toán chi

tiết



8,308,289,682



830,828,968



9,139,118,650



G XD2.2



2.3



Phần điện, cấp,

thoát nước, chống

sét, bể phốt, bể

nước



Dự toán chi

tiết



1,057,808,741



105,780,874



1,163,589,615



G XD2.3



3



Nhà đa năng



SumG XDi



4,578,106,127



457,810,613



5,035,916,739



G XD3



4



Nhà bảo vệ



Dự toán chi

tiết



151,689,100



15,168,910



166,858,010



G XD4



5



Nhà cầu



Dự toán chi

tiết



319,601,335



31,960,134



351,561,469



G XD5



6



Nhà để xe



Dự toán chi

tiết



933,383,386



93,338,339



1,026,721,724



G XD6



7



Sân, cổng, tường

rào



Dự toán chi

tiết



5,371,030,881



537,103,088



5,908,133,969



G XD7



8



Cây xanh



Dự toán chi

tiết



920,946,093



92,094,609



1,013,040,702



G XD8



9



Hệ thống kỹ thuật

ngồi nhà



SumG XDi



5,862,236,582



586,223,658



6,448,460,240



G XD9



9.1



San nền



Dự tốn chi



4,212,679,261



421,267,926



4,633,947,187



Gxd9.1



89



tiết

9.2



Phần thốt nước

ngồi nhà



Dự tốn chi

tiết



899,131,722



89,913,172



989,044,894



Gxd9.2



9.3



Phần đường dây

22KV và trạm biến

áp, điện chiếu sáng

và sinh hoạt



Bảng tổng hợp



750,425,599



75,042,560



825,468,159



Gxd9.3



10



Chống mối



SumG XDi



889,658,013



88,965,801



978,623,815



G XD10



10



Nhà hiệu bộ



Dự toán chi

tiết



170,742,888



17,074,289



187,817,176



G XD10.1



10



Nhà lớp học



Dự toán chi

tiết



436,668,831



43,666,883



480,335,714



G XD10.2



10



Nhà đa năng



Dự toán chi

tiết



282,246,295



28,224,629



310,470,924



G XD10.3



11



Phần PCCC



SumG XDi



927,492,406



92,749,241



1,020,241,647



G XD11



11



Hệ thống báo cháy



Dự tốn chi

tiết



482,972,162



48,297,216



531,269,379



G XD11.1



11



Hệ thống chữa

cháy



Dự tốn chi

tiết



444,520,244



44,452,024



488,972,268



G XD11.2



Chi phí xây dựng



1+2+3+4

+5+6+7+

8 + 9 + 10+

11



41,087,926,798



4,108,792,680



45,196,719,000



TDT



Bằng chữ: Bốn mươi lăm tỷ, một trăm chín mươi sáu triệu, bẩy trăm mười chín nghìn đồng chẵn./.



90



Bảng 0.3 BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ HẠNG MỤC CHUNG



TỔNG HỢP DỰ TỐN CHI PHÍ HẠNG MỤC CHUNG

CƠNG TRÌNH: TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ XÃ PHẬT TÍCH, HUYỆN TIÊN DU

HẠNG MỤC: NHÀ HHỆU BỘ, NHÀ LỚP HỌC, NHÀ THI ĐẤU ĐA NĂNG VÀ CÁC HẠNG MỤC PHỤ

TRỢ (NHÀ BẢO VỆ, HÀNH LANG CẦU, NHÀ ĐỂ XE, SÂN, CỔNG, TƯỜNG RÀO, CÂY XANH; HẠ

TẦNG KỸ THUẬT)



Đơn vị tính : đồng

SỐ

TT



KHOẢN MỤC CHI

PHÍ



CÁCH TÍNH



GIÁ TRỊ

TRƯỚC THUẾ



THUẾ

VAT



GIÁ TRỊ

SAU THUẾ





HIỆU



[1]



[2]



[3]



[4]



[5]



[6]



[7]



A



PHẦN XÂY DỰNG



I



Chi phí xây dựng nhà

tạm tại hiện trường

để ở

và điều hành thi

cơng



G XD x 1%



410,879,268



41,087,927



451,967,195



G NTI



II



Chi phí một số cơng

tác không xác định

được khối

lượng từ thiết kế



G XD x 2,5%



1,027,198,170



102,719,817



1,129,917,987



G KKLI



TỔNG CỘNG



I + II



1,438,077,438



143,807,744



1,581,885,000



G HMC



91



Bảng 0.4. TỔNG HỢP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH



TỔNG HỢP DỰ TỐN XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH



CƠNG TRÌNH: TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ XÃ PHẬT TÍCH, HUYỆN TIÊN DU

HẠNG MỤC: NHÀ HiỆU BỘ, NHÀ LỚP HỌC, NHÀ THI ĐẤU ĐA NĂNG VÀ CÁC HẠNG MỤC PHỤ TRỢ (NHÀ BẢO VỆ, HÀNH LANG CẦU,

NHÀ ĐỂ XE, SÂN, CỔNG, TƯỜNG RÀO, CÂY XANH; HẠ TẦNG KỸ THUẬT)



Đơn vị tính : đồng



92



SỐ

TT



KHOẢN MỤC CHI

PHÍ



CÁCH TÍNH



GIÁ TRỊ

TRƯỚC THUẾ



THUẾ

GTGT



GIÁ TRỊ

SAU THUẾ





HIỆU



[1]



[2]



[3]



[4]



[5]



[6]



[7]



I



CHI PHÍ XÂY DỰNG



Tổng hợp chi phí xây dựng



41,087,926,798



4,108,792,680



45,196,719,000



G XD



II



CHI PHÍ THIẾT BỊ



SumGtb i



362,789,300



36,278,930



399,068,230



G TB



2.1



Chi phí thiết bị điện



Bảng tổng hợp thiết bị



292,789,300



29,278,930



322,068,230



Gtb1



2.2



Chi phí thiết bị PCCC



Theo dự tốn thiết kế lập



70,000,000



7,000,000



77,000,000



Gtb2



III



CHI PHÍ QUẢN LÝ

DỰ ÁN



800,827,835



80,082,784



880,910,619



G QLDA



IV



CHI PHÍ TƯ VẤN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG



2,686,898,842



268,689,884



2,955,588,726



G TV



4.1



Chi phí thiết kế bản vẽ

thi cơng



2.372



% * G XDTT



974,605,624



97,460,562



1,072,066,186



G TV2



4.2



Chi phí thẩm tra bản vẽ

thiết kế



0.146



% * G XDTT



59,988,373



5,998,837



65,987,210



G TV3



4.3



Chi phí thẩm tra dự tốn

thiết kế



0.141



% * G XDTT



57,933,977



5,793,398



63,727,374



G TV4



1.932



% * (G XDTT + G TBTT)

SumG TVi



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×