Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1.4: Danh sách khách hàng thiết kế Website của Công ty

Bảng 1.4: Danh sách khách hàng thiết kế Website của Công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo tổng hợp



Khoa Quản trị kinh doanh



3



Thời trang Carina



215 Tôn Đức Thắng, Hà Nội



4



Thời trang Iris



30 Phạm Hùng, Hà Nội



5



Thời trang Lucky7



126 Kim Mã, Hà Nội



6



Thời trang Fomat



165 Chùa Bộc, Hà Nội



7



Thời trang Odessa



90 Nguyễn Lương Bằng, Hà Nội



8



Thời trang Pacolano



23 Hàng Cân, Hà Nội



9



Anh Vũ mobile



Tầng 7, 314 Minh Khai, Hà Nội



10



Minh Hiếu mobile



171B Tây Sơn, Hà Nội



11



Ngọc mobile



94 Thái Hà, Hà Nội



12



HKphone



100 Đường Bưởi



13





Nhật Cường mobile

33 Lý Quốc Sư





(Nguồn: Phòng Kinh doanh)

Nhận thức thấy khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ và



là yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Bởi vì

khách hàng tạo nên thị trường, qui mô khách hàng tạo nên quy mô thị trường.

Những biến động tâm lý khách hàng thể hiện qua sự thay đổi sở thích, thị

hiếu, thói quen làm cho số lượng sản phẩm, dịch vụ được tiêu thụ tăng lên hay

giảm đi. Việc định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh hướng vào nhu cầu

của khách hàng sẽ đem lại kết quả khả quan cho doanh nghiệp tạo thói quen

và tổ chức các dịch vụ phục vụ khách hàng, đánh đúng vào tâm lý tiêu dùng là

biện pháp hữu hiệu nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, do vậy doanh

nghiệp cần có chính sách giá, chính sách sản phẩm hợp lý với tâm lý tiêu

dùng của khách hàng.

3.7. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong năm qua chứng kiến nhiều sự biến động của nên kinh tế thế giới

cũng như trong nước nhưng công ty vẫn đạt được những tín hiệu kinh doanh



SVTH: Kiều Hồng An



15



Lớp: QTKD Tổng hợp



Báo cáo tổng hợp



Khoa Quản trị kinh doanh



đáng mừng. Chỉ tiêu doanh thu tăng, chi phí giảm, lợi nhuận tăng. Chứng tỏ

công ty đang đi đúng hướng, điều này thể hiện ở bảng số liệu sau:

Bảng 1.5: Kết quả HĐSXKD của Cơng ty giai đoạn năm 2014 - 2016

Đơn vị tính: Triệu đồng



Chỉ tiêu



Năm 2014



Năm 2015



1. Doanh thu BH&CCDV

1.708

7.061

2. Doanh thu thuần

1.708

7.061

3. Giá vốn hàng bán

875

6.121

4. Lợi nhuận gộp

833

940

5. Doanh thu HĐTC

8

16

6. Chi phí HĐTC

2

4

7. Chi phí QLDN

246

334

8. Lợi nhuận trước thuế

593

618

9. Thuế TNDN

148,25

154,5

10. Lợi nhuận sau thuế

444,75

463,5

(Nguồn: Phòng Kế tốn Tài chính)



Năm 2016

7.849

7.849

6.815

1.034

10

3

350

691

172,75

518,25



Số liệu bảng 1.5, cho thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của

công ty trong 3 năm 2014 - 2016, vẫn ổn định, không lỗ, hằng năm vẫn có lợi

nhuận. Tuy nhiên, chúng ta khơng thể phủ nhận, có một vài sự thay đổi lớn

trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2014 2016.

- Về tổng doanh thu: so với năm 2014 tổng doanh thu năm 2015 tăng 5.353

triệu đồng, chiếm mức tỉ lệ 313,4%. Có thể thấy mức tổng doanh thu năm

2015 (7.061 triệu đồng) hơn gấp 4 lần tổng doanh thu năm 2014 (1.708 triệu

đồng). Nhưng đến năm 2016 mức tổng doanh thu lại giảm xuống 212 triệu

đồng, chiếm 3% so với năm 2015. Mặc dù mức tổng doanh thu năm 2016 có

giảm, nhưng so với năm 2015 mức tổng doanh thu 2016 vẫn ở một mức cao

và gấp 4 lần so với năm 2014. Có thể giải thích cho sự gia tăng vượt bậc của

tổng doanh thu 2015, 2016 này là do trong 2 năm này Công ty đã kí kết được



SVTH: Kiều Hồng An



16



Lớp: QTKD Tổng hợp



Báo cáo tổng hợp



Khoa Quản trị kinh doanh



nhiều hợp đồng, trong đó, có một số hợp đồng có giá trị cao, nhờ đó mà mức

tổng doanh thu được tăng cao. Điều này chứng tỏ được vị trí và uy tín của

Công ty ngày càng cao đã tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty ngày càng phát

triển hơn.

- Về chi phí: có thể thấy được, khi Cơng ty nhận được nhiều hợp đồng, điều

này đồng nghĩa với việc Công ty phải bỏ ra một lượng chi phí lớn để phục vụ

cho q trình thơng suốt hoạt động của mình. Trong đó, phải kể đến là giá vốn

hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp. Qua bảng 1.4 ta có thể thấy cùng

với sự gia tăng của doanh thu, giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh

nghiệp của Công ty cũng tăng lên đáng kể. Cụ thể, năm 2015 giá vốn hàng

bán tăng 5.646 triệu đồng, chiếm 645,3% so với năm 2014, đến năm 2016 chỉ

giảm được 6 triệu đồng, tương đương giảm 0,1% so với năm 2015; năm 2015

chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 88 triệu đồng, chiếm tương đương 35,8%

so với năm 2014, đến năm 2016 phần chi phí này giảm xuống 23 triệu đồng

tương đương giảm 7% so với năm 2015.

- Về lợi nhuận: mặc dù doanh thu của Công ty tăng vượt bậc trong hai năm

2015, năm 2016, tuy nhiên, chi phí của Công ty trong 2 năm này cũng không

ngừng gia tăng so với năm 2014. Điều này dẫn đến tình hình lợi nhuận của

Công ty thực sự giảm, đặc biệt là năm 2016, lợi nhuận sau thuế của Công ty

giảm xuống chỉ còn 31 triệu đồng, giảm tương đương 86% so với năm 2015.

- Về nộp ngân sách nhà nước: Do cơng ty làm ăn có lãi nên cơng ty thường

xun thực hiện đầy đủ trách nhiệm nộp thuế cho nhà nước. Cụ thể, năm 2014

là 148,25 triệu đồng, năm 2015 là 154,5 triệu đồng, năm 2016 là 172,75 triệu

đồng.

4. Đánh giá kết quả hoạt động của Công ty TNHH Một Thành Viên Phúc

Trường Minh

4.1. Thuận lợi



SVTH: Kiều Hoàng An



17



Lớp: QTKD Tổng hợp



Báo cáo tổng hợp



Khoa Quản trị kinh doanh



- Chính sách sản phẩm hợp lý, các thiết kế sản phẩm về website khi đưa ra thị

trường được khách hàng đánh giá cao, sản phẩm đa dạng về hình thức nội

dung triển khai. Còn về dịch vụ in ấn đảm bảo được yêu cầu về màu sắc, tiến

độ giao hàng cho khách hàng. Dịch vụ về hoạt động quảng cáo thì từ khâu

chào hàng đến khâu tư vấn lên kế hoạch triển khai và kết thúc được lên kế

hoạch rất tỉ mỉ chi tiết được khách hàng đánh giá cao về thái độ phục vụ, cung

cách làm việc, tạo được sự tin tưởng tuyệt đối của khách hàng. Sự đa dạng về

các loại hình dịch vụ mà cơng ty cung cấp chính là yếu tố thành cơng của

chính sách sản phẩm của cơng ty.

- Nhận thức được sự khó khăn của nền kinh tế nhất là ở khu vực Hà Nội, tình

hình cạnh tranh ngày càng gay gắt nên cơng ty đã có chính sách tìm kiếm

khách hàng và mở rộng khu vực kinh doanh không chỉ ở địa bàn khu vực Hà

Nội mà còn tập trung phát triển ở khu vực các tỉnh lân cận. Nhận ra đây là

khu vực rất tiềm năng trong tương lai có thể khai thác triệt để nhưng trong

q trình thực hiện thì còn gặp một số khó khăn về đi lại của nhân viên.

- Các hoạt động nghiên cứu thị trường và các hoạt động xúc tiến bán hàng và

cung cấp dịch vụ tiếp tục được phổ biến nhiều hơn đến với khách hàng từ hoạt

động đăng tin rao vặt, quảng cáo trên báo giấy, Internet,...Cơng ty ln tìm

kiếm và đưa thơng tin về sản phẩm, dịch vụ của mình đến với khách hàng

nhiều hơn nữa.

- Nhận thức được uy tín và chất lượng là nhân tố quan trọng hàng đầu dẫn đến

thành công trong hoạt động kinh doanh. Công ty đã không ngừng nâng cao

chất lượng sản phẩm mẫu mã, chất lượng về dịch vụ cung cấp nhằm đáp ứng

tốt nhất nhu cầu của thị trường, khách hàng. Do đó, trong thời gian ngắn sau

khi thành lập công ty đã xây dựng được lòng tin với những khách hàng đã hợp

tác với cơng ty, các sản phẩm về thiết kế website, dịch vụ in ấn và dịch vụ



SVTH: Kiều Hoàng An



18



Lớp: QTKD Tổng hợp



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1.4: Danh sách khách hàng thiết kế Website của Công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×