Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Tổng quan về công tác lập dự toán và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

2 Tổng quan về công tác lập dự toán và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bên cạnh đó, tình hình kinh tế trong những năm vừa qua đã và đang diễn biến theo

chiều hướng ngày càng khó khăn. Chính vì thế, để có thể vượt qua tình hình khó khăn,

khơng chỉ các doanh nghiệp tư nhân mà cả các doanh nghiệp có sử dụng vốn nhà nước

cũng cần phải có những bước đi chắc chắn và tầm nhìn chiến lược đúng đắn. Đầu tư

xây dựng là một hoạt động tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội

của nền kinh tế. Do đó, hoạt động trong lĩnh vực này thì các doanh nghiệp cần phải

trang bị cho mình các nguồn lực về nhân lực, vật lực(trang thiết bị, công nghệ…)… để

có thể đáp ứng được những đòi hỏi của ngành cũng như đóng góp vào sự phát triển

kinh tế - xã hội của đất nước.

Do vậy, nhiệm vụ đặt ra đối với các nhà đầu tư, các nhà tư vấn… đó là cần phải tính

đúng và tính đủ các khoản mục chi phí để cơng tác quản lý chi phí đạt hiệu quả, tiết

kiệm chi phí đầu tư một cách hợp lý, giảm thiểu tối đa những rủi ro về vốn trong q

trình đầu tư.

1.2.2 Vai trò, ý nghĩa, nội dung và phương pháp lập dự toán xây dựng

1.2.2.1 Vai trò dự tốn xây dựng

Là cơ sở để xác định giá gói thầu, giá thành xây dựng khi đấu thầu.

Là căn cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh tốn khi chỉ định thầu.

Là tài liệu cho biết phí tổn xây dựng cơng trình, là cơ sở để lập kế hoạch đầu tư, thuyết

phục ngân hàng đầu tư, cấp phát vốn.

Là cơ sở để tính tốn chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật trong việc lựa chọn các phương án thiết

kế xây dựng.

1.2.2.2 Ý nghĩa dự toán xây dựng

Giúp chủ đầu tư biết được số tiền sẽ phải chi trả ra để có được cơng trình.

Xác định một căn cứ để xét chọn nhà thầu.

Tìm ra một căn cứ để phê duyệt vốn đầu tư.

Sử dụng để làm căn cứ để thẩm tra, phê duyệt quyết toán



11



1.2.2.3 Cơ sở lập dự tốn xây dựng

Dự tốn xây dựng cơng trình được xác định trên cơ sở khối lượng tính tốn từ thiết kế

kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, các yêu cầu công việc phải thực

hiện của cơng trình và định mức xây dựng, giá xây dựng của cơng trình.

Người lập dự tốn ngồi khả năng đọc tốt bản vẽ, hiểu kỹ thuật thi công, điều kiện thi

cơng,… còn phải hiểu rõ chính sách của nhà nước tại nơi cơng trình xây dựng. Sau đây

là một số nghị định, văn bản, thơng tư chính mà một người lập dự toán cần biết:

Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư

xây dựng cơng trình xây dựng;

Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 về việc cơng bố Định mức chi phí quản

lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng cơng trình;

Thơng tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn

xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn

xác định đơn giá nhân cơng trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Các văn bản số 1776/BXD-VP; 1777/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng về

việc cơng bố định mức dự tốn xây dựng cơng trình - Phần xây dựng; Phần

lắp đặt thống điện trong cơng trình; ống và phụ tùng ống; bảo ơn đường ống, phụ tùng

và thiết bị; khai thác nước ngầm;

Quyết định số 1172/QĐ-BXD và 1173/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 của Bộ Xây dựng

về việc cơng bố định mức dự tốn xây dựng cơng trình- Phần xây dựng; Phần lắp đặt

(sửa đổi và bổ sung);

Định mức dự tốn xây dựng cơng trình Phần xây dựng (Sửa đổi và bổ sung) công bố

kèm theo Quyết định số 588/QĐ-BXD ngày 29/5/2014 của Bộ Xây dựng.

Định mức dự tốn xây dựng cơng trình Phần lắp đặt (Sửa đổi và bổ sung) công bố kèm

theo Quyết định số 587/QĐ-BXD ngày 29/5/2014 của Bộ Xây dựng.



12



1.2.3



Những nhân tố ảnh hưởng đến cơng tác lập dự tốn và quản lý chi phí đầu

tư xây dựng



Nghiên cứu các nhân tố làm làm ảnh hưởng đến giá trị dự toán xây dựng cơng trình có

ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc đề xuất các giải pháp làm giảm sự sai lệch giá

trị dự toán. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng có nhiều nguyên nhân tác động đến giá

trị dự tốn xây dựng cơng trình, có thể xếp vào nhóm các nguyên nhân sau:

1.2.3.1 Một số sai sót khi áp dụng đơn giá và định mức dự tốn xây dựng

Nhìn chung, trong các dự tốn cơng trình hiện nay có thể cho thấy phần lớn là chưa

thực hiện đầy đủ yêu cầu, nguyên tắc khi lập dự toán, làm sai lệch chi phí trực tiếp

trong dự tốn một cách khơng chính xác có thể chia làm 2 nhóm sau:

a. Các sai sót khơng chính đáng

Sử dụng các định mức, đơn giá không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật chỉ định trong

thiết kế.

Sử dụng đơn giá có biện pháp thi công không phù hợp với đặc điểm cụ thể của cơng

trình (ví dụ: khối lượng đất đào đắp hàng vạn m3, cự ly vận chuyển vài km lại tính

theo biện pháp thi công bằng thủ công hoặc là khối lượng đào đắp không cho phép sử

dụng thi công bằng máy thì lại tính đợn giá theo biện pháp thi cơng này…).

Sai khác với điều kiện thi công: độ sâu, bề rộng, chiều cao thi cơng của cơng tác…

Tính trùng lặp đơn giá hoặc tính tách 1 cơng tác thành 2 hoặc 3 cơng tác.

Tính thiều đơn giá: chẳng hạn như có chi phí sản xuất cấu kiện bê tong đúc sẵn hoặc

kết cấu thép nhưng khơng tính chi phí lắp đặt các loại cấu kiện hoặc kết cấu.

Áp dụng không đúng các quy định điểu chỉnh đơn giá hoặc từng khoản mục chi phí

của đợn giá trong dự tốn. Ví dụ: điều chỉnh chi phí vật liệu, chi phí máy, chi phí nhân

cơng đối với cơng trình cải tạo, sửa chữa; điều chỉnh chi phí máy thi cơng theo vị trí

địa lý từng khu vực…; khơng đúng nhóm tiền lương công nhân xây dựng theo loại

công tác xây dựng do cơ quan có thẩm quyền quy định…

b. Các sai sót được coi là chính đáng

13



Do thiếu định mức và đơn giá dự tốn

Mức giá tính khơng chuẩn xác khi bổ sung mới hoặc điều chỉnh đơn giá công tác xây

lắp hoặc phải vận dụng đơn giá tương tự. Vì thế cần lưu ý, trong hệ thống định mực dự

toán, đơn giá xây dựng cơ bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành là không đầy đủ.

Sai thông số đầu vào khi tính các khoản chi phí trong đơn giá.

Chưa điều chỉnh, bổ sung đơn giá, dự tốn khi có sự thay đổi chế độ chính sách về giá

cả, tiền lương.

Áp dụng thiếu các khoản mục chi phí cần điều chỉnh trong đơn giá công tác xây lắp

(do thiếu sự thống nhất giữa nội dung quy định trong đơn giá với định mức dự tốn)

1.2.3.2 Một số sai sót khi áp dụng các quy định tính chi phí theo tỷ lệ

- Sử dụng mức chi phí chung cho một cơng trình gồm nhiều loại hạng mục cơng trình,

cơng tác xây lắp khơng phù hợp.

- Tính cả 2 mức chi phí chung (trên chi phí nhân cơng và trên chi phí máy thi cơng).

- Khơng tính chi phí chung, thuế và lãi trong dự tốn.

- Tỷ lệ và phương thức tính không theo đúng quy định cho từng thời kỳ.

1.2.3.3 Một số sai sót khi xác định khối lượng cơng tác xây lắp

- Thiếu, thừa khối lượng tính từ thiết kế. Vẽ đối xứng, thống kê thép một nửa, tính

khối lượng bê tơng, cốt thép cũng một nửa…

- Tính trùng các giao của các kết cấu.

- Có khối lượng cho cơng tác gia công, sản xuất kết cấu nhưng lại thiếu khối lượng

cơng tác lắp dựng.

- Phân tích khối lượng khơng phù hợp với cơng nghệ thi cơng xây lắp (Ví dụ như:

khối lượng đào đất với khối lượng đất cần vận chuyển ra bãi thải và số lượng đất đào

sử dụng để đắp lại…).

- Bỏ sót khối lượng xây lắp,

14



- Gộp chung khối lượng các loại kết cấu trong cùng một loại công tác không theo yêu

cầu kỹ thuật.

1.2.3.4 Một số sai sót khi áp dụng các chế độ chính sách của nhà nước có liên quan

đến khu vực xây dựng và đặc thù riêng của từng cơng trình, cơng tác xây lắp

- Khơng tính các khoản phụ cấp có tính chất lương đối với các cơng trình xây dựng ở

những khu vực được hưởng khoản phụ cấp này.

- Không tính các phụ cấp: thu hút, chênh lệch phụ cấp lưu động, trong dự tốn xây lắp

một số cơng trình được nhà nước cho phép.

- Có tính bổ sung chi phí nói trên nhưng lại sai phương pháp tính tốn.

- Không áp dụng thang, bảng lương công nhân xây dựng hiện hành của nhà nước.

- Chưa tính chi phí xây dựng các cơng trình tạm phục vụ thi cơng, chi phí nhà ở tạm

cho cơng nhân đối với một số cơng trình xây dựng theo quy định.

- Xác định các định mức tỷ lệ chi phí QLDA, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí

khác khơng đúng với loại và cấp cơng trình.

1.2.3.5 Một số sai sót khác

- Sai phương pháp tính bù chênh lệch chi phí vật liệu trong dự tốn.

- Thừa chi phí di chuyển thiết bị thi công (đã được quy định 50km cho phạm vi khu

vực xây dựng cơng trình).

- Thiếu chi phí di chuyển lớn thiết bị và lực lượng thi công trong dự tốn xây lắp một

số cơng trình quy mơ lớn, kỹ thuật phức tạp chỉ có lực lượng chuyên ngành mới đảm

nhận được.

- Chỉ định nguồn cung một số loại vật liệu, bán thành phẩm không hợp lý, xa rời thực

tiễn làm tăng chi phí vận chuyển (vữa bê tong thương phẩm, bê tong at phan, cát nền,

phế thải…).

- Sai số do thực hiện sai các phép tính tốn.



15



Có thể thấy rằng, để nâng cao chất lượng việc xác định giá trị dự tốn cơng trình xây

dựng thì việc hạn chết các sai sót nêu trên là cần thiết và đó là yêu cầu đặt ra trước hết

với các nhà tư vấn thiết kế - dự toán giúp chi chủ đầu tư và thứ nữa là các cơ quan có

thẩm quyền của nhà nước trong việc quy định các chế độ, chính sách về giá, các

nguyên tắc, phương pháp và cơ sở để lập giá dự tốn cơng trình xây dựng.

1.2.4



Những vấn đề cần phải hồn thiện trong cơng tác lập dự tốn trong quản lý

chi phí đầu tư xây dựng



- Yếu tố con người: Cần nâng cao năng lực, nghiệp vụ, chuyên môn của cá nhân, tổ

chức tham gia quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

- Giám sát cộng đồng: Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng đạt hiệu quả cao chống

thất thốt lãng phí, khuyến khích hình thức giám sát cộng đồng, giám sát của người

dân, hoặc đơn vị, tổ chức được hưởng lợi từ cơng trình đem lại.

- Về cơ chế chính sách: Hồn thiện cơ chế chính sách từ Luật của Quốc Hội, Nghị

định của Chính phủ, Thơng tư của các Bộ và các quyết định, chỉ thị phải đồng bộ,

thống nhất về nội dung chỉ đạo, hướng dẫn, dễ hiểu, tránh nẩy sinh nhiều cách hiểu

khác nhau, thuận lợi dễ điều hành và quản lý, tránh khép kín quy trình.

- Hệ thống định mức: Hệ thống định mức phải thường xuyên suốt từ Bộ Xây dựng

xuống các địa phương và khuyến khích các đơn vị chủ đầu tư, tư vấn… tự xây dựng và

chịu trách nhiệm với các định mức chuyên nghành phù hợp với những cơng trình đặc

thù do mình quản lý.

- Hệ thống đơn giá, giá: Địa phương kịp thời ra các bộ đơn giá, thông báo giá và các

thơng báo bù chế độ chính sách theo đúng hướng dẫn và ban hành đúng thời điểm để

chủ đầu tư, tư vấn, nhà thầu có cơ sở thực hiện.

1.2.5 Kinh nghiệm quản lý định mức và giá xây dựng trên thế giới

Tại Nhật Bản, định mức và giá xây dựng được thống nhất quản lý trên toàn quốc bởi

Bộ Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch (MLIT). Ở Trung Quốc, việc quản lý này

cũng được thực hiện theo hình thức tương tự và giao cho Bộ Xây dựng.



16



Kiểm soát giá thị trường xây dựng

Tại Nhật Bản, Bộ MLIT thống nhất quản lý định mức và giá xây dựng trên tồn quốc.

Định mức xây dựng được cơng bố hằng năm và bổ sung thường xuyên, còn giá xây

dựng được công bố hằng tháng hoặc hằng năm trên phạm vi cả nước.

Và để đảm bảo Nhà nước kiểm soát giá thị trường xây dựng vận hành thông suốt, công

khai và công bằng, Bộ MLIT đã thành lập Cục Quản lý giá xây dựng. Cục này có bộ

máy nhân sự hơn 300 người, làm việc trực tiếp tại các Ban quản lý dự án khu vực và

các địa phương để đảm bảo 2 nhiệm vụ cốt lõi là: Truyền tải các quy định của Nhà

nước và thu thập thông tin thị trường, giúp Bộ MLIT công bố giá xây dựng, chỉ số giá

xây dựng trên khắp lãnh thổ. Bộ này cũng ban hành tiêu chuẩn dự toán cho tất cả các

loại cơng trình.

Còn tại Trung Quốc, Bộ Xây dựng nước này cũng đảm bảo nhiệm vụ thống nhất quản

lý định mức và giá xây dựng trên phạm vi toàn quốc, ban hành cơ chế chính sách liên

quan đến quản lý định mức xây dựng, phương pháp xây dựng định mức và định mức

xây dựng áp dụng cho các dự án công trên phảm vi cả nước.

Tuy nhiên, do đặc thù có diện tích lãnh thổ rộng lớn nên Trung Quốc cho phép các

tỉnh, thành ban hành cơ chế chính sách và định mức đặc thù nhưng phải phù hợp với

cơ chế chính sách và phương pháp xây dựng định mức của Bộ Xây dựng. Trường hợp

việc áp dụng định mức do nhà nước ban hành không phù hợp, chủ thề được phép thay

đổi nhưng phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước.

Bên cạnh đó, Bộ Xây dựng Trung Quốc được phép thành lập 2 cơ quan tham mưu,

trong đó, Vụ Tiêu chuẩn định mức có nhiệm vụ giúp Bộ Xây dựng quản lý nhà nước

về tiêu chuẩn, định mức xây dựng. Các tỉnh, thành và các Bộ, ngành cũng có phòng

quản lý định mức và giá xây dựng thực thi chính sách của Trung ương, đồng thời bổ

sung thêm các định mức đặc thù của địa phương dưới sự hướng dẫn của Trung ương.

Vụ này có thể thuê các chuyên gia, các Cty tư vấn lập định mức bằng kinh phí của nhà

nước.



17



Cục Quản lý thị trường có nhiệm vụ quản lý giá xây dựng, ban hành cơ chế chính

sách, phương pháp lập và quản lý giá xây dựng, ban hành giá xây dựng (vật liệu, nhân

công, máy, công suất vốn đầu tư, chỉ số giá). Từ năm 2003, pháp luật của Trung Quốc

buộc áp dụng thống nhất: mã hiệu, tên, đơn vị tính, nội dung của giá, và ghi rõ tiêu

chuẩn giá vật liệu.

Bảo đảm nguyên tắc tính đúng, tính đủ

Phương pháp lập mức và giá xây dựng tại Nhật Bản và Trung Quốc đều theo cơ chế

thị trường, phù hợp với đặc điểm của công trình xây dựng và quá trình hình thành sản

phẩm xây dựng. Tại Nhật Bản, giá cơng trình được lập theo gói thầu, trên cơ sở hồ sơ

thiết kế, tiến độ thi công, điều kiện thi công, biện pháp thi công, định mức năng suất và

đơn giá xây dựng thị trường (do Bộ MLIT cơng bố).

Chi phí vật liệu xác định trên cơ sở khối lượng vật liệu theo thiết kế, hao hụt vật liệu

theo kết quả điều tra thị trường và đơn giá vật liệu theo thị trường. Giá vật liệu xác

định theo kết quả điều tra thị trường, phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng, khối lượng

cần tiêu thụ. Chi phí nhân cơng xác định trên cơ sở khối lượng công việc theo thiết kế,

định mức năng suất lao động và đơn giá nhân công của công việc.

Định mức năng suất lao động được xác định trên cơ sở điều tra thị trường, điều kiện

làm việc, mức độ phức tạp của công việc. Đơn giá nhân công theo công việc được xác

định trên cơ sở điều tra giá nhân cơng thị trường, theo trình độ thợ (thợ chính, thợ phụ,

thợ bậc cao), theo thời gian thi công (đêm, mưa tuyết, mưa, bão).

Chi phí máy thi cơng được xác định trên cơ sở khối lượng công việc theo thiết kế, tiến

độ và biện pháp thi công dự kiến, định mức năng suất máy và giá ca máy. Định mức

năng suất ca máy xác định trên cơ sở điều tra thị trường. Giá ca máy khơng bao gồm

chi phí nhân cơng và chi phí nhiên liệu, năng lượng. Chi phí nhân cơng và chi phí

nhiên liệu, năng lượng của chi phí máy xác định theo thời gian vận hành máy (trên cơ

sở tiến độ thi công) và giá nhân công, giá nhiên liệu theo thị trường.

Còn tại Trung Quốc, nếu như trước năm 1990 phương pháp lập định mức và giá xây

dựng vẫn theo cơ chế bao cấp, thì từ năm 1990 đến nay, phương pháp lập định mức và

18



giá xây dựng đã theo cơ chế thị trường, bảo đảm nguyên tắc tính đúng, tính đủ, tạo thị

trường xây dựng minh bạch, cạnh tranh lành mạnh.

Từ thực tiễn tại Nhật Bản, Trung Quốc, các chuyên gia cho rằng, Bộ Xây dựng Việt

Nam cần sớm ban hành cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý, phương pháp xây

dựng định mức và giá xây dựng áp dụng cho tất cả các dự án sử dụng vốn nhà nước,

dự án đối tác công tư (PPP) trên phạm vi cả nước.

Trường hợp các tỉnh, Bộ chuyên ngành ban hành định mức đặc thù hay thay đổi mức

do Nhà nước ban hành khi không phù hợp phải được Bộ Xây dựng chấp thuận. Vụ

Kinh tế Xây dựng giúp Bộ Xây dựng quản lý định mức và giá xây dựng trên toàn

quốc. Việc lập định mức, giá xây dựng do các Viện nghiên cứu, Cty tư vấn, chuyên gia

có năng lực thực hiện.

Kết luận chương 1

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng là một trong 3 nội dung quan trọng của quản lý dự án.

Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích sử dụng hiệu quả và tiết kiệm

chi phí nguồn lực, phù hợp với thông lệ quốc tế luôn là vấn đề nóng bỏng đối với lĩnh

vực xây dựng. Ở Việt Nam, cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý đầu tư xây dựng, công

tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng nói chung, cơng tác quản lý chi phí dự án đầu tư

xây dựng nói riêng đã có những đổi mới, bước dầu phát huy tác dụng trong công tác

quản lý các hoạt động xây dựng theo hướng nền kinh tế thị trường có sự quản lý của

Nhà nước.

Dựa trên việc nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý chi phí dự án đầu tư, quản lý chi phí

dự án đầu tư xây dựng và phân tích những điểm mới và những khó khăn, bất cập trong

vận dụng các hướng dẫn về công tác lập dự tốn cơng trình xây dựng hiện nay. Tác giả

đề xuất các giải pháp quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơng trình của các dự án một

cách hiệu quả, giảm thiểu các thất thốt, lãng phí.

Tuy vậy trên thực tế do trình độ, kiến thức, năng lực về quản lý dự án, do kinh nghiệm,

do tính thiếu đồng bộ của hệ thống văn bản pháp quy và do phẩm chất cán bộ làm

công tác quản lý dự án, nên vẫn còn nhiều yếu kém, bất cập và tiêu cực trong công tác

quản lý các dự án đầu tư xây dựng nói chung, quản lý chi phí dự án nói riêng. Thực

19



tiễn này đòi hỏi chúng ta cần có những nhận thức đầy đủ, đánh giá một cách khách

quan thực trạng và đưa ra những giải pháp hữu hiệu, khả thi để nâng cao hơn nữa hiệu

quả công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng, đặc biệt là đối với các dự án

đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước.



20



CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG VÀ LẬP DỰ TỐN

2.1



Lập dự tốn và Quản lý chi phí đầu tư xây dựng



2.1.1



Khái niệm chi phí dự án đầu tư xây dựng



Theo Nghị định số 32 ngày 25/3/2015 thì chi phí đầu tư xây dựng là tồn bộ chi phí

cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng cơng trình xây dựng. Chi

phí xây dựng cơng trình được lập theo tổng cơng trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn

đầu tư xây dựng, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước.

Chi phí đầu tư xây dựng được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư của dự án ở giai

đoạn lập dự án đầu tư xây dựng, dự tốn xây dựng cơng trình ở giai đoạn thực hiện dự

án đầu tư xây dựng, giá trị thanh toán, quyết tốn vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng

cơng trình váo khai thác sử dụng.

Tổng mức đầu tư bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường giải

phóng mặt bằng, tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;

chi phí khác và chi phí dự phòng.

Dự tốn xây dựng cơng trình là tồn bộ chi phí cần thiết dự tính để đầu tư xây dựng,

được xác định theo tổng cơng trình, hạng mục cơng trình xây dựng. Dự tốn xây dựng

cơng trình được xác định ở bước thiết kế kỹ thuật đối với trường hợp thiết kế 3 bước,

thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế 2 bước và 1 bước. Dự toán xây

dựng cơng trình là căn cứ để quản lý chi phí xây dựng cơng trình.

Dự tốn cơng trình bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án,

chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng của cơng trình.

2.1.2



Khái niệm về quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng



Quản lý chi phí đầu tư xây dựng là quản lý các chi phí phát sinh để xây dựng cơng

trình theo đúng thiết kế được duyệt, đảm bảo mục tiêu đầu tư và hiệu quả của dự án

đầu tư với một ngân sách nhất định đã được xác định trước. Chủ đầu tư xây dựng công



21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Tổng quan về công tác lập dự toán và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×