Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thành phần hóa học của máu

Thành phần hóa học của máu

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.1. Thành phần của huyết cầu

Thành phần của hồng cầu

- Hồng cầu trưởng thành khơng có nhân, đời sống từ 120 – 130 ngày

- Hồng cầu chết ở lách và hệ võng mạc nội mô

Hồng

cầu

Chất khô

(32-43%)



Protein chủ yếu

là hemoglobin

(95%)



Hb chiếm 3440% khối lượng

hồng cầu



Protein



Chất điện giải



Lipid (Lecithin,

cholesteron,

phospholipid)



HbA



HbF ở trẻ sơ

sinh



Enzyme



Nước (5768%)



Glucid



Thường ở dạng

glycoprotein



Quyết định

nhóm máu



3. Thành phần hóa học của máu

Thành phần của bạch cầu

- Có 3 loại bạch cầu (BC):

- Bạch cầu lympho (26%)

- Bạch cầu mono (7%)

- Bạch cầu đa nhân (67%) (gồm BC ưa acid, ưa kiềm và trung tính)

- Chức năng: bảo vệ cơ thể bằng cơ chế miễn dịch tế bào và dịch thể

Thành phần của tiểu cầu

- Là tế bào không nhân

- Gồm: 57% protein và 19% lipid, và rất ít glucid

- Chức năng: tham gia vào q trình đơng máu.



3.2. Thành phần của huyết tương

Huyết

tương

Chất khơ

(9%)

Chất vơ





Protein



Lipid



Glucid



Nước

(91%)

Chất phi

protein



Enzyme



3. Thành phần hóa học của máu

Thành phần khí

100ml máu động mạch chứa:

- 18 – 20 ml O2 (chủ yếu trong hồng cầu)

- 45 - 50 ml CO2 (chủ yếu ở huyết tương)

Chất vô cơ



3.2. Thành phần của huyết tương

Chất hữu cơ

Protein



- Được tổng hợp chủ yếu ở gan

- Trị số bình thường : 60 – 80 g/L

- Albumin tạo áp xuất keo và vận chuyển một số chất không tan trong nước

như bilirubin, acid béo, vitamin tan trong dầu và dược phẩm.

- Gamma globulin cấu tạo nên kháng thể và tăng cao trong trường hợp nhiễm

khuẩn, viêm cấp hoặc mạn



3.2. Thành phần của huyết tương

Lipid

- Lipid được vận chuyển dưới dạng các hạt lipoprotein chứa triglyceride,

cholesterol và phospholipid.

- Gồm có các loại liprotein sau: HDL, LDL, VLDL, Chylomicron.

Cholesterol

- Tồn tại ở 2 dạng : tự do và ester hóa

- Tỷ số cholesterol ester hóa/cholesterol tự do dùng để đánh chức năng gan

- LDL là “cholesterol xấu”, dễ lắng đọng gây xơ vữa động mạch

- HDL là “cholesterol tốt”, không gây xơ vữa động mạch.

Glucid: chứa chủ yếu là glucose

Các hợp chất nitơ phi protein

- Ure: là sản phẩm thối hóa của protein

- Acid uric: là sản phẩm thối hóa của các base purin

- Bilirubin: là sản phẩm thối hóa của hemoglobin.

- Creatinin và creatin

- Amoniac: có rất ít trong máu



3.2. Thành phần của huyết tương

Các enzyme huyết thanh



Enzyme huyết

thanh



Enzyme khơng

có chức năng



Enzyme ngoại

tiết



Enzyme tế

bào



Enzyme có

chức năng



3.2. Thành phần của huyết tương

Enzyme có chức năng:

- Được bài tiết vào máu và có chức năng trong máu

- Gồm các enzyme gây đông máu, lipase, pseudo-cholinesterase

- Nồng độ tương đối cao

Enzyme khơng có chức năng

- Được bài tiết vào máu nhưng khơng có chức năng trong máu

- Nồng độ trong huyết thanh rất thấp so với tổ chức.

Enzyme ngoại tiết

- Được các tổ chức tiết trực tiếp vào máu

- Ví dụ: lipase và amylase của tụy, phosphatase acid của tuyến tiền liệt,

phosphatase kiềm của gan.

Enzyme tế bào

- Thường khơng có trong huyết thanh

- Hoạt độ tang cao khi có sự tổn thương các tế bào hoặc mơ tiết enzyme.

- Ví dụ: GOT và GPT từ tế bào gan, Creatinkinase(CK) có 3 isoenzyme : BB

(não), BM(tim) và MM (cơ xương).



CÁM ƠN CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE

http://thuyettrinhsangtao.weebly.com/



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thành phần hóa học của máu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×