Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng của chủ đầu tư

2 Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng của chủ đầu tư

Tải bản đầy đủ - 0trang

Quản lý giá xây dựng cơng trình: Chủ đầu tư căn cứ phương pháp lập đơn giá xây

dựng cơng trình, yêu cầu kỹ thuật, điệu kiện thi công, biện pháp thi cơng cụ thể của

cơng trình tổ chức lập đơn giá xây dựng cơng trình, giá xây dựng tổng hợp làm cơ sở

cho việc xác định tổng mức đầu tư và dự tốn xây dựng cơng trình để quản lý chi phí.

Quản lý chỉ số giá xây dựng: Chủ đầu tư vận dụng chỉ số giá đã được công bố hoặc

thuê các tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực xác định chỉ số giá xây dựng cho

công trình xây dựng đặc thù mà chưa có trong chỉ số giá xây dựng được công bố để

làm cơ sở lập, điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng cơng trình, giá hợp đồng

xây dựng.

Quản lý đấu thầu xây dựng: Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng yêu cầu

của bên mời thầu để thực hiện gói thầu trên cơ sở đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng,

minh bạch và hiệu quả kinh tế. Mục đích của cơng tác đấu thầu là chất lượng, giá

thành, tiến độ xây lắp, an ninh, an tồn,… của cơng trình tương lai. Thơng qua cơng

tác đấu thầu chủ đầu tư sẽ tìm được nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu của gói thầu và

có giá thành hợp lý nhất.

Quản lý tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp đồng: Chủ đầu tư căn cứ hợp đồng đã ký

kết với các nhà thầu để tạm ứng , thanh toán và quyêt toán cho các nhà thầu khi bàn

giao khối lượng cơng việc hồn thành được nghiệm thu cho chủ đầu tư và các hồ sơ

yêu cầu tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp lệ.

Quyết toán vốn đầu tư: Khi dự án hoàn thành, chủ đầu tư phải lập báo cáo quyết tốn.

Trong báo cáo phải xác định đầy đủ, chính xác tổng chi phí đầu tư đã thực hiện; phân

định rõ nguồn vốn đầu tư; chi phí đầu tư được phép tính vào giá trị tài sản hình thành

qua đầu tư dự án; giá trị tài sản khơng hình thành qua đầu tư.

2.2.2 Quản lý tổng mức đầu tư xây dựng

2.2.2.1 Khái niệm tổng mức đầu tư:

Tổng mức đầu tư xây dựng là tồn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định

phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư

xây dựng. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái

50



định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư

vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và

trượt giá.

2.2.2.2 Thành phần của tổng mức đầu tư

Thành phần của tổng mức đầu tư bao gồm:

a) Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm chi phí bồi thường về đất, nhà, cơng

trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác

theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ

chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng

(nếu có); chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và

các chi phí có liên quan khác;

b) Chi phí xây dựng gồm chi phí phá dỡ các cơng trình xây dựng, chi phí san lấp mặt

bằng xây dựng, chi phí xây dựng các cơng trình, hạng mục cơng trình, xây dựng cơng

trình tạm, cơng trình phụ trợ phục vụ thi cơng;

c) Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị cơng trình và thiết bị cơng nghệ; chi

phí đào tạo và chuyển giao cơng nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh;

chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác;

d) Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý

dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa cơng trình

của dự án vào khai thác sử dụng;

đ) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí tư vấn khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu

tiền khả thi (nếu có), lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật,

chi phí thiết kế, chi phí tư vấn giám sát xây dựng cơng trình và các chi phí tư vấn khác

liên quan;

e) Chi phí khác gồm chi phí hạng mục chung như quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 8

Nghị định này và các chi phí khơng thuộc các nội dung quy định tại các Điểm a, b, c, d

và đ Khoản này;



51



g) Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng cơng việc phát sinh và chi

phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.

2.2.2.3 Phương pháp xác định tổng mức đầu tư

1. Các phương pháp lập tổng mức đầu tư:

a) Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết

khác của dự án, trong đó:

- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xác định trên cơ sở khối lượng phải

bồi thường hỗ trợ, tái định cư của dự án và các chế độ, chính sách của nhà nước có liên

quan;

- Chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng nhóm, loại cơng tác xây dựng,

đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình và giá xây dựng tổng hợp tương ứng với nhóm,

loại cơng tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận cơng trình được đo bóc, tính tốn

và một số chi phí có liên quan dự tính khác;

- Chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở số lượng, loại thiết bị hoặc hệ thống thiết bị

theo phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn, giá mua sắm phù hợp

giá thị trường và các chi phí khác có liên quan;

- Chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm các nội dung và được

xác định theo quy định;

- Chi phí khác được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng dự toán

hoặc ước tính hoặc sử dụng cơ sở dữ liệu các dự án tương tự đã thực hiện;

- Chi phí dự phòng cho công việc phát sinh được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%)

của tổng các thành phần chi phí đã xác định nêu trên. Chi phí dự phòng cho yếu tố

trượt giá được xác định trên cơ sở độ dài thời gian thực hiện dự án, kế hoạch bố trí vốn

và chỉ số giá xây dựng hàng năm phù hợp với loại cơng trình xây dựng có tính đến các

khả năng biến động giá trong nước và quốc tế;

b) Xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng:



52



Tổng mức đầu tư xây dựng xác định trên cơ sở khối lượng, diện tích, cơng suất hoặc

năng lực phục vụ theo thiết kế cơ sở và suất vốn đầu tư tương ứng được công bố phù

hợp với loại và cấp công trình, thời điểm lập tổng mức đầu tư, khu vực đầu tư xây

dựng và các chi phí khác phù hợp yêu cầu cụ thể của dự án;

c) Xác định từ dữ liệu về chi phí các cơng trình tương tự đã hoặc đang thực hiện:

Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở quy mơ diện tích sàn xây dựng,

công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế của cơng trình, bộ phận kết cấu cơng

trình và dữ liệu về chi phí của các cơng trình tương tự đã hoặc đang thực hiện có cùng

loại, cấp cơng trình, quy mơ, cơng suất hoặc năng lực phục vụ. Các dữ liệu về chi phí

sử dụng cần thực hiện quy đổi, tính tốn về thời điểm lập tổng mức đầu tư, khu vực

đầu tư xây dựng và điều chỉnh, bổ sung các chi phí khác phù hợp với điều kiện cụ thể

của dự án, cơng trình;

d) Kết hợp các phương pháp nêu trên.

3. Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng thì phần

dự tốn xây dựng cơng trình thuộc tổng mức đầu tư xây dựng được xác định theo quy

định tại Điều 9 Nghị định này.

2.2.3 Quản lý dự tốn cơng trình

2.2.3.1 Đánh giá chất lượng lập và quản lý dự tốn cơng trình

1. Dự tốn cơng trình phải được tính đúng tính đủ bao gồm đầy đủ các chi phí ( nếu

có): Chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây

dựng; chi phí khác; chi phí dự phòng.

2. Dự tốn cơng trình phê duyệt phải được thẩm định theo quy định.

3. Chủ đầu tư tổ chức thẩm định dự tốn cơng trình. Trường hợp thuê các tổ chức, cá

nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm chuyên môn để thẩm tra dự tốn

cơng trình thì nội dung thẩm tra như nội dung thẩm định của chủ đầu tư; chi phí thẩm

tra được xác định trên cơ sở định mức chi phí tỷ lệ hoặc bằng cách lập dự toán theo

hướng dẫn của Bộ Xây dựng.



53



2.2.4



Quản lý định mức xây dựng và giá xây dựng cơng trình



2.2.4.1 Quản lý định mức xây dựng

1. Bộ Xây dựng: Bộ Xây dựng thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về chi phí đầu

tư XDCT, công bố mức XDCT để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham

khảo, sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí đầu tư XDCT.

2. Các Bộ và UBND tỉnh: Các Bộ, UBND cấp tỉnh căn cứ vào phương pháp xây dựng

định mức tổ chức xây dựng và công bố định mức cho các công tác xây dựng đặc thù

của Bộ, địa phương chưa có trong hệ thống định mức xây dựng do Bộ Xây dựng công

bố và định kỳ hàng năm gửi về Bộ Xây dựng theo dõi, quản lý.

3. Chủ đầu tư sử dụng, vận dụng, tham khảo hệ thống định mức dự toán xây dựng có

cùng cơng nghệ và Điều kiện áp dụng đã được cơng bố hoặc vận dụng định mức dự

tốn có cùng Điều kiện cơng nghệ và Điều kiện áp dụng ở các cơng trình đã và đang

thực hiện làm cơ sở xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự tốn xây dựng và quản lý

chi phí đầu tư xây dựng. Đối với các công việc xây dựng đã có trong hệ thống định

mức dự tốn xây dựng được công bố nhưng chưa phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, Điều

kiện thi công, biện pháp thi công cụ thể của cơng trình hoặc chưa có trong hệ thống

định mức dự tốn xây dựng được cơng bố thì chủ đầu tư tổ chức Điều chỉnh và bổ

sung định mức dự toán xây dựng theo quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 19 Nghị

định số 32/2015/NĐ-CP làm cơ sở để tính chi phí đầu tư xây dựng.

4. Nhà thầu tư vấn lập dự toán xây dựng theo thiết kế của cơng trình có trách nhiệm đề

xuất định mức dự tốn xây dựng cho các cơng tác xây dựng mới hoặc định mức cần

phải Điều chỉnh, bổ sung để lập dự tốn và đảm bảo tính đầy đủ về hồ sơ tài liệu báo

cáo chủ đầu tư.

Chủ đầu tư quyết định việc áp dụng, vận dụng định mức xây dựng được công bố hoặc

điều chỉnh, xây dựng mới để lập và quản lý chi phí đầu tư XDCT.

2.2.4.2 Quản lý giá XDCT

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có

liên quan xác định và cơng bố giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng, giá

54



ca máy và thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng và đơn giá xây dựng cơng trình làm cơ

sở quản lý giá xây dựng cơng trình theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 Nghị định số

32/2015/NĐ-CP.

2. Giá vật liệu xây dựng phải được công bố định kỳ theo tháng, quý; phải đảm bảo cập

nhật đủ chủng loại vật liệu được sử dụng phổ biến. Mức giá vật liệu xây dựng được

công bố phải tương ứng với tiêu chuẩn chất lượng, nguồn gốc xuất xứ và phù hợp với

mặt bằng giá thị trường tại thời Điểm công bố (nêu rõ cự ly vận chuyển). Đối với địa

bàn giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì các Sở Xây dựng cần

phải trao đổi thông tin trước khi công bố để tránh sự khác biệt quá lớn.

3. Đơn giá nhân công xây dựng được xác định và công bố trên cơ sở hướng dẫn của

Bộ Xây dựng; phải phù hợp với trình độ tay nghề theo cấp bậc nhân cơng trong hệ

thống định mức dự tốn xây dựng cơng trình; phù hợp với mặt bằng giá nhân cơng xây

dựng trên thị trường lao động của từng địa phương; phù hợp với đặc Điểm, tính chất

cơng việc của nhân công xây dựng; đáp ứng yêu cầu chi trả một số Khoản chi phí

thuộc trách nhiệm của người lao động phải trả theo quy định (bảo hiểm xã hội, bảo

hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và một số Khoản phải trả khác).

4. Đơn giá ca máy và thiết bị thi công được xác định và công bố trên cơ sở hướng dẫn

của Bộ Xây dựng và phù hợp với mặt bằng giá thị trường địa phương ở thời Điểm

công bố.

5. Trách nhiệm quản lý giá xây dựng cơng trình của chủ đầu tư, tổ chức tư vấn quản lý

chi phí đầu tư xây dựng và nhà thầu thi cơng xây dựng

a) Chủ đầu tư thực hiện xác định và quản lý giá xây dựng theo quy định tại Điều 21 và

Điều 31 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP.

b) Tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng thực hiện lập, thẩm tra giá xây dựng

cơng trình và quản lý giá xây dựng cơng trình theo quy định tại Khoản 2 Điều 21 va

Điều 32 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP.

c) Nhà thầu thi công xây dựng thực hiện quản lý giá xây dựng cơng trình theo quy

định tại Điều 33 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP.

55



Chủ đầu tư căn cứ phương pháp xác định giá xây dựng cơng trình theo hướng dẫn của

Bộ Xây dựng, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện và biện pháp thi cơng cụ thể của cơng trình

tổ chức xác định đơn giá xây dựng chi tiết của công trình, giá xây dựng tổng hợp của

cơng trình làm cơ sở xác định dự toán xây dựng, tổng mức đầu tư và quản lý chi phí

đầu tư xây dựng.

Chủ đầu tư được thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng có

đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng

thực hiện các công việc hoặc phần công việc liên quan tới việc xác định, thẩm tra giá

xây dựng cơng trình.

Đối với các đơn giá xây dựng trong dự tốn gói thầu đấu thầu quốc tế, chủ đầu tư có

trách nhiệm kiểm tra hoặc thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm chun

mơn thẩm tra về tính hơp lý, chính xác của các đơn giá xây dựng này trước khi sử

dụng.

2.3



Những qui định thay đổi gần đây về lập dự tốn trong quản lý chi phí đầu

tư xây dựng cơng trình



2.3.1



Hệ thống văn bản luật (Đầu tư, Đấu thầu, Xây dựng, Đất đai)



Luật đầu tư số 67/2014/QH13 của Quốc hội ngày 26/11/2014; [3]

Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 của Quốc hội ngày 18/6/2014; [4]

Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; [5]

Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013. [6]

2.3.2



Các Nghị định, thông tư, Quyết định



Nghị định: Số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư

xây dựng cơng trình; [7]

Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư

xây dựng cơng trình xây dựng;

Nghị định 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ về hướng dẫn về hợp đồng

xây dựng.

56



Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 về việc quy định chi tiết thi hành một số

điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.

Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 về việc công bố Định mức chi phí quản

lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng cơng trình. [8]

Thơng tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn

xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Thơng tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn

xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng; [9]

Thơng tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu,

chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự

tốn xây dựng; [10]

Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết

tốn dự án hồn thành thuộc nguồn vốn nhà nước; [11]

2.3.3 Hệ thống định mức đơn giá, chỉ số giá xây dựng, định mức tỷ lệ…

Các văn bản số 1776/BXD-VP; 1777/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng về

việc cơng bố định mức dự tốn xây dựng cơng trình - Phần xây dựng; Phần

lắp đặt thống điện trong cơng trình; ống và phụ tùng ống; bảo ơn đường ống, phụ tùng

và thiết bị; khai thác nước ngầm; [12]

Quyết định số 1172/QĐ-BXD và 1173/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 của Bộ Xây dựng

về việc cơng bố định mức dự tốn xây dựng cơng trình- Phần xây dựng; Phần lắp đặt

(sửa đổi và bổ sung); [13]

Định mức dự tốn xây dựng cơng trình Phần xây dựng (Sửa đổi và bổ sung) cơng bố

kèm theo Quyết định số 588/QĐ-BXD ngày 29/5/2014 của Bộ Xây dựng. [14]

Định mức dự tốn xây dựng cơng trình Phần lắp đặt (Sửa đổi và bổ sung) công bố kèm

theo Quyết định số 587/QĐ-BXD ngày 29/5/2014 của Bộ Xây dựng. [15]



57



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng của chủ đầu tư

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×