Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. ĐIỆN GIẢI VÀ RỐI LOẠN ĐIỆN GIẢI

II. ĐIỆN GIẢI VÀ RỐI LOẠN ĐIỆN GIẢI

Tải bản đầy đủ - 0trang

1. Natri



1.1 Đại cương:

- Nồng độ natri huyết khoảng 135-146 mmol/l.

- Người trưởng thành cần mỗi ngày 10 -12 g NaCl, bằng 10%

lượng Na+ có trong dịch gian bào.

- Natri được hấp thu tích cực ở ruột non, tuy nhiên thận là cơ quan

điều hòa hàm lượng natri trong cơ thể, 95% Na được đào thải qua

thận.

- Natri tham gia điều hòa áp xuất thẩm thấu, thăng bằng acid base,

hoạt hóa enzyme amylase , ức chế hoạt động của phosphorylase.

- Sự hấp thu và bài tiết natri liên quan đến sự hấp thu và bài tiết

nước, K+, Cl-. Hormon aldosterol làm tăng sự hấp thu Na.



2. Kali:

2.1 Đại cương:

-Kali là cation chủ yếu trong tế bào. 98% lượng kali của cơ thể ở trong tế bào, còn 2% ở dịch ngoại bào.

-Kali có chức năng sinh lý chính: dùy trì áp xuất thẩm thấu, cân bằng điện giải, điều hòa thăng bằng acid base,

ảnh hưởng đến sự dẫn truyền xung động thần kinh cơ và sợ co cơ tim.

-Kali bài tiết chủ yếu qua thận (80%).

-Nồng độ K+ trong máu là 3,5-5 mmol/l, trong tế bào là 140 mmol/l.

-Sự phân bố Kali ở trong và ngoài tế bào được duy trì nhờ bơm Na+-K+ ATPase.

-Lượng kali đưa vào cơ thể người trong thức ăn nước uống là 80-100 mmol/24h.

-Sự điều hòa cân bằng kali được duy trì bởi thận: lượng Kali bài tiết trong nước tiểu một phần phụ thuộc vào

lượng Natri tái hấp thu và nồng độ Aldosteron trong máu.



3. Clor:

3.1 Đại cương

- Là anion chủ yếu ở ngoài tế bào, nồng độ Cl- máu bình thường từ 97 - 106 mmol/l.

- Sự hấp thu, phân bố và bài xuất của Cl- liên quan chặt chẽ với Na+ . Do đó, chức năng chính của Cl- là

tạo áp lực thẩm thấu giữ nước cho cơ thể. Ngoài ra, Cl- tham gia tạo HCl dịch vị và hoạt hóa enzyme

amylase.

- Lượng Clo trong chế độ ăn hang ngày khoảng 70 - 200 mmol/24h dưới dạng muối Natri hoặc Kali.



4. Magie:

4.1 Đại cương

-Là cation phổ biến thứ hai trong tế bào.

-Khoảng 31% magie của toàn cơ thể ở trong tế bào, 67% ở xương, chỉ khoảng 1-2% có trong huyết tương với

nồng độ 0,75 - 0,96 mmol/l.

-Lượng Magie đưa vào cơ thể mỗi ngày từ 6-20 mmol/24h (trung bình 12 mmol/24h).

-Vai trò của Magie:

+Là chất cộng tác của nhiều enzyme liên quan đến vận chuyển dự trữ và sử dụng năng lượng.

+Hoạt hóa các phản ứng có sự tham gia của ATP.

+Có vai trò trong chuyển hóa Carbohydrat, chất béo, acid nucleic, protein.

-Bài tiết của Magie được cho là do Aldosteron kiểm soát theo cơ chế tương tự Kali.



5. Calci:

5.1 Đại cương:

-Là cation phổ biến nhất trong cơ thể, tổng lượng canxi của cơ thể người khoảng 1kg.

-Bộ xương chứa 99% canxi của cơ thể dưới dạng hợp chất hydroxyapatite, mô mềm và dịch ngoại bào chứa 1%

canxi của cơ thể.

-Canxi tồn phần huyết tương bình thường có nồng độ 2,4-2,6 mmol/l (trong đó 50% gắn protein (chủ yếu là

albumin), 50% dưới dạng ion hóa và có hoạt tính hóa học).

- Phần lớn calci được đào thải qua phân (70 – 90%).

-Có 3 cơ quan chính phân bố luồng canxi trong cơ thể : đường tiêu hóa, xương và thận.

-Nồng độ canxi máu được kiểm sốt chính bởi PTH, 1,25-dihydroxy Vitamin D, và calcitonin.



6. Phosphate:

6.1 Đại cương:

-Người trưởng thành có xấp xỉ 19,4 mol phospho tồn tại trong các hợp

chất phosphat vơ cơ và hữu cơ; trong đó 85% nằm ở xương và răng,

14% nằm ở mô mềm, khoảng 1% ở dịch ngoại bào.

-Phosphat huyết thanh ở người lớn bình thường là 0,81-1,45 mmol/l, ở

trẻ em bình thường là 1,29-2,26 mmol/l. Nồng độ phosphate huyết thanh

ở trẻ em thường cao gấp 2 lần người lớn và giảm đi trong suốt quá trình

phát triển.

-Lượng phosphat đưa vào cơ thể 1 ngày khoảng 1-1,5 g (32-50 mmol), tại ruột có khoảng 67% phosphat

được hấp thu.



6. Phosphate:

6.2 Vai trò phosphate trong cơ thể:

+ Phosphate vơ cơ là thành phần chính của hydroxyapatite của xương, có vai trò nâng đỡ cơ thể

và cung cấp phosphate cho các khoang nội bào và ngoại bào

+ Phosphate hữu cơ liên kết chặt chẽ với axit nucleic, phospholipid, phosphoprotein và trong

những liên kết giàu năng lượng.

+ ATP, creatin phosphate có vai trò sinh lý trong đáp ứng co cơ, chức năng

thần kinh và vận chuyển điện tử.

+ Là thành phần cần thiết của AMPv và NADH nên có vai trò điều hòa

chuyển hóa trung gian cho protein, chất béo, carbohydrat, sao chép gen và sự

phát triển của TB.



6. Phosphate:

Nucleotide



ATP



Hydroxyapatie

Ca5(OH)PO43-



Phospholipid



Nồng độ các ion trong cơ thể



7. Các dạng mối vô cơ trong cơ thể

Có 3 dạng muối vơ cơ trong cơ thể:

- Muối vơ cơ hòa tan : tạo nên áp xuất thẩm thấu.

- Muối không tan: là các muối tham gia cấu tạo xương. Ví dụ: calciphosphate.

- Muối phức hợp với protein: Ferritin là protein chứa sắt, Ca2+ phức hợp với albumin



7. Các dạng mối vô cơ trong cơ thể

Vai trò của muối vơ cơ trong cơ thể:

- Tham gia cấu tạo tế bào: khoảng 4-5% trọng lượng cơ thể, chủ yếu ở xương răng

- Tạo áp xuất thẩm thấu: Na+, Cl- Duy trì thăng bằng acid base: NaH2PO4/Na2HPO4, H2CO3/NaHCO3

- Bình ổn protein ở trạng thái keo trong tế bào và mơ

- Các vai trò khác:

- Hoạt hóa hoặc ức chế hoạt động của enzyme: Cl-, Na+ hoạt hóa enzyme amylase, Cu2+ ức chế enzyme

- Cấu tạo coenzyme (Co, Zn), hemoglobin và cytocrom chứa sắt, hormone (thyroxin chứa iod, insulin

chứa Zn).

- Tham gia đông máu và dẫn truyền thần kinh (K+, Na+, Ca2+, Cl-)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. ĐIỆN GIẢI VÀ RỐI LOẠN ĐIỆN GIẢI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×