Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các giải pháp đã tiến hành đề cần giải quyết vấn đề.

Các giải pháp đã tiến hành đề cần giải quyết vấn đề.

Tải bản đầy đủ - 0trang

2



+



1



=



3



1



+



2



=



3



Khi dạy giáo viên cần hướng dẫn học sinh diễn đạt trình bày động viên các em

viết được nhiều phép tính để tăng cường khả năng diễn đạt cho học sinh.

Mức độ 2: Đến cuối học kì I học sinh đã được làm quen với tóm tắt bằng lời:

Tóm tắt





: 9 que tính



Cho : 2 que tính



9



-



2



=



7



Còn :.... que tính ?

Học sinh từng bước làm quen với lời thay cho hình vẽ, học sinh dần dần thốt ly

khỏi hình ảnh trực quan từng bước tiếp cận đề bài toán. Yêu cầu học sinh phải đọc và

hiểu được tóm tắt, biết diễn đạt đề bài và lời giải bài toán bằng lời, chọn phép tính

thích hợp nhưng chưa cần viết lời giải.

Tránh tình trạng q tải với học sinh, nhưng có thể động viên học sinh khá, giỏi

làm nhiều cách, có nhiều cách diễn đạt từ một hình vẽ hay một tình huống sách giáo

khoa.

Mức độ 3: Giới thiệu bài tốn có lời văn bằng cách cho học sinh tiếp cận với một đề

bài tốn chưa hồn chỉnh kèm theo hình vẽ và u cầu hồn thiện, bài tốn có lời văn.

Yêu cầu học sinh từ hình ảnh phát triển thành ngơn ngữ, thành chữ viết. Cấu

trúc một đề tốn gồm 2 phần: phần cho biết và phần hỏi.

Ví dụ:



Bài tốn: Có .........con thỏ, thêm ...........con thỏ đang chạy tới. Hỏi có tất cả bao

nhiêu con thỏ?

Mức độ 4: Để hình thành cách giải bài tốn có lời văn, phần tóm tắt đề tốn và giải

bài tốn hồn chỉnh để học sinh làm quen. (Bài toán trang 117)

Bài toán: Nhà An có 5 con gà, mẹ mua thêm 4 con gà nữa. Hỏi nhà An có tất cả mấy

con gà ?

Tóm tắt





: 5 con gà



Thêm



: 4 con gà



Có tất cả: ... con gà ?

Giáo viên cần cho học sinh nắm vững đề tốn, thơng qua việc tóm tắt đề tốn, để

giải bài tốn có lời văn.

Bài giải gồm 3 phần: Lời giải, phép tính và đáp số.



Chú ý rằng tóm tắt khơng nằm trong lời giải của bài tốn, nhưng phần tóm tắt

cần được luyện kĩ để học sinh nắm được bài tốn đầy đủ, chính xác. Câu lời giải trong

bài giải không yêu cầu mọi học sinh phải theo mẫu như nhau, tạo điều kiện cho học

sinh diễn đạt câu trả lời theo ý hiểu của mình dựa vào câu hỏi của bài tốn từ đó giáo

viên mới hướng cho học sinh cách nêu lời giải phù hợp với bài tốn. Quy ước viết đơn

vị của phép tính trong bài giải học sinh cần nhớ để thực hiện.

Khi dạy học sinh giải bài tốn có lời văn cần thực hiện tốt các bước sau:

Đọc kĩ đề bài.

Đề toán cho biết những gì? Đề tốn u cầu gì?

Tóm tắt đề bài.

Tìm được cách giải bài tốn.

Trình bày bài giải.

Kiểm tra lời giải và đáp số.

Muốn học sinh hiểu và có thể giải được bài tốn thì điều quan trọng đầu tiên

là phải giúp các em đọc và hiểu được nội dung bài toán. Giáo viên cần cho các em

đọc kĩ đề toán, hiểu rõ một số từ khoá quan trọng như " thêm , và , tất cả, ... " hoặc

"bớt, bay đi, ăn mất, còn lại , ..." Giáo viên có thể kết hợp quan sát tranh vẽ để hỗ

trợ trong quá trình dạy học. Trong giai đoạn đầu, giáo viên nên giúp học sinh tóm

tắt đề tốn bằng cách đàm thoại " Bài tốn cho gì? Hỏi gì?" và dựa vào câu trả lời

của học sinh để viết tóm tắt, sau đó cho học sinh dựa vào tóm tắt để nêu lại đề

toán. Đây là cách rất tốt để giúp học sinh ngầm phân tích đề tốn.

Nếu học sinh gặp khó khăn trong khi đọc đề tốn thì giáo viên nên cho các

em nhìn tranh và trả lời câu hỏi.

Khi giải bài tốn có lời văn giáo viên lưu ý cho học sinh hiểu rõ những điều đã

cho, cái u cầu phải tìm.

Ví dụ: Có ba cái kẹo, khi được cho thêm hoặc mua thêm nghĩa là thêm vào, phải

làm tính cộng; nếu đem cho hay đem bán thì phải làm tính trừ,..

Giáo viên cho học sinh tập ra đề tốn phù hợp với một phép tính đã cho, để các

em tập tư duy, tập phát triển ngôn ngữ, tập ứng dụng kiến thức vào các tình huống thực

tiễn.



Biết nêu đề bài tốn từ một phép tính đã cho, học sinh sẽ hiểu vấn đề sâu sắc hơn,

chắc chắn hơn, tư duy và ngôn ngữ của học sinh sẽ phát triển hơn.

Dựa vào tranh vẽ và tóm tắt mẫu, Giáo viên đưa ra cách giải bài tốn mẫu: (trang

117)

Tóm tắt





: 5 con gà



Thêm



: 4 con gà



Có tất cả: ... con gà ?



Bài giải

Nhà An có tất cả là:

5 + 4 = 9 (con gà )

Đáp số: 9 con gà

Từ bài giải mẫu của giáo viên học sinh có thể nêu lời giải và thực hiện được các

bài toán giải tương tự.

4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm.

Qua việc nghiên cứu và áp dụng phương pháp dạy tốn có lời văn cho học sinh

lớp 1 cho thấy giải toán có lời văn ở lớp 1 khơng khó ở việc viết phép tính và đáp số,

câu lời giải của bài tốn. Sau q trình nghiên cứu và áp dụng kinh nghiệm sáng kiến

thì học sinh biết viết câu lời giải đã đạt kết quả rất cao, dẫn tới việc học sinh đạt tỉ lệ

cao về hồn thiện bài tốn có lời văn. Theo chủ quan của bản thân tơi thì kinh nghiệm



này có thể áp dụng và phổ biến nhằm nâng cao chất lượng cho học sinh về việc giải

toán có lời văn ở lớp 1.

III. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

* Kết luận

Phương pháp dạy giải tốn có lời văn cho học sinh lớp 1 giúp học sinh hoàn

thiện một bài giải đủ 3 bước, câu lời giải, phép tính, đáp số là vấn đề đang được các

thầy cô trực tiếp dạy lớp 1 rất quan tâm. Vấn đề là giúp học sinh lớp 1 viết câu lời giải

của bài toán sao cho sát với yêu cầu mà câu hỏi của bài toán đưa ra. Một số biện pháp

mà bản thân tơi đã vận dụng trong q trình dạy như đã nêu ở phần trên.

Trên đây là quá trình nghiên cứu, áp dụng kinh nghiệm vào đổi mới phương

pháp dạy học nói chung và phương pháp dạy giải tốn có lời văn cho học sinh lớp 1.

Rất mong nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến của hội đồng khoa học

Xin chân thành cảm ơn!

XÁC NHẬN CỦA HĐKH



Sa Loong, ngày 9 tháng 01 năm 2015

NGƯỜI VIẾT



Vi Thị Nhung



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các giải pháp đã tiến hành đề cần giải quyết vấn đề.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×