Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III. Thăng bằng & rối loạn toan – kiềm trong cơ thể

III. Thăng bằng & rối loạn toan – kiềm trong cơ thể

Tải bản đầy đủ - 0trang

Một số khái niệm cơ

bản



1. Acid và base:



- Acid là chất có khả năng phân ly thành H+ trong dung dịch vd: NH4+.

- Base là chất có khả năng nhận H+, VD: HCO3-



2. Sự phân ly của nước:

- Nước tinh khiết phân ly một phần nhỏ thành H+ và OH-, nồng độ H+ trong dung dịch xác định

tính acid dung dịch. Ở trạng thái cân bằng [ H+] = [OH-] = 10-7 mol/L.

- [H+] > 10-7 mol/L: dung dịch acid.

- [H+] > 10-7 mol/L : dung dịch base.



3. Khái niệm pH:

- pH = -log[H+]



Một số khái niệm cơ

bản



Dung dịch đệm: là một dạng dung dịch lỏng chứa đựng trong đó một hỗn hợp

acid yếu và base liên hợp của nó hoặc base yếu và acid liên hợp.

Tính chất dung dịch đệm: khi thêm một lượng acid hoặc base thì pH của dung

dịch mới thay đổi rất ít so với dung dịch khi chưa có tác động => pH ổn định.

Trong dd acid yếu tồn tại cân bằng:

HA + H2O ↔ A- + H3O+

Hằng số cân bằng :

Phương trình Henderson Hassenbalch



Một số khái niệm cơ

bản

Khả năng đệm

Độ đệm là một đại lượng định lượng dùng đo lường mức độ cản trở q trình thay

đổi pH khi cho ion hydroxid vào.

Trong đó dn là lượng base biến thiên rất nhỏ và kéo theo d(pH) là sự thay đổi pH

rất nhỏ. Độ đệm có thể biểu diễn cơng thức:

Trong đó:

Kw là hằng số ion hóa của nước (=10-14)

Xét từng cụm trong cơng thức trên ta có:



Một số khái niệm cơ

bản

: chỉ có ý nghĩa khi pH < 2

Xét cụm còn lại ta thấy:

- Độ đệm đạt cực đại khi pH = pKa

- Tại pH = pKa ± 1 độ đệm giảm còn lại 33%. Đây là vùng đệm hiệu quả nhất

của acid yếu.

- Độ đệm tỉ lệ thuận với nồng độ của acid yếu.

Khi xét khả năng đệm của máu của hệ đệm bicarbonate trong máu ở pH trung tính

ta có: HA sẽ là H2CO3; A- là HCO3-



Một số khái niệm cơ

4. Phương trình

Henderson – Hasselbalch:

bản



Trong đó:

- Đây là phương trình tính pH của dung dịch đệm, dung dịch đệm là dd có khả năng chống lại sự

thay đổi pH của một dung dịch khi thêm acid hay base vào, bao gồm acid yếu, base yếu hay muối

của nó.

- Hiệu quả hoạt động của dung dịch đệm phụ thuộc vào pK của dung dịch đệm và pH của

môi trường.

- pKa(H2CO3) = 6.1; pKa(H2PO4-)=7.2



Nồng độ các ion trong cơ thể



Vai trò của hệ thống đệm trong thăng bằng acid - base

Hệ bicarbonat: là hệ đệm quan trọng trong dịch ngoại bào, chỉ có tác dụng khi cơ thể nhiễm

acid không phải là acid cacbonic, khi thêm một acid hay một base vào thì pH thay đổi rất ít , mặc dù

khả năng đệm thấp nhưng là hệ đệm quan trọng vì: H2CO3 phân ly thành CO2 và H+ thải ra ngoài qua

phổi, thay đổi CO2 làm thay đổi thơng khí và HCO3- có thể kiểm sốt bởi thận.

VD: cơ thể chuyển hóa acid amin chứa S sẽ tạo ra acid H2SO4 làm giảm pH, hệ đệm bicarbonat sẽ

tác dụng tạo ra muối trung hòa Na2SO4 và CO2, H2O, CO2 sẽ được phổi đào thải ra ngoài, như vậy tác

dụng đệm làm hạn chế sự thay đổi pH.



Vai trò của hệ thống đệm trong thăng bằng acid - base

Các hệ đệm khác cũng đóng vai trò quan trọng.

 Hệ đệm phosphat: đóng vai trò quan trọng trong dịch ống thận vì tập trung nhiều ở ống thận,

tham gia vào trao đổi Na+ và H+ trong dịch lọc nước tiểu, pH ở đây gần với pK của hệ đệm nên khả

năng đệm tối đa của phosphat cao ở thận.

 Hệ đệm protein: là hệ đệm quan trọng trong huyết tương, được tạo ra từ các protein tế bào và

huyết tương, có cả gốc COO- và NH3OH nên có khả năng như một hệ đệm cả toan lẫn kiềm, có pK

gần bằng 7,4 nên là hệ đệm quan trọng trong tế bào.

 HỆ ĐỆM HEMOGLOBIN: LÀ HỆ ĐỆM QUAN NHẤT TRONG TẾ BÀO HỒNG

CẦU.



HỆ ĐỆM HEMOGLOGIN



CA : Carbonic Anhyrase



HỆ ĐỆM MÁU = HĐ HUYẾT TƯƠNG + HĐ HỒNG

CẤU



Vai trò của phổi trong điều hòa thăng bằng acid - base

Phổi điều hòa pH thơng qua giữ lại hay đào thải

CO2.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III. Thăng bằng & rối loạn toan – kiềm trong cơ thể

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×