Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Ví dụ về một dự án cụ thể “Trường trung học cơ sở xã Phật Tích, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh”

2 Ví dụ về một dự án cụ thể “Trường trung học cơ sở xã Phật Tích, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh”

Tải bản đầy đủ - 0trang

02 cầu thang phụ bố trí ở hai phía đầu hồi, giao thông theo phương ngang là hành lang

giữa rộng 2,18m thơng thủy; Nền và sàn lát gạch Ceramic kích thước 500x500mm,

nền khu vệ sinh lát gạch Ceramic chống trơn kích thước 300x300mm, tường ốp gạch

ceramic 300x600m cao 1.95m, trần khu vệ sinh dùng hệ trần thạch cao chịu nước. Lan

can cầu thang sử dụng lan can sắt tay vịn gỗ Lim Nam Phi. Cửa đi sử dụng cửa gỗ,

kính dày 5mm, cửa sổ dùng khn kép trong kính ngồi chớp, các mặt đứng vách kính

sử dụng kính dán an toàn 6,38mm; tường trong ngoài nhà lăn sơn 3 nước,

- Phần móng: Sử dụng giải pháp móng cọc BTCT mác 250, KT 25x25cm, tổ hợp cọc

dài 18m. Liên kết các đài móng bằng hệ dầm BTCT mác 200, KT 25x600mm,

250x350mm.

- Phần thân: Thiết kế sử dụng hệ khung bê tông cốt thép mác 200 chịu lực. Kích thước

cột là 30x40cm, 22x40cm, 22x22cm, kích thước dầm là 22x60cm, 22x35cm,

22x40cm, 22x45cm. Sàn nhà đổ bê tông cốt thép mác 200 dày 10cm. Mái lợp tơn dày

0,47mm trên hệ vì kèo thép hình;

- Hệ thống điện: Nguồn điện được lấy từ trạm biến áp thuộc dự án cấp đến tủ điện tổng

bằng dây dẫn Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC (4x50)mm2. Từ tủ điện tổng xuất tuyến 3 lộ

3 pha cấp điện đến các tủ điện tầng bằng dây dẫn Cu/PVC (4x16)mm2. Từ tủ điện tầng

cấp điện đến các tủ điện phòng bằng dây dẫn Cu/PVC (2x4)mm2, (2x6)mm2. Từ tủ

điện phòng sử dụng dây dẫn Cu/PVC 2(1x1,5)mm2 cấp điện cho quạt trần, đèn, sử

dụng dây Cu/PVC 2(1x2,5)mm2 cấp điện cho ổ cắm, điều hòa. Đóng cắt và bảo vệ cho

tủ điện tổng bằng Aptomat 3 pha 200A, cho tủ điện phòng bằng Aptomat 3 pha 100A,

cho bảng điện phòng bằng Aptomat 1 pha 20A, 16A, 10A.

- Hệ thống chống sét: Bao gồm các kim thu sét bằng thép tròn D18 đặt tại các vị trí cần

bảo vệ. Các kim thu sét liên kết với nhau bằng dây dẫn sét bằng thép D10mm, nối với

hệ thống tiếp địa bằng dây thép D16mm, sử dụng thép hình L63x63x6 dài 2.5m làm

cọc tiếp địa;

- Hệ thống cấp, thoát nước:



67



+ Cấp nước: Nước được lấy từ nguồn nước sạch của huyện vào bể chứa nước sạch cấp

đến các téc nước đặt trên mái bằng máy bơm, sử dụng ống nhựa PPR đường kính D32.

Nước từ téc nước cấp đến các thiết bị bằng ống nhựa PPR đường kính D40, D32,

D25...

+ Thốt nước trong nhà: Nước thải được thu về bể phốt bằng ống thốt D110, PVC

D90, D42 sau đó đưa ra hệ thống thoát nước chung.

+ Thoát nước mái sử dụng các ống PVC D110, D90... đưa xuống rãnh thoát nước

quanh nhà rồi đưa ra hệ thống thoát nước khu vực.

3.2.2.2 Nhà hiệu bộ:

- Phần kiến trúc: Nhà cao 2 tầng, chiều cao cơng trình là 10,15m. Bố cục mặt bằng

hình chữ nhật (nền nhà cao 0,45m so với cốt sân hoàn thiện, trong đó nền cao 0,45m,

tầng 1, tầng 2 cao 3,6m, mái cao 2,5m. Tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 830 m2,

giao thông theo phương đứng là 01 cầu thang bộ đặt ngay khu vực sảnh chính, giao

thơng theo phương ngang là hành lang giữa rộng 2,18m thông thủy; Nền và sàn lát

gạch Ceramic kích thước 500x500mm, nền khu vệ sinh lát gạch Ceramic chống trơn

kích thước 300x300mm, tường ốp gạch ceramic 300x600m cao 1.95m, trần khu vệ

sinh dùng hệ trần thạch cao chịu nước. Lan can cầu thang sử dụng lan can sắt tay vịn

gỗ Lim Nam Phi KT60x130. Cửa đi sử dụng cửa gỗ, kính dày 5mm, khn cửa đơn.

Cửa sổ dùng khn kép trong kính ngồi chớp, vách kính sử dụng kính dán an tồn

6,38mm; tường trong ngồi nhà lăn sơn 3 nước,

- Phần móng: Sử dụng giải pháp móng cọc BTCT mác 250, KT20x20cm, tổ hợp cọc

dài 16m. Liên kết các đài móng bằng hệ dầm BTCT mác 200, KT 25x600mm,

250x350mm.

- Phần thân: Thiết kế sử dụng hệ khung bê tông cốt thép mác 200 chịu lực. Kích thước

cột là 22x35cm, 22x22cm, kích thước dầm là 22x60cm, 22x35cm. Sàn nhà đổ bê tông

cốt thép mác 200 dày 10cm. Mái lợp tôn dày 0,47mm trên hệ xà gồ thép hình

U80x40x3;



68



- Hệ thống điện: Nguồn điện được lấy từ trạm biến áp thuộc dự án cấp đến tủ điện tổng

bằng dây dẫn Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC (4x35)mm2. Từ tủ điện tổng xuất tuyến 2 lộ

3 pha cấp điện đến các tủ điện tầng bằng dây dẫn Cu/PVC (4x10)mm2. Từ tủ điện tầng

cấp điện đến các tủ điện phòng bằng dây dẫn Cu/PVC (2x4)mm2. Từ tủ điện phòng sử

dụng dây dẫn Cu/PVC 2(1x1,5)mm2 cấp điện cho quạt trần, đèn, sử dụng dây Cu/PVC

2(1x2,5)mm2 cấp điện cho ổ cắm, điều hòa. Đóng cắt và bảo vệ cho tủ điện tổng bằng

Aptomat 3 pha 175A, cho tủ điện phòng bằng Aptomat 3 pha 100A, cho bảng điện

phòng bằng Aptomat 1 pha 20A, 16A, 10A.

- Hệ thống chống sét: Bao gồm các kim thu sét bằng thép tròn D18 đặt tại các vị trí cần

bảo vệ. Các kim thu sét liên kết với nhau bằng dây dẫn sét bằng thép D10mm, nối với

hệ thống tiếp địa bằng dây thép D16mm, sử dụng thép hình L63x63x6 dài 2.5m làm

cọc tiếp địa;

- Hệ thống cấp, thoát nước:

+ Cấp nước: Nước được lấy từ nguồn nước sạch của huyện vào bể chứa nước sạch cấp

đến các téc nước đặt trên mái bằng máy bơm, sử dụng ống nhựa PPR đường kính D32.

Nước từ téc nước cấp đến các thiết bị bằng ống nhựa PPR đường kính D40, D32,

D25...

+ Thoát nước trong nhà: Nước thải được thu về bể phốt bằng ống thốt D110, PVC

D90, D42 sau đó đưa ra hệ thống thoát nước chung.

+ Thoát nước mái sử dụng các ống PVC D110, D90... đưa xuống rãnh thoát nước

quanh nhà rồi đưa ra hệ thống thoát nước khu vực.

3.2.2.3 Nhà đa năng:

- Phần kiến trúc: Nhà 2 tầng cao 11,85m (nền nhà cao 0,75m so với cốt sân hoàn thiện,

tầng 1 cao 4.5m, tầng 2 cao 3.9m, mái cao 2.7m). Tổng diện tích xây dựng khoảng 766

m2; Nền nhà lát gạch gốm đỏ KT 500x500mm, nền sân khấu lát gạch gốm 500x500,

nền phòng truyền thống, phòng đọc lát gạch Ceramic KT 500x500mm, nền khu vệ

sinh lát gạch Ceramic chống trơn kích thước 300x300mm, tường ốp gạch ceramic

300x600m cao 1.95m, trần khu vệ sinh dùng hệ trần thạch cao chịu nước. Lan can cầu

69



thang sử dụng lan can sắt tay vịn gỗ Lim Nam Phi KT60x130. Cửa đi, cửa sổ, vách

kính sử dụng cửa nhựa lõi thép, kính dày 6,38mm; Hoa sắt cửa sổ dùng sắt vuông đặc

14x14. tường trong ngồi nhà lăn sơn 3 nước.

- Phần móng: Sử dụng giải pháp móng cọc BTCT mác 250, KT20x20cm, tổ hợp cọc

dài 16m. Liên kết các đài móng bằng hệ dầm BTCT mác 200, KT 25x600mm,

250x350mm.

- Phần thân: Thiết kế sử dụng hệ khung bê tông cốt thép mác 200 chịu lực. Kích thước

cột là 22x40cm, 22x22cm, kích thước dầm là 22x70cm, 22x60cm, 22x40cm,

22x35cm. Sàn mái sảnh đổ bê tông cốt thép mác 200 dày 10cm. Mái lợp tôn dày

0,47mm trên hệ vì kèo, xà gồ thép hình;

- Hệ thống điện: Nguồn điện được lấy từ tủ điện phân phối của trạm biến áp cấp đến tủ

điện tổng bằng dây dẫn Cu/XLPE/PVC/DSTA (4x16)mm2. Từ tủ điện tổng xuất tuyến

2 lộ 3 pha cấp điện đến các tủ điện tầng bằng dây dẫn Cu/PVC (4x10)mm2. Từ tủ điện

tầng cấp điện đến các tủ điện phòng bằng dây dẫn Cu/PVC (2x4)mm2, (2x6)mm2. Từ

tủ điện phòng sử dụng dây dẫn Cu/PVC 2(1x1,5)mm2 cấp điện cho quạt trần, đèn, sử

dụng dây Cu/PVC 2(1x2,5)mm2 cấp điện cho ổ cắm, điều hòa. Đóng cắt và bảo vệ cho

tủ điện tổng bằng Aptomat 3 pha 63A, cho tủ điện phòng bằng Aptomat 3 pha 50A,

20A, cho bảng điện phòng bằng Aptomat 1 pha 40A, 30A, 20A, 16A, 10A.

- Hệ thống chống sét: Bao gồm các kim thu sét bằng thép tròn D18 đặt tại các vị trí cần

bảo vệ. Các kim thu sét liên kết với nhau bằng dây dẫn sét bằng thép D10mm, nối với

hệ thống tiếp địa bằng dây thép D16mm, sử dụng thép hình L63x63x6 dài 2.5m làm

cọc tiếp địa;

- Hệ thống cấp, thoát nước:

+ Cấp nước: Nước được lấy từ nguồn nước sạch của huyện vào bể chứa nước sạch cấp

đến các téc nước đặt trên mái bằng máy bơm, sử dụng ống nhựa PPR đường kính D32.

Nước từ téc nước cấp đến các thiết bị bằng ống nhựa PPR đường kính D40, D32,

D25...



70



+ Thoát nước trong nhà: Nước thải được thu về bể phốt bằng ống thoát D110, PVC

D90, D42 sau đó đưa ra hệ thống thốt nước chung.

+ Thốt nước mái sử dụng các ống PVC D110, D90... đưa xuống rãnh thoát nước

quanh nhà rồi đưa ra hệ thống thoát nước khu vực.

3.2.2.4 Nhà xe:

- Phần kiến trúc: Nhà 01 tầng, cao 4.8m, nhà có kích thước 32.1m x 14.67m. Nền đổ

BT mác 100 dày 100mm, mặt nền lát gạch Terazzo KT400x400. Mái lợp tơn sóng dày

0.47mm trên hệ xà gồ, vì kèo thép hình;

- Phần móng: Sử dụng giải pháp móng đơn BTCT mác 200. Liên kết các móng đơn

bằng hệ dầm BTCT mác 200, KT 22x35mm.

- Phần thân: Thiết kế sử dụng hệ khung cột bê tông cốt thép mác 200 chịu lực. Kích

thước cột là 22x30cm, 22x22cm, kích thước dầm là 22x30cm. Tường bao che xây

gạch VXM mác 50;

- Hệ thống điện: Nguồn điện được lấy từ tủ điện tổng nhà lớp học đến tủ điện phòng

bằng dây dẫn Cu//PVC(2x6)mm2. Từ tủ điện phòng sử dụng dây dẫn Cu/PVC

2(1x1,5)mm2 cấp điện cho đèn. Đóng cắt và bảo vệ cho tủ điện bằng Aptomat 1 pha

10A.

3.2.2.5 Nhà bảo vệ:

+ Phần kiến trúc: Nhà cao 4,6m (tính từ cos +0.00, nền cao 0,2m so với cốt sân hoàn

thiện). Tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 18.5m2. Nền lát gạch Ceramic kích thước

500x500mm, nền khu vệ sinh lát gạch Ceramic chống trơn kích thước 300x300mm,

tường ốp gạch ceramic 300x600m cao 1.9m. Cửa đi, cửa sổ sử dụng cửa nhựa lõi thép,

kính an dày 5mm. Hoa sắt cửa sổ dùng sắt vng đặc 14x14. tường trong ngồi nhà

lăn sơn 3 nước.

- Phần móng: Sử dụng giải pháp móng đơn BTCT mác 200. Liên kết các móng đơn

bằng hệ dầm BTCT mác 200, KT 22x35mm.



71



+ Phần thân: Tường xây gạch VXM mác 50, trát vữa xi măng mác 50, trần nhà trát vữa

xi măng mác 75 dày 15mm. Kích thước dầm bo là 22x30cm. Sàn nhà đổ bê tông cốt

thép mác 200 dày 10cm. Mái lợp tôn dày 0,47mm trên hệ tường thu hồi xây gạch đặc

xi măng xà gồ thép hình U40x80x3mm;

- Hệ thống điện: Nguồn điện được lấy từ tủ điện tổng nhà đa năng đến tủ điện phòng.

Từ tủ điện phòng sử dụng dây dẫn Cu/PVC 2(1x1,5)mm2 cấp điện cho đèn, sử dụng

dây Cu/PVC 2(1x2,5)mm2 cấp điện cho ổ cắm, điều hòa. Đóng cắt và bảo vệ cho tủ

điện phòng bằng Aptomat 3 pha 100A, 50A. Đóng cắt và bảo vệ cho thiết bị bằng

Aptomat 1 pha 20A, 16A, 10A.

- Hệ thống cấp, thoát nước:

+ Cấp nước: Nước được lấy từ téc nước nhà đa năng cấp đến các thiết bị sử dụng ống

nhựa PPR đường kính D32, D25.

+ Thoát nước trong nhà: Nước thải được thu về bể phốt bằng ống thốt D110, 90 sau

đó đưa ra hệ thống thoát nước chung.

+ Thoát nước mái sử dụng các ống PVC D90 đưa xuống rãnh thoát nước quanh nhà rồi

đưa ra hệ thống thoát nước khu vực.

3.2.2.6 Hành lang cầu:

+ Phần kiến trúc: Nhà cao 4,45m (tính từ cos +0.00, nền cao 0,45m so với cốt sân hồn

thiện). Kích thước 19.8x2.4m. Nền lát gạch Ceramic kích thước 500x500mm. Tường

trong ngồi nhà lăn sơn 3 nước.

- Phần móng: Sử dụng giải pháp móng đơn BTCT mác 200. Liên kết các móng đơn

bằng hệ dầm BTCT mác 200, KT 22x35mm.

- Phần thân: Thiết kế sử dụng hệ khung cột bê tông cốt thép mác 200 chịu lực. Kích

thước cột là 22x22cm, kích thước dầm là 22x35cm. Sàn nhà đổ bê tơng cốt thép mác

200 dày 10cm. Mái khu vực sảnh lát gạch nem tách KT300x300mm; Mái khu vực dãy

hành lang láng vữa xi măng mác 75 tạo dốc.



72



3.2.2.7 Hạ tầng kỹ thuật ngoài nhà:

- San nền: San nền bằng cát đen đầm chặt K=0,95; độ dốc thiết kế san nền 0,4%; thiết

kế san nền với độ chênh cao trung bình là 2,2m; với tổng diện tích san nền

18559.13m2.

- Sân trường: Sân lát gạch Terazzo KT500x500mm trên lớp bê tơng lót mác 150 dày

10cm. Tổng diện tích sân là 8466.8m2.

- Hệ thống cấp nước ngoài nhà: Sử dụng ống HDPE D50 L=216.5m, D32 L= 149m

cấp tới các nhà. Toàn bộ tuyến ống được chơn ngầm dưới đất sâu 0,4m.

- Hệ thống thốt nước ngồi nhà: Xây dựng hệ thống cống thốt nước tổng thể bằng hệ

thống rãnh B400 mm, xây gạch xi măng, VXM mác 75, tường rãnh trát VXM mác 75,

Láng đát rãnh VXM mác 75. Tồn bộ hệ thống thốt nước mặt được thu về các hố ga

thoát nước. Hố ga được xây dựng bằng gạch xi măng. Trên miệng hố ga, rãnh thoát

nước được đậy bằng nắp đan BTCT mác 200. Thoát nước ra mương sử dụng ống cống

BTCT D400. Cửa xả xây đá hộc VXM mác 75.

+ Hố ga: Bê tơng móng BTXM M150#, đá 2x4 dày 15cm trên lớp cát đen đầm chặt

dày 10cm, tường hố ga xây gạch xi măng VXM mác 75. Miệng đậy bằng tấm đan

BTCT M200#.

- Cổng chính: Trụ cổng đổ BTCT mác 200. Xây ốp trụ bằng gạch đặc VXM mác 50.

Ốp tạo điểm nhấn trụ cổng bằng gạch thẻ mầu đỏ. Trụ cổng chính cao 4m, trụ cổng

phụ 01 cánh cao 2.6m. Cổng chính rộng 7m, cổng phụ 1 cánh rộng 1.5m. Móng đơn

BTCT M200#. Khung biển hiệu sử dụng kết cấu thép hình L63x63x5, L50x50x4.

Tường trụ cổng lăn sơn. Cánh cổng thép đẩy trượt trên ray.

- Cổng phụ: Trụ cổng đổ BTCT mác 200. Xây ốp trụ bằng gạch đặc VXM mác 50. Ốp

tạo điểm nhấn trụ cổng bằng gạch thẻ mầu đỏ. Trụ cổng cao 2.6m, cổng rộng 5.0m.

Tường trụ cổng lăn sơn. Móng đơn BTCT M200#. Cánh cổng thép đẩy trượt trên ray.

- Tường rào thoáng: Xây mới tường rào thống nan bê tơng KT 35x120x1600mm. Cứ

3,0m bổ trụ xây gạch kích thước 450x450mm. Trụ, tường rào đặt trên giằng tường kè

xây đá hộc.

73



- Tường rào đặc: Tường rào xây gạch đặc, vữa xây trát xi măng mác 50. Tường

110mm. Cứ 3,0m bổ trụ xây gạch kích thước 220x220mm. Trụ, tường rào đặt trên

giằng tường kè xây đá hộc.

- Cây xanh: Trong sân trường bố trí trồng cây xanh bong mát, thảm cỏ tạo cảnh quan.

Loại cây được trồng là Bằng Lăng, Phượng Vĩ, Sưa đỏ, xà cừ, sao đen, sấu. Khu vực

vườn hoa trồng cây dừa cảnh kết hợp bụi hoa giấy và chuỗi ngọc đường viền.

3.2.2.8 Tuyến đường dây 22kV và trạm biến áp

- Tuyến đường dây 22kV: Trồng mới một cột BTLT-14B (cột đúp) thay thế cột số 93

lộ 483-E27.8 hiện có để làm cột điểm đấu. Từ cột điểm đấu, sử dụng dây 12.7kVAsXV dẫn đến cột trạm biến áp 180kVA xây mới, chiều dài tuyến đường dây 40m.

- Trạm biến áp 180kVA-22/0.4kV: Được thiết kế kiểu trạm treo đặt gần khu nhà hiệu

bộ cạnh tường rào của cơng trình. Máy biến áp và các thiết bị bảo vệ, đóng cắt được

lắp đặt trên hai cột BTLT 12B.

3.2.2.9 Hệ thống cấp điện, chiếu sáng ngoài nhà:

- Hệ thống cấp điện ngoài nhà: Từ tủ hạ thế tổng TBA, xuất tuyến 4 lộ cáp ngầm hạ

thế cấp nguồn cho các tủ điện tổng các khối nhà, tủ điện chiếu sáng. Cáp được luồn

trong ống nhựa xoắn HDPE D65/50 chôn trong rãnh cáp.

- Hệ thống chiếu sáng ngồi nhà: Sử dụng cột thép bát giác cơn 9m lắp bóng S-250W

bố trí dọc theo tường rào và cột đèn sân vườn lắp 4 đèn cầu 20W bố trí tại các bồn hoa

để chiếu sáng cho cơng trình. Các đèn được điều khiển bằng 01 tủ điện điều khiển

chiếu sáng ngoài nhà đặt gần nhà bảo vệ; cáp từ tủ điện điều khiển đến các đèn loại

Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC 4x4mm2 luồn trong ống HDPE D40/30mm chơn trong

rãnh cáp.

3.2.2.10 Phòng cháy chữa cháy:

- Hệ thống bình chữa cháy cầm tay: Gồm các bình bột MFZL4, 4kg, bình CO2 - 3kg,

nội quy tiêu lệnh;

- Hệ thống báo cháy tự động: Gồm các đèn báo cháy sự cố, đèn thoát hiểm, các đầu

báo, hệ thống chuông, đèn, nút ấn, đầu báo nhiệt gia tăng, đầu báo khói quang điện.

74



- Hệ thống chữa cháy: Bằng nước thông qua máy bơm nước. Sử dụng hệ thống ống

thép tráng kẽm, trụ tiếp nước cứu hỏa D65, hệ thống vòi, lăng phun để cấp nước chữa

cháy;

3.2.2.11 Phòng chống mối nhà lớp học, nhà hội đa năng, nhà hiệu bộ:

- Xử lý phòng chống mối phía ngồi cơng trình bằng hàng rào bao quanh sát phía

ngồi mặt tường móng cơng trình, Hào rộng 0.5m, sâu 0.1m sử dụng dung dịch thuốc

Agenda 25EC với định mức 5 lít/m dài hào;

- Xử lý phòng chống mối phía trong cơng trình bằng hàng rào bao quanh sát phía trong

mặt tường móng cơng trình, Hào rộng 0.3m, sâu 0.1m, sử dụng dung dịch thuốc

Agenda 25EC với định mức 2 lít/m dài hào;

- Xử lý chống mối mặt nền tầng 1 bằng phương pháp phun dung dịch thuốc chống mối

Agenda 25EC với định mức 5 lít/m2 sàn;

- Xử lý chống mối các mặt tường tầng 1 bằng phương pháp phun dung dịch thuốc

chống mối Agenda 25EC với định mức 2 lít/m2. Cao độ xử lý chống mối là 1.25m từ

nền tầng 1;

3.2.3 Nội dung lập dự tốn cơng trình “Trường trung học cơ sở xã Phật Tích,

huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh”

3.2.3.1 Các căn cứ vận dụng để lập dự tốn

Thơng tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác

định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Quyết định số 2256/QĐ - BCT ngày 12/3/2015 của Bộ công thương quy định về giá

bán điện và hướng dẫn thực hiện;

Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định

đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Thơng tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu,

chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự

tốn xây dựng;

75



Thơng tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết

tốn dự án hồn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;

Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 về việc quy định chi tiết thi hành một số

điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.

Văn bản số 1172/BXD-VP ngày 26/12/2012 của Bộ Xây dựng về việc công bố định

mức dự tốn xây dựng cơng trình - Phần xây dựng; (sửa đổi và bổ sung).

Văn bản số 1173/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 của Bộ Xây dựng về việc cơng bố định

mức dự tốn xây dựng cơng trình - phần lắp đặt; (sửa đổi và bổ sung).

Văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng cơng bố định mức dự

tốn xây dựng cơng trình - Phần xây dựng.

Văn bản số 1777/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ xây dựng cơng bố định mức dự

tốn xây dựng cơng trình - Phần lắp đặt.

Quyết định số 1329/QĐ-BXD ngày 19/12/2016 của Bộ Xây dựng về việc công bố định

mức sử dụng vật liệu trong xây dựng;

Quyết định số 105/2017/QĐ-UBND ngày 25/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc

Ninh về việc công bố Đơn giá XDCT – Phần xây dựng, phần lắp đặt trên địa bàn tỉnh

Bắc Ninh;

Quyết định số 1854/2016/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 của UBND tỉnh Bắc Ninh về

việc công bố bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng cơng trình trên địa bàn tỉnh

Bắc Ninh;

Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 về việc công bố Định mức chi phí quản

lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng.

Quyết định số 1155/QĐ-UBND ngày 22/9/2016 của UBND tỉnh về việc xác định đơn

giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;

Công bố giá vật liệu đến hiện trường số 01/2017/CBLS-XD-TC ngày 10/02/2016 của

liên Sở Xây dựng - Tài chính Bắc Ninh.

76



Công bố giá vật liệu đến hiện trường số 03/2017/CBLS-XD-TC ngày 04/4/2017 của

liên Sở Xây dựng - Tài chính Bắc Ninh;

Các văn bản khác có liên quan.

3.2.3.2 Cơng tác lập dự toán và xác định tổng mức đầu tư

Sau đây ta tiến hành xét với hạng mục cơng trình Nhà để xe.

Trước tiên là tiến hành bóc tách khối lượng, xác định các công tác cần thực hiện, căn

cứ vào bộ định mức 1776/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây Dựng để tiến hành

bóc tách và tính tốn khối lượng một cách đầy đủ.

Để tính tốn được khối lượng của từng công tác cần căn cứ vào các bản vẽ, và sau đó

tra cứu định mức phù hợp, đối với chi phí phần xây dựng thì sử dụng bộ định mức

1776/BXD-VP ban hành ngày 16/08/2007 của Bộ Xây Dựng để xây dựng đơn giá.

Sử dụng phần mềm dự toán để phân tích, tính tốn các cơng tác. Sau khi tính tốn ta có

các bảng tổng hợp kinh phí hạng mục cơng trình.



(Chi tiết các bảng nêu trên xem phụ lục 1)

3.2.4 Những khó khăn, bất cập khi áp dụng, vận dụng quy định

1. Khó khăn trong xác định các khoản mục chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm các

khoản chi phí, cụ thể:

- Thẩm tra thiết kế cơ sở, thiết kế công nghệ của dự án;

- Thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc cơng trình xây dựng;

- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;

- Lập, thẩm tra định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng cơng

trình;

- Thẩm tra cơng tác đảm bảo an tồn giao thơng;

- Ứng dụng hệ thống thơng tin cơng trình;

- Kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng cơng trình;

77



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Ví dụ về một dự án cụ thể “Trường trung học cơ sở xã Phật Tích, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh”

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×