Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Lập dự toán và Quản lý chi phí đầu tư xây dựng

1 Lập dự toán và Quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Tải bản đầy đủ - 0trang

trình chịu trách nhiệm tồn diệ việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong giai đoạn

chuẩn bị dự án đến khi bàn giao đưa cơng trình vào sử dụng.

2.1.3



Khái niệm về dự tốn trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng



2.1.3.1 Khái niệm về dự tốn cơng trình xây dựng

Quá trình đầu tư xây dựng của một dự án được chia làm 3 giai đoạn chính: giai đoạn

chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư, giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa dự án

vào khai thác sử dụng. Ở mỗi giai đoạn đòi hỏi phải xác định được chi phí xây dựng

cơng trình tương ứng, làm cở sở để quản lý vốn đầu tư xây dựng cơng trình. Tuy nhiên

điều kiện và các căn cứ xác định chi phí xây dựng cơng trình ở mỗi giai đoạn là khác

nhau làm cho độ xác thực của dự tốn chi phí xây dựng cơng trình ở từng giai đoạn

cũng khác nhau.

Dự tốn cơng trình được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án. Dự toán cơng trình là

tổng mức chi phí cần thiết cho việc đầu tư xây dựng cơng trình được tính tốn cụ thể ở

giai đoạn thiết kế kỹ thuật. Tùy thuộc vào trình tự thiết kế mà tổng dự tốn cơng trình

được xác định tương ứng. Nếu cơng trình được thiết kế theo 2 bước thì tổng dự tốn sẽ

được lập theo thiết kế kỹ thuật, còn nếu thiết kế một bước thì tổng dự tốn được lập

theo thiết kế bản vẽ thi cơng. Đó là giới hạn tối đa về vốn được sử dụng cho cơng

trình, là cơ sở để lập kế hoạch vốn đầu tư và quản lý sử dụng vốn đầu tư, được dùng để

khống chế và quản lý các chi phí trong q trình thực hiện xây dựng cơng trình.

Như vậy dự tốn cơng trình được hiểu là: Tổng chi phí cần thiết dự tính từ thiết kế kỹ

thuật, thiết kế bản vẽ thi công, đơn giá xây dựng đơng trình, định mức chi phí tính theo

tỷ lệ % và các văn bản khác có liên quan. Dự tốn cơng trình được lập theo từng cơng

trình trong dự án làm căn cứ để thẩm định và phê duyệt, là cơ sở để chủ đầu tư quản

lý chi phí trong q trình thự hiện dự án. Dự tốn cơng trình xây dựng được tính tốn

cụ thể và tổng hợp lại từ các khoản mục sau đây: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi

phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng.



22



2.1.3.2 Một số khái niệm về dự tốn xây dựng cơng trình theo các giai đoạn quản lý

chi phí xây dựng cơng trình

Dự tốn thiết kế: Là dự toán được lập trên cơ sở hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc hồ sơ

bản vẽ thi công, cập nhật theo đơn giá vật liệu, nhân công, máy thi cơng thời điểm hiện

tại

Đặc điểm:

+ Khối lượng: Bóc tách từ hồ sơ thiết kế

+ Đơn giá: Cập nhật tại thời điểm lập dự toán

+ Người lập: Nhà thầu tư vấn thiết kế

Dự toán đã thẩm tra: được đơn vị tư vấn Thẩm tra rà soát, lập lại từ Dự toán thiết

kế trên cơ sở kiểm tra khối lượng trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc hồ sơ bản vẽ thi

công (thông thường là đã được thẩm tra), đơn giá cập nhật tại thời điểm thẩm tra hoặc

thời điểm lập dự toán (nếu Chủ đầu tư yêu cầu)

Tên gọi chính xác: Dự tốn đã được thẩm tra

Đặc điểm:

+ Khối lượng: Rà soát trên hồ sơ thiết kế (đã được thẩm tra)

+ Đơn giá: Rà soát theo thời điểm lập dự toán và cập nhật theo thời điểm thẩm tra

+ Người lập: Đơn vị thẩm tra kiểm, Nhà thầu tư vấn thiết kế in lại hồ sơ, chuyển đơn

vị thẩm tra đóng dấu

Dự tốn phê duyệt: Là dự tốn đã được Chủ đầu tư phê duyệt bằng một quyết định.

Giá trị dự tốn này chính là gía trị dự toán đã được thẩm tra (hoặc thẩm định nếu cần)

Dự tốn gói thầu: Trên cơ sở dự tốn đã được phê duyệt, Chủ đầu tư đưa vào kế

hoạch đấu thầu để trình Người quyết định đầu tư phê duyệt. Nếu kế hoạch đấu thầu đã

có trước đó, dự tốn được duyệt ở trên chính là dự tốn gói thầu cập nhật để làm căn

cứ mời thầu.



23



Khi lập hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu, chào hàng…) thì tiên lượng mời thầu

chính là khối lượng được lấy từ dự tốn gói thầu đã được phê duyệt.

Dự tốn dự thầu: Trên cơ sở tiên lượng mời thầu được đính kèm trong Hồ sơ mời

thầu (Hồ sơ yêu cầu), Nhà thầu sẽ lập dự toán dự thầu (dự toán đề xuất)

Đặc điểm:

+ Khối lượng: Lấy theo tiên lượng Hồ sơ mời thầu

+ Đơn giá: Xây dựng trên cơ sở hợp lý, đánh giá khả năng trúng thầu, khả năng lãi lỗ

khi thi cơng gói thầu.

+ Người lập: Nhà thầu

Dự tốn thi công: Do Nhà thầu lập trên cơ sở hồ sơ thiết kế đã có hoặc hồ sơ các cơng

việc phát sinh trên hiện trường. Do vậy cũng có hai cách hiểu về Dự tốn thi cơng:

1, Dự tốn thi cơng: Nhà thầu lập lại, dựa trên định mức thi công thực tế và đơn giá mà

nhà thầu cập nhật từ các nhà cung cấp. Dự toán này được lập nhằm so sánh với giá trị

hợp đồng đã ký với Chủ đầu tư, từ đó kiểm sốt mức lỗ lãi khi thi cơng cơng trình

2, Dự tốn thi cơng: Nhà thầu lập trên cơ sở các khối lượng phát sinh trên hiện trường

hoặc phát sinh ngoài hồ sơ thiết kế, là căn cứ để đàm phán với Chủ đầu tư về các phần

phát sinh này và bổ sung vào giá trị hợp đồng đã ký kết.

Đặc điểm:

+ Khối lượng: Theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công.

+ Đơn giá: Tại thời điểm thi cơng.

+ Người lập: Nhà thầu.

Dự tốn bổ sung: Do Nhà thầu, Đơn vị tư vấn hoặc Chủ đầu tư lập trên cơ sở hồ sơ

thiết kế bổ sung ngoài thiết kế hoặc do biến động của đơn giá thị trường (cho 2 yếu tố

là bổ sung khối lượng và bổ sung giá):

Đặc điểm:

24



+ Khối lượng: Theo hồ sơ bản vẽ thiết kế các công việc phát sinh

+ Đơn giá: Theo chế độ chính sách, đơn giá hiện tại

+ Người lập: Có thể là nhà thầu; Đơn vị tư vấn hoặc chính Chủ đầu tư (Và cũng cần

được thẩm tra).

Dự toán điều chỉnh: Được xác định bằng Dự toán đã duyệt + Dự toán bổ sung. Đơn

vị tư vấn hoặc Chủ đầu tư sẽ lập dựa trên Dự toán bổ sung và Chủ đầu tư sẽ phê duyệt

điều chỉnh Dự tốn cơng trình sau khi đã được thẩm tra theo các bước như trên.

2.1.4



Định mức xây dựng, hệ thống đơn giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng



Một đặc điểm rất quan trọng của cơng trình xây dựng là nó được hình thành từ nhiều

bộ phận cấu tạo và nhiều kết cấu khác nhau, có quy mơ lớn và thời gian xây dựng kéo

dài nên không thể định giá cơng trình tồn vẹn một cách đơn giản được mà phải được

tính tốn từ những thành phần và kết cấu tạo nên nó. Vì vậy khi xác định chi phí xây

dựng cơng trình đều phải dựa trên hệ thống định mức, đơn giá cần thiết và phù hợp.

Mỗi loại định mức, đơn giá được dùng thích hợp để xác định dự tốn xây dựng cơng

trình cho từng giai đoạn nhất định.

2.1.4.1 Định mức xây dựng

Khái niệm

Định mức dự toán được lập trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy phạm

kỹ thuật về thiết kế - thi cơng – nghiệm thu; mức cơ giới hóa chung trong ngành xây

dựng; trang thiết bị kỹ thuật, biện pháp thi công và những tiến bộ khoa học – kỹ thuật

mới trong ngành xây dựng (các vật liệu mới, thiết bị và công nghệ thi công tiên

tiến…). Định mức xây dựng bao gồm định mức kinh tế- kỹ thuật và định mức tính

theo tỷ lệ. Trong đó:

Định mức kinh tế kỹ thuật quy định mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân cơng và

máy thi cơng để hồn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng như 1m 3 tường

gạch, 1m3 bê tong, 1m3 mái nhà,... từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác xây

dựng.



25



Mức hao phí vật liệu là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ

phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc,

phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần cho việc thực

hiện và hồn thành một đơn vị khối lượng cơng tác xây dựng. Mức hao phí vật liệu

quy định bao gồm: hao hụt vật liệu ở khâu thi công; riêng đối với các loại cát xây dựng

đã kể đến hao hụt do độ dơi của cát.

Mức hao phí lao động là số ngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối

lượng công tác xây dựng và công nhân phục vụ xây dựng. Số lượng ngày công đã bao

gồm cả lao động chính, phụ để thực hiện và hồn thành một đơn vị khối lượng công

tác xây dựng từ khâu chuẩn bị tới khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thi cơng.

Mức hao phí máy thi cơng là số ca sử dụng máy và thiết bị thi cơng chính trực tiếp

thực hiện kể cả máy và thiết bị phục vụ để hồn thành một khối lượng cơng tác xây

dựng.

Định mức chi phí tỷ lệ dùng để xác định chi phí của một số loại cơng việc, chi phí

trong đầu tư xây dựng bao gồm: chi phí quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng, chuẩn

bị công trường, chi phí chung, trực tiếp phí khác, nhà tạm để ở và điều hành thi công

tại hiện trường, thu nhập chịu thuế tính trước và một số cơng việc, chi phí khác.

Định mức chi phí tư vấn và quản lý dự án được quy định theo mức tỷ lệ % theo từng

loại cơng trình trong dự án gồm: cơng trình dân dụng, cơng trình cơng nghiệp, cơng

trình giao thơng, cơng trình thủy lợi, cơng trình hạ tầng kỹ thuật.

Định mức chi phí trực tiếp khác được tính bằng % so với tổng số chi phí vật liệu, nhân

cơng, máy thi công theo hướng dẫn của Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016

của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Định mức chi phí chung được sử dụng để lập dự tốn chi phí xây dựng, chi phí dự tốn

lắp đặt thiêt bị cơng nghệ, quy định cho từng loại cơng trình theo thông tư số

06/2016/TT-BXD.

Tác dụng của định mức xây dựng



26



Định mức xây dựng là căn cứ để xây dựng đơn giá phục vụ cho lập dự toán, xác định

giá xây dựng.

Là cơ sở để tính tốn lượng hao phí vật liệu, lao động, ca máy phục vụ cho định giá và

u cầu quản lý chi phí xây dựng. Qua đó làm cơ sở để phân tích hiêu quả kinh tế các

giải pháp và phương án thiết kế.

Là cơ sở để lựa chọn các hình thức, giải pháp thi cơng xây lắp như: căn cứ tổ chức

cung ứng vật liệu, điều động sử dụng lao động, tổ chức thi đua, trả lương…

Là cơ sở để nghiên cứu vận dụng các phương pháp tổ chức lao động khoa học trong tổ

chức thi công xây lắp.

Là cơ sở để lập kế hoạch cung ứng vật liệu, cấp vốn thi công xây lắp

Đế phát huy tác dụng đòi hỏi định mức dự tốn phải ln ln hồn thiện sửa đổi để

mang tính chất trung bình tiên tiến, phù hợp với sự thay đổi của thực tiễn.

2.1.4.2 Hệ thống đơn giá xây dựng

- Khái niệm về đơn giá xây dựng

Đơn giá xây dựng là chi phí trực tiếp dự tốn về vật liệu, nhân cơng và máy thi cơng

để thực hiện và hồn thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây lắp cơng

trình.

Đơn giá xây dựng cơ bản là cơ sở chủ yếu để xác định chi phí trực tiếp dự tốn xây lắp

cơng trình. Đơn giá xây dựng cơng trình phải thể hiện đầy đủ đặc điểm cơng trình, vị

trí thi công, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi cơng, chế độ chính sách

và mặt bằng giá cả thị trường tại thời điểm thi công xây dựng cơng trình.

- Các loại đơn giá xây dựng

- Đơn giá xây dựng chi tiết

Đơn giá xây dựng chi tiết (Phần xây dựng, lắp đặt khảo sát) là chỉ tiêu kinh tế - kỹ

thuật tổng hợp bao gồm chi phí vật liệu, nhân công và máy thi công (nếu là đơn giá

khơng đầy đủ) hoặc bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính

27



trước (nếu là đơn giá đầy đủ) để hoàn thành một đơn vị khối lượng hồn chỉnh của các

cơng tác hoặc kết cấu xây dựng, được xác định trên cơ sở định mức xây dựng cơng

trình tương ứng.

Đơn giá xây dựng chi tiết được dùng để lập dự tốn cơng trình, hạng mục cơng trình

phục vụ cho cơng tác lập kế hoạch, quản lý vốn đầu tư xây dựng và xác định giá xét

thầu xây lắp các cơng trình xây dựng trên địa bàn của tỉnh khơng phân biết là cơng

trình của trung ương hay của địa phương đầu tư.

- Đơn giá xây dựng tổng hợp

Đơn giá xây dựng tổng hợp là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tổng hợp phản ánh mức chi

vật liệu, nhân công, máy thi công (đơn giá xây dựng tổng hợp khơng đầy đủ) hoặc chi

phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước (đơn giá tổng hợp đầy đủ) để

tạo thành một đơn vị khối lượng công tác xây lắp tổng hợp (gồm nhiều công việc chi

tiết) hoặc kết cấu xây dựng tổng hợp

- Suất vốn đầu tư

Suất vốn đầu tư là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tổng hợp phản ánh mức vốn đầu tư tính

cho một đơn vị cơng suất thiết kế của dự án. Để xác định suất vốn đầu tư của dự án chỉ

việc lấy tổng vốn đầu tư chi cho công suất thiết kế của dự án.

Suất vốn đầu tư được dùng để xác định tổng mức đầu tư của dự án cần xây dựng trong

giai đoạn lập dự án hoặc báo cáo đầu tư.

2.1.4.3 Chỉ số giá xây dựng cơng trình

Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng cơng

trình theo thời gian.

Chỉ số giá xây dựng dùng để phục vụ cho việc lập, điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự

tốn xây dựng cơng trình, giá hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Chỉ số giá xây dựng được xác định theo loại cơng trình, theo các yếu tố chi phí, cơ cấu

chi phí, loại vật liệu xây dựng chủ yếu, theo khu vực và được công bố theo từng thời

điểm.

28



Chỉ số giá xây dựng có vai trò xác định phần dự phòng trượt giá trong tổng mức đầu

tư, dự tốn cơng trình và điểu chỉnh các chi phí đầu tư xây dựng, đơn giá xây dựng về

thời điểm lập dự tốn khi sử dụng các số liệu về chi phí đầu tư xây dựng, đơn giá cũ có

sẵn.

2.1.5



Nội dung và phương pháp xác định dự tốn xây dựng cơng trình trong quản

lý chi phí đầu tư xây dựng



2.1.5.1 Nội dung dự tốn xây dựng cơng trình

- Dự tốn xây dựng cơng trình là tồn bộ chi phí cần thiết để xây dựng cơng trình được

xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi

công và các yêu cầu công việc phải thực hiện của cơng trình.

- Nội dung dự tốn xây dựng cơng trình gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí

quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng được

quy định cụ thể như sau:

a) Chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính

trước, thuế giá trị gia tăng;

b) Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị cơng trình và thiết bị cơng nghệ, chi

phí đào tạo, chuyển giao cơng nghệ, chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh và các chi

phí khác có liên quan;

c) Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí quy định tại Khoản 2 Điều 23 Nghị định

32/2015/NĐ-CP (gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án; tiền công trả cho người lao

động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các

khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí cơng

đồn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ

dự án); ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông tin cơng trình, đào tạo

nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh tốn các dịch vụ cơng cộng; vật tư văn

phòng phẩm; thơng tin, tun truyền, liên lạc; tổ chức hội nghị có liên quan đến dự án;

cơng tác phí; thuê mướn; sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án; chi phí

khác và chi phí dự phòng) để tổ chức thực hiện quản lý dự án đối với cơng trình kể từ



29



giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa cơng trình vào

khai thác sử dụng;

d) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng của cơng trình gồm chi phí khảo sát, thiết kế, giám

sát xây dựng và các chi phí tư vấn khác liên quan;

đ) Chi phí khác của cơng trình gồm chi phí hạng mục chung và các chi phí khơng

thuộc các nội dung quy định tại các Điểm a, b, c, và d nêu trên. Chi phí hạng mục

chung gồm chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường, chi

phí di chuyển thiết bị thi cơng và lực lượng lao động đến và ra khỏi công trường, chi

phí an tồn lao động, chi phí bảo đảm an tồn giao thơng phục vụ thi cơng (nếu có),

chi phí bảo vệ môi trường cho người lao động trên công trường và mơi trường xung

quanh, chi phí hồn trả mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi cơng

cơng trình (nếu có), chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu và một số chi phí có liên

quan khác liên quan đến cơng trình;

e) Chi phí dự phòng của cơng trình gồm chi phí dự phòng cho khối lượng cơng việc

phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng cơng trình.

3. Đối với dự án có nhiều cơng trình xây dựng, chủ đầu tư có thể xác định tổng dự tốn

xây dựng cơng trình để quản lý chi phí. Tổng dự tốn xây dựng cơng trình được xác

định bằng cách cộng các dự tốn xây dựng cơng trình và các chi phí khác có liên quan

của dự án.

2.1.6



Phương pháp lập dự tốn trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng



2.1.6.1 Phương pháp xác định dự toán xây dựng cơng trình

1. Xác định chi phí xây dựng

Chi phí xây dựng có thể xác định theo từng nội dung chi phí hoặc tổng hợp các nội

dung chi phí theo một trong các phương pháp nêu tại các Điểm a, b dưới đây.

a) Tính theo khối lượng và giá xây dựng cơng trình

- Chi phí vật liệu, nhân cơng, máy và thiết bị thi cơng trong chi phí trực tiếp được xác

định theo khối lượng và giá xây dựng công trình. Khối lượng các cơng tác xây dựng

30



được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, các chỉ dẫn kỹ

thuật, yêu cầu cơng việc phải thực hiện của cơng trình, hạng Mục cơng trình và giá xây

dựng cơng trình được quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Thông tư 06/2016/TTBXD. Để đồng bộ với dự tốn gói thầu thì giá xây dựng để lập dự tốn có thể là giá

xây dựng đầy đủ.

- Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp hoặc chi phí

nhân cơng trong dự tốn xây dựng đối với từng loại cơng trình như hướng dẫn tại

Bảng 3.7 và 3.8 Phụ lục số 3 của Thông tư 06/2016/TT-BXD. Đối với cơng trình sử

dụng vốn ODA đấu thầu quốc tế thì chi phí chung được xác định bằng định mức tỷ lệ

phần trăm (%) theo quy định tại Thông tư 06/2016/TT-BXD và bổ sung các chi phí

cần thiết theo yêu cầu của gói thầu đấu thầu quốc tế, bảo đảm nguyên tắc tính đúng,

tính đủ.

Bảng 2.1: ĐỊNH MỨC TỶ LỆ (%) CHI PHÍ CHUNG

Đơn vị tính: %



TT Loại cơng trình thuộc dự án



Chi phí xây dựng trước thuế trong tổng mức đầu

tư xây dựng của dự án được duyệt (tỷ đồng)

≤15



≤100



≤500



≤1000



>1000



[3]



[4]



[5]



[6]



[7]



Cơng trình dân dụng



6,5



6,0



5,6



5,4



5,2



Riêng cơng trình tu bổ, phục hồi

di tích lịch sử, văn hóa



10,0



9,0



8,6



8,4



8,2



Cơng trình cơng nghiệp



5,5



5,0



4,6



4,4



4,2



Riêng cơng trình xây dựng

đường hầm thủy điện, hầm lò



6,5



6,3



6,0



5,8



5,7



Cơng trình giao thơng



5,5



5,0



4,6



4,4



4,2



Riêng cơng trình hầm giao thơng



6,5



6,3



6,0



5,8



5,7



4



Cơng trình nơng nghiệp và

phát triển nơng thơn



5,5



5,0



4,6



4,4



4,2



5



Cơng trình hạ tầng kỹ thuật



5,0



5,0



4,1



3,9



3,7



[1]

1



2



3



[2]



31



Ghi chú:

* Trường hợp quy mơ chi phí xây dựng trước thuế nằm trong Khoảng quy mơ chi phí

tại Bảng 3.7 thì định mức tỷ lệ chi phí chung (K c ) được xác định bằng phương pháp

nội suy.

Trong đó:

+ G t : chi phí xây dựng trước thuế trong tổng mức đầu tư được duyệt;

+ G a : giá trị chi phí xây dựng cận trên giá trị cần tính định mức;

+ G b : giá trị chi phí xây dựng cận dưới giá trị cần tính định mức;

+ K a : Định mức tỷ lệ chi phí chung tương ứng với G a ;

+ K b : Định mức tỷ lệ chi phí chung tương ứng với G b .

* Trường hợp dự án đầu tư xây dựng có nhiều loại cơng trình thì định mức tỷ lệ (%)

chi phí chung trong dự tốn cơng trình được xác định theo loại cơng trình tương ứng

với mức chi phí xây dựng trước thuế trong tổng mức đầu tư xây dựng của dự án được

duyệt.

* Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng công trình phải tự tổ chức khai thác và sản

xuất các loại vật liệu đất, đá, cát sỏi để phục vụ thi cơng xây dựng cơng trình thì chi

phí chung tính trong dự toán xác định giá vật liệu bằng tỷ lệ 2,5% trên chi phí nhân

cơng và chi phí máy thi cơng.

* Chi phí chung được xác định bằng định mức tỷ lệ (%) chi phí chung nhân với chi phí

nhân cơng trong dự tốn xây dựng của các loại cơng tác xây dựng, lắp đặt của cơng

trình theo hướng dẫn tại Bảng 3.8.



32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Lập dự toán và Quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×