Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Vai trò của dự án trong quản lý đầu tư và xây dựng

Vai trò của dự án trong quản lý đầu tư và xây dựng

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ

THÀNH



GVHD: LÊ CÔNG



+ Là cơ sở để phân chia dự án thành các gói thầu, lựa chọn nhà thầu, thực hiện các

hoạt động sau dự án như: Lựa chọn nhà thầu mua sắm vật tư thiết bị cho dự án, Lựa chọn

nhà thầu thi công xây dựng;

+ Là cơ sở để thương thảo, ký kết hợp đồng khi thắng thầu;

+ Là cơ sở để quản lý các hoạt động về hợp đồng, về thanh toán, quyết tốn, về bảo

trì, sửa chữa cơng trình;

+ Được xem là bản kế hoạch để so sánh, đối chiếu với thực tế sau khi dự án hoàn

thành, đưa vào sử dụng. Từ đó phát hiện sai giữa thực tế với dự án đã phê duyệt, trên cơ

sở đó tìm ra các giải pháp hiệu chỉnh khi thực hiện dự án.

- Dự án có liên quan đến quyết định đầu tư, do đó chất lượng của việc lập, thẩm định, phê

duyệt khơng cao có thể trực tiếp ảnh hưởng đến việc đầu tư dự án, từ đó trực tiếp ảnh

hưởng đến lợi ích của chủ thể tham gia bao gồm lợi ích của Nhà nước và cộng đồng.

3. Nội dung của dự án đầu tư xây dựng (dự án khả thi)

Nội dung của dự án đầu tư xây dựng được thể hiện rõ trong Điều 7 và Điều 8 Nghị

định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình.

Dưới đây là trích dẫn nội dung của Điều 7 và Điều 8 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP.

3.1. Nội dung phần thuyết minh của Dự án đầu tư xây dựng cơng trình

1. Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối

với dự án sản xuất, kinh doanh; tính cạnh tranh của sản phẩm; tác động xã hội đối với địa

phương, khu vực (nếu có); hình thức đầu tư xây dựng cơng trình; địa điểm xây dựng, nhu

cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác.

2. Mô tả về quy mơ và diện tích xây dựng cơng trình, các hạng mục cơng trình thuộc

dự án; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất.

3. Các giải pháp thực hiện bao gồm:

a) Phương án chung về giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây

dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có;



SVTH: NGUYỄN NGỌC MỴ



2



ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ

THÀNH



GVHD: LÊ CÔNG



b) Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đơ thị và cơng trình có

u cầu kiến trúc;

c) Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động;

d) Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án.

4. Đánh giá tác động mơi trường, các giải pháp phòng cháy, chữa cháy và các yêu cầu

về an ninh, quốc phòng.

5. Tổng mức đầu tư của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn

theo tiến độ; phương án hồn trả vốn đối với dự án có u cầu thu hồi vốn và phân tích

đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính, hiệu quả xã hội của dự án.

3.2. Nội dung thiết kế cơ sở của Dự án đầu tư xây dựng cơng trình

1. Thiết kế cơ sở là thiết kế được thực hiện trong giai đoạn lập Dự án đầu tư xây dựng

cơng trình trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, bảo đảm thể hiện được các thông

số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là căn cứ để

triển khai các bước thiết kế tiếp theo.

Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ.

2. Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung:

a) Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế; tổng mặt bằng

cơng trình, hoặc phương án tuyến cơng trình đối với cơng trình xây dựng theo tuyến; vị

trí, quy mơ xây dựng các hạng mục cơng trình; việc kết nối giữa các hạng mục cơng trình

thuộc dự án và với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;

b) Phương án công nghệ, dây chuyền cơng nghệ đối với cơng trình có yêu cầu công

nghệ;

c) Phương án kiến trúc đối với công trình có u cầu kiến trúc;

d) Phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của cơng

trình;

đ) Phương án bảo vệ mơi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật;

e) Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng.

SVTH: NGUYỄN NGỌC MỴ



3



ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ

THÀNH



GVHD: LÊ CÔNG



3. Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm:

a) Bản vẽ tổng mặt bằng cơng trình hoặc bản vẽ bình đồ phương án tuyến cơng trình

đối với cơng trình xây dựng theo tuyến;

b) Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền cơng nghệ đối với cơng trình có u cầu công

nghệ;

c) Bản vẽ phương án kiến trúc đối với cơng trình có u cầu kiến trúc;

d) Bản vẽ phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của

cơng trình, kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực.

4. Nội dung phân tích tài chính, phân tích kinh tế xã hội

Phân tích tài chính dự án đầu tư là phân tích những khía cạnh về mặt tài chính đứng

trên giác độ lợi ích trực tiếp của chủ đầu tư. Phân tích tài chính dự án đầu tư là nội dung

quan trọng nhất của dự án.

Thơng qua phân tích tài chính giúp cho chủ đầu tư bỏ chi phí ra như thế nào, lợi ích

thu về ra sao, so sánh giữa lợi ích và chi phí đạt ở mức nào từ đó đi đến quyết định có

đầu tư hay khơng. Giúp cho chủ đầu tư có những thơng tin cần thiết để ra quyết định đầu

tư một cách đúng đắn.

Đối với các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước thì phân tích tài chính là cơ sở để

xem xét chấp thuận hay khơng chấp thuận dự án và là cơ sở để cấp giấy phép đầu tư.

Trái lại với phân tích tài chính, phân tích kinh tế - xã hội đánh giá dự án xuất phát từ

lợi ích của tồn bộ nền kinh tế quốc dân và tồn bộ xã hội. Phân tích kinh tế xã hội rất

cần thiết vì:

Trong nền kinh tế thị trường, tuy chủ trương đầu tư phần lớn là do doanh nghiệp tự

quyết định xuất phát từ lợi ích trực tiếp của doanh nghiệp, nhưng nó khơng được trái với

pháp luật và phải phù hợp với đường lối phát triển kinh tế - xã hội chung của toàn đất

nước, trong đó lợi ích của Nhà nước và doanh nghiệp được kết hợp chặt chẽ. Những yêu

cầu này phải được thể hiện thơng qua phần phân tích kinh tế - xã hội của dự án.

Phân tích kinh tế - xã hội đối với nhà đầu tư đó là căn cứ chủ yếu để thuyết phục Nhà

nước, các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận dự án, thuyết phục các ngân hàng cho vay

SVTH: NGUYỄN NGỌC MỴ



4



ĐỒ ÁN KINH TẾ ĐẦU TƯ

THÀNH



GVHD: LÊ CÔNG



vốn, thuyết phục nhân dân địa phương nơi đặt dự án ủng hộ chủ đầu tư thực hiện dự án.

Đối với Nhà nước, phân tích kinh tế - xã hội là căn cứ chủ yếu để Nhà nước xét

duyệt, để cấp giấy phép đầu tư.

Đối với tổ chức viện trợ dự án, phân tích kinh tế - xã hội cũng là một căn cứ quan

trọng để họ chấp thuận viên trợ nhất là các tổ chức viện trợ nhân đạo, viên trợ cho các

mục đích xã hội, viên trợ cho việc bảo vệ môi trường.

Đối với dự án phục vụ lợi ích cơng cộng do Nhà nước trực tiếp bỏ vốn thì phần phân

tích lợi ích kinh tế - xã hội đóng vai trò chủ yếu trong dự án, loại dự án này hiện ở nước

ta khá phổ biến và chiếm một nguồn vốn khá lớn. Vì vậy, việc phân tích kinh tế - xã hội

của dự án ln ln giữ một vai trò quan trọng.

4.1. Phân tích tài chính dự án đầu tư xây dựng

4.1 vốn đầu tư: gồm vốn cố định và vốn lưu động

- Phân phối vối đầu tư theo thời gian

- Xác định nguồn vốn đầu tư

- Tiến độ huy động vốn và kế hoạch trả nợ

b. Xác định chi phí sản xuất (dịch vụ)

* Nhóm chi phí trực tiếp ở các phân xưởng

- Chi phí nguyên vật liệu chính và phụ

- Chi phí bán thành phẩm

- Chi phí năng lượng, nước, điện…

- Chi phí quản lí cấp phân xưởng

- Chi phí khấu hao liên quan đến phân xưởng

* Nhóm chi phí cấp doanh nghiệp

- Chi phí quản lí doanh nghiệp

- Chi phí khấu hao trừ dần liên quan đến cấp doanh nghiệp

- Chi phí liên quan đến tiêu thụ sản phẩm

- Chi phí lãi vay vốn, thuế….



SVTH: NGUYỄN NGỌC MỴ



5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Vai trò của dự án trong quản lý đầu tư và xây dựng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×