Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng

1 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Theo Luật Xây dựng Việt Nam số 50/2014/QH13 thì “ Dự án đầu tư xây dựng là tập

hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để

xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo cơng trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao

chất lượng cơng trình hoặc sản phẩm, dịch vụ thời hạn và chi phí xác định.Ở giai đoạn

chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu

tiền khả thi đầu tư xây dựng, báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo

cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.”

1.1.2



Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng



1.1.2.1 Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng

Mỗi dự án là một hoặc một tập hợp nhiệm vụ cần được thực hiện để đạt tới một kết

quả xác định nhằm thỏa mãm một nhu cầu nào đó. Dự án phức tạp cần chia làm nhiều

bộ phận khác nhau để quản lý và thực hiện nhưng cuối cùng phải đảm bảo mục tiêu cơ

bản về thời gian, chi phí, chất lượng.

1.1.2.2 Dự án có chu kỳ riêng và thời gian tồn tại hữu hạn

Nghĩa là dự án cũng phải trải qua các giai đoạn: Hình thành, phát triển, có thời điểm

bắt đầu, kết thúc. Tổ chức thực hiện dự án mang tính chất tạm thời, sau khi đạt được

mục tiêu đề ra, tổ chức này sẽ giải tản hay thay đổi cơ cấu tổ chức cho phù hợp với

mục tiêu mới.

1.1.2.3 Dự án có sự tham gia của nhiều bên liên quan

Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên liên quan và có sự tương tác phức tạp

giữa các bộ phận quản lý chức năng và quản lý dự án như chủ đầu tư, người hưởng lợi

dự án, nhà thầu, các cơ quan quản lý nhà nước… Tùy theo tính chất của dự án và yêu

cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khác nhau.

1.1.2.4 Sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo.

Khác với quả trình sản xuất liên tục, sản phẩm của dự án khơng là sản phẩm hàng loạt

mà có tính khác biệt ở mỗi khía cạnh nào đó, nó chỉ tồn tại trong khoảng thời gian nhất

định với đặc thù của mỗi dự án là tạo ra một kết quả nào đó.



6



1.1.2.5 Dự án bị hạn chế bởi các nguồn lực

Mỗi dự án đều cần một nguồn lực nhất định để thực hiện. Nó bao gồm nhân lực (Giám

đốc, nhân viên dự án), vật lực (thiết bị, nguyên liệu) và tài lực.

6. Dự án ln có tính bất định và rủi ro

Mỗi dự án đều có tính khơng xác định của nó, tức là trong khi thực hiện dự án cụ thể

do dự tác động của hoàn cảnh bên trong và hồn cảnh bên ngồi nên việc thực hiện nó

tất nhiện có sự thay đổi so với kế hoạch ban đầu. Dự án có thể hồn thành trước thời

gian hoặc có thể bị kéo dài thời hạn thi cơng. Cũng có thể do bị biến đổi giá cả thị

trường nên giá thành dự án tăng cao hơn dự kiến ban đầu, kết quả thực hiện không

giống với dự định. Những hiện tượng trên đều là tính khơng xác định của dự án, đơi

khi có thể gọi đó là tính rủi ro của dự án. Vì vậy trong quá trình thực hiện dự án cần

phân tích các yếu tố ảnh hưởng có thể sảy ra để khống chế các sai sót có thể sảy ra.

7. Trình tự trong q trình thực hiện dự án.

Mỗi dự án là nhiệm vụ có tính trình tự và giai đoạn. Đây chính là sự khác biệt lớn nhất

giữa dự án và nhiệm vụ công việc mang tính trùng lặp. Cùng với sự kết thúc hợp đồng

và bàn giao kết quả thì dự án cũng kết thúc, vì thế dự án khơng lặp đi lặp lại và không

phải là công việc không thể kết thúc.

8. Người ủy quyền riêng của dự án

Người ủy quyền riêng hay còn gọi là khách hàng. Đó chính là người u cầu và kết

quả dự án và cũng là người cung cấp nguyên liệu để thực hiện dự án. Họ có thể là một

người, một tập thể, một tổ chức có chung nhu cầu về kết quả dự án.

1.1.3



Các giai đoạn thực hiện của dự án đầu tư xây dựng



Ở Việt Nam, theo quy định hiện hành, trình tự đầu tư xây dựng thành 3 giai đoạn

chính:

- Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị dự án

- Giai đoạn 2: Giai đoạn thực hiện dự án



7



- Giai đoạn 3: Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thức sử dụng

+ Giai đoạn chuẩn bị của dự án: Là giai đoạn chủ đầu tư lập báo cáo đầu tư, lập dự án

đầu tư hoặc lập báo cáo kinh tế kỹ thuật và trình người quyết định đầu tư thẩm định,

phê duyệt. Riêng đối với các cơng trình nhà ở riêng lẻ của dân, chủ đầu tư không phải

lập dự án đầu tư hay báo cáo kinh tế kỹ thuật, tất cả các dự án đầu tư xây dựng còn lại

chủ đầu tư phải căn cứ vào quy mơ, tính chất của các cơng trình đó để lập dự án đầu

tư hoăc lập báo cáo kinh tế kỹ thuật. Theo Điều 13, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP

ngày 18/6/2015, những cơng trình khơng phải lập Dự án đầu tư chỉ cần lập Báo cáo

kinh tế kỹ thuật xây dựng cơng trình là những cơng trình xây dựng cho mục đích tơn

giáo, cơng trình xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (

không bao gồm tiền sử dụng đất ).

Về bản chất, lập dự án đầu tư xây dựng hay lập báo cáo kinh tế kỹ thuật đều nhằm

mục đích: Chứng minh cho người quyết định đầu tư thấy được sự cần thiết phải đầu tư,

mục tiêu, hiệu quả của dự án đầu tư; làm cơ sở cho người bỏ vốn (cho vay vốn) xem

xét hiệu quả dự án vàkhả năng hoàn trả vốn. Đồng thời làm cơ sở cho các cơ quan

quản lý Nhà nước xem xét sự phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng; đánh giá tác động của dự

án tới môi trường, kinh tế xã hội địa phương, mức độ an toàn đới với các cơng trình

lân cận…

+ Giai đoạn thực hiện dự án: Sau khi có quyết định phê duyệt dự án đầu từ xây dựng,

dự án chuyển sang giai đoạn thực hiện đầu tư. Trong giai đoạn này, chủ đầu tư tổ chức

lập, thẩm định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi cơng, dự tốn cơng trình.

Lập và đánh giá hồ sơ mời thầu, lựa chọn nhà thầu, đàm phán ký kết hợp đồng, giám

sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị, quản lý tiến độ, chất lượng thi cơng xây

dựng cơng trình….

+ Giai đoạn kết thúc dự án đầu tư xây dựng: Là giai đoạn chủ đầu tư tổ chức nghiệm

thu, kiểm định chất lượng, chạy thử, bàn giao cơng trình đưa vào sử dụng và thanh

toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng.



8



+ Trong mỗi giai đoạn khác nhau của dự án xây dựng. Các giai đoạn của một dự án

đầu tư xây dựng. Trong quá trình này có những nhóm vấn đề khác nhau cần xem xét

để tránh và hạn chế tối đa nhất các vấn đề phát sinh làm ảnh hưởng đến chất lượng của

dự án.

- Nhóm vấn đề cơng năng: Những quan điểm và khái niệm tổng qt về cơng trình,

mẫu vận hành, bố cục khơng gian sử dụng, các khu vực, các phòng….

- Nhóm vấn đề về địa điểm, vị trị: Mơi trường, khí hậu, địa hình, hướng ra vào chính,

cơ sở hạ tầng, thủ tục pháp lý liên quan.

- Nhóm vấn đề về xây dựng: Những nguyên tắc thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật, vật liệu

xây dựng, phương pháp, công nghệ xây dựng, an tồn xây dựng.

- Nhóm vấn đề về vận hành: Quản lý hành chính dự án, cấp vốn, nhu cầu duy tu,bảo

dưỡng, an toàn và hiệu quả khi vận hành cơng trình.

Việc kiểm tra mỗi nhóm vấn đề cần bắt đầu từ trong giai đoạn nghiên cứu lập báo cáo

và tiếp tục ngày càng chi tiết trong các giai đoạn tiếp theo cho tới giai đoạn kết thúc.

1.1.4



Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng



Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với các

giai đoạn của vòng đời dự án. Mục đích của nó là từ góc độ quản lý và tổ chức, áp

dụng các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu dự án như: Mục tiêu về giá

thành, mục tiêu thời gian, mục tiêu chất lượng. Vì thế làm tốt cơng tác quản lý là một

việc có ý nghĩa vơ cùng quan trọng.

Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng được quy định tại Điều 66. Nội dung quản lý

dự án đầu tư xây dựng gồm có 11 nội dung:

- Quản lý về phạm vi của dự án

- Quản lý kế hoạch công việc của dự án

- Quản lý khối lượng công việc của dự án

- Quản lý chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện dự án

9



- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng của dự án

- Quản lý an tồn trong thi cơng xây dựng

- Quản lý bảo vệ môi trường trong xây dựng

- Quản lý lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng

- Quản lý rủi ro của dự án

- Quản lý hệ thống thông tin của cơng trình

- Quản lý các nội dung cần thiết khác được thực hiện theo quy định của luật xây dựng

và quy định khác của pháp luật có liên quan.

1.2



Tổng quan về cơng tác lập dự tốn và quản lý chi phí đầu tư xây dựng



1.2.1



Tình hình đầu tư các cơng trình xây dựng và cơng tác lập dự tốn.



Trong thời gian vừa qua có thể nói tổng dự tốn ở nhiều cơng trình xây dựng do Trung

Ương và địa phương quản lý đều vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt . qua số liệu

phân tích cho thấy, mức vốn đầu tư của các cơng trình xây dựng sau khi tổng dự toán

được phê duyệt đều vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt trong báo cáo nghiên cứu

khả thi. Mức vượt này thấp nhất cũng là 21% và cao nhất là 177.55%. Khi đánh giá

vượt mức vốn theo cơ cấu vốn dầu tư cho thấy : mức vốn xây lắp và vốn thiết bị trong

tổng mức đầu tư là cao nhất, một số cơng trình có khoản vốn dự phòng xác định trong

tổng mức đầu tư khơng phù hợp. Thậm chí có cơng trình lượng vốn dự phòng lại q

lớn, nhưng cũng khơng trang trải hết phần vượt vốn xây lắp, vốn thiết bị và chi phí

khác của cơng trình.

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng là một vấn đề hết sức phức tạp do lĩnh vực xây dựng

cơ bản có nhiều đặc điểm riêng biệt. Dự tốn xây dựng cơng trình là một trong những

cơng cụ giúp quản lý chi phí đầu tư xây dựng một cách có hiệu quả. Nó giúp các nhà

quản lý dự đốn trước được phần nào tình hình sản xuất kinh doanh và chuẩn bị đủ

nguồn lực tài chính cần thiết cũng như là lượng dự phòng để hoạt động đầu tư xây

dựng được diễn ra thuận lợi, đảm bảo chất lượng cũng như tiến độ.



10



Bên cạnh đó, tình hình kinh tế trong những năm vừa qua đã và đang diễn biến theo

chiều hướng ngày càng khó khăn. Chính vì thế, để có thể vượt qua tình hình khó khăn,

khơng chỉ các doanh nghiệp tư nhân mà cả các doanh nghiệp có sử dụng vốn nhà nước

cũng cần phải có những bước đi chắc chắn và tầm nhìn chiến lược đúng đắn. Đầu tư

xây dựng là một hoạt động tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội

của nền kinh tế. Do đó, hoạt động trong lĩnh vực này thì các doanh nghiệp cần phải

trang bị cho mình các nguồn lực về nhân lực, vật lực(trang thiết bị, cơng nghệ…)… để

có thể đáp ứng được những đòi hỏi của ngành cũng như đóng góp vào sự phát triển

kinh tế - xã hội của đất nước.

Do vậy, nhiệm vụ đặt ra đối với các nhà đầu tư, các nhà tư vấn… đó là cần phải tính

đúng và tính đủ các khoản mục chi phí để cơng tác quản lý chi phí đạt hiệu quả, tiết

kiệm chi phí đầu tư một cách hợp lý, giảm thiểu tối đa những rủi ro về vốn trong quá

trình đầu tư.

1.2.2 Vai trò, ý nghĩa, nội dung và phương pháp lập dự tốn xây dựng

1.2.2.1 Vai trò dự tốn xây dựng

Là cơ sở để xác định giá gói thầu, giá thành xây dựng khi đấu thầu.

Là căn cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán khi chỉ định thầu.

Là tài liệu cho biết phí tổn xây dựng cơng trình, là cơ sở để lập kế hoạch đầu tư, thuyết

phục ngân hàng đầu tư, cấp phát vốn.

Là cơ sở để tính tốn chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật trong việc lựa chọn các phương án thiết

kế xây dựng.

1.2.2.2 Ý nghĩa dự toán xây dựng

Giúp chủ đầu tư biết được số tiền sẽ phải chi trả ra để có được cơng trình.

Xác định một căn cứ để xét chọn nhà thầu.

Tìm ra một căn cứ để phê duyệt vốn đầu tư.

Sử dụng để làm căn cứ để thẩm tra, phê duyệt quyết toán



11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×