Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận doanh thu

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 1.36: Dòng tiền của dự án

Đơn vị: 1.000 đồng



- Tính chỉ tiêu giá trị hiện tại của hiệu số thu chi.

N







( Bt  C t )

(1  r ) t



NPV = t 0

+ Trong đó:

Bt : Khoản thu của dự án ở năm t, xác định theo quan điểm vốn chung

Ct : Khoản chi của dự án ở năm t, xác định theo quan điểm vốn chung.

r : Mức lãi suất tối thiểu chấp nhận được, r = 13,1%.

1

(1  r) t : Hệ số chiết khấu, với t là thứ tự năm tính tốn.



Từ kết quả hiện giá hiệu số thu chi (NPV) đánh giá tính đáng giá của dự án, đem so

sánh với ngưỡng 0:

+ Nếu NPV ≥ 0 Kết luận dự án đáng giá (hiệu quả đạt được bằng hoặc lớn hơn

ngưỡng hiệu quả cho trước) nên đầu tư vào dự án.

+ Nếu NPV < 0 Kết luận dự án không đáng giá (hiệu quả không đạt được bằng ngưỡng

hiệu quả cho trước) không nên đầu tư vào dự án.



Bảng 1.37: Xác định hiện giá hiệu số thu chi (NPV)

Đơn vị: 1.000 đồng



Kết luận: Dự án có NPV = 135.850.842 (nghìn đồng) ˃ 0 → Dự án đáng giá, nên đầu tư vào dự án

- Tính chỉ tiêu suất thu lợi nội tại (IRR)



Bảng 1.38: Xác định suất thu lợi nội tại IRR



Đơn vị: 1.000 đồng



Từ bảng 1.37 ta nhận thấy :

- Cho IRR1 = 23,6% / năm, tính được NPV1 = 372.500 (nghìnđồng).

- Cho IRR2 = 23,9% / năm, tính được NPV2 = -293.350 (nghìn đồng).

- Nội suy được giá trị IRR:

23,8%

Có IRR = 23,8 % mà r = 13,1% → IRR ˃ r →Dự án đáng giá, nên đầu tư



6. Phân tích độ an tồn tài chính

6.1. Phân tích thời gian hồn vốn theo phương pháp tĩnh



* Căn cứ xác định: dựa vào lợi nhuận, khấu hao, vốn đầu tư ban đầu của dự án trong các năm vận hành.

Bảng 1.39: Xác định thời hạn hoàn vốn nhờ lợi nhuận và khâu hao

Đơn vị: 1.000 đồng



Từ bảng 1.38: ta thấy:

- Tại năm thứ 4, vốn đầu tư còn ở cuối năm là: 41.927.830 (nghìn đồng)

- Tại năm thứ 5, vốn đầu tư còn ở cuối năm là: -7.474.939 (nghìn đồng)

- Bằng phương pháp nội suy, tính được thời điểm vốn đầu tư còn ở cuối năm bằng 0.

41.927.830



Thời điểm hoàn vốn



Năm thứ 4



Năm thứ 5

-7.474.939



Vậy thời điểm hoàn vốn nhờ lợi nhuận và khấu hao là T = 4,85 năm

Dự án có độ an tồn cao về thời gian hồn vốn

6.2. Phân tích thời gian hoàn vốn theo phương pháp pháp động

Sử dụng bảng tính NPV xác định thời điểm NPV = 0, từ đó tìm ra thời gian hồn vốn

động.

Từ bảng 1.36 ta thấy:

+Tại năm phân tích thứ 6 có NPV = -12.868.566 (nghìn đồng)

+Tại năm phân tích thứ 7 có NPV = 10.107.187 (nghìn đồng)

Thời điểm hồn vốn

Năm thứ 6



10.107.187

Năm thứ 7



-12.868.566

Bằng phương pháp nội suy ta tìm được thời hạn hồn vốn theo phương pháp động là

Thv = 6,56 năm.

Dự án có độ an tồn cao về thời gian hồn vốn.



6.3. Phân tích khả năng trả nợ của dự án

6.3.1. Theo chỉ tiêu hệ số khả năng trả nợ

* Căn cứ xác định.

- Căn cứ vào nguồn tài chính dùng để trả nợ (B t) gồm: lợi nhuận, phần trích cho trả lãi

trong vận hành và khấu hao tài sản cố định hàng năm.

- Căn cứ vào số nợ phải trả trong năm gồm cả trả nợ gốc và trả lãi (A t).

Xác định hệ số khả năng trả nợ ở năm t theo công thức:

Kt = Bt/At

+Kt< 1  Không có khả năng trả nợ.

+1 ≤ Kt ≤ 2  Có khả năng trả nợ đúng hạn.

+Kt 2  Có khả năng trả nợ vững chắc.



Bảng 1.40: Bảng tính hệ số khả năng trả nợ



Đơn vị: 1.000 đồng



Từ bảng 1.39 ta thấy:

+ Trong 5 năm đầu tiên: 1 ≤ Kt ≤ 2  Có khả năng trả nợ đúng hạn.

+ Các năm còn lại: Kt>2  Có khả năng trả nợ vững chắc.

Dự án có độ an tồn cao.



6.3.2. Theo chỉ tiêu thời gian có khả năng trả nợ

- Dự vào nguồn tài chính dùng trả nợ của từng năm gồm lợi nhuận và khấu hao tài sản

cố định.

- Dựavào tổng số vốn nợ ở thời điểm bắt đầu của thời kỳ trả nợ.

Bảng 1.41: Xác định thời gian có khả năng trả nợ của dự án

Đơn vị: 1.000 đồng

Năm vận hành

ST

Nội dung

T

Năm 1

Năm 2

Năm 3

Năm 4

Năm 5

Số nợ đầu

1

129.282.617 108.021.960 84.677.758 59.045.825 30.901.962

năm

Khấu hao,

2 lợi nhuận

31.174.266 41.863.542 41.573.949 43.593.492 49.402.769

trong năm

Cân đối

3 nợ cuối

98.108.351 66.158.418 43.103.809 15.452.333 -18.500.807

năm

Theo bảng 1.40 thấy rằng cân đối nợ đổi dấu từ dương ở cuối năm vận hành thứ 4 sang

âm ở cuối năm vận hành thứ 5.

- Bằng cách nội suy ta tính được thời gian có khả năng trả nợ của dự án là: T n = 4,45

năm. Nhận thấy Tn = 4,45 năm < thời gian trả nợ dự kiến (5 năm).

→Dự án có khả năng trả nợ cao.

6.4. Phân tích điểm hồ vốn

Căn cứ xác định: dựa vào doanh thu hàng năm, chi phí cố định hàng năm trong sản

xuất kinh doanh, chi phí biến đổi trong sản xuất kinh doanh hàng năm.

- Chi phí cố định hằng năm bao gồm các khoản:

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định

+ Chi phí thuê đất vận hành

+ Trả lãi vay dài hạn

+ Chi phí trả lương

+ Chi phí nộp bảo hiểm xã hội, y tế, trích nộp phí cơng đồn

+ Chi phí sửa chữa,bảo dưỡng (lấy 50%)

+ Chi phí quản lý khác (phần cố định).

- Chi phí biến đổi hằng năm gồm các khoản:

+ Chi phí điện nước.

+ Chi phí trả lãi vay vốn lưu động

+ Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng (lấy 50%)

+ Chi phí quản lý khác (phần biến đổi)



Bảng 1.42: Xác định chi phí cố định và chi phí biến đổi

Đơn vị: 1.000 đồng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tỷ suất lợi nhuận doanh thu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×